Đề kiểm tra giữa học kì I Lịch sử và Địa lí 6 - Năm học 2021-2022 - Trường PTDTBT và THCS Đăk Kôi (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì I Lịch sử và Địa lí 6 - Năm học 2021-2022 - Trường PTDTBT và THCS Đăk Kôi (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_lich_su_va_dia_li_6_nam_hoc_2021_2.doc
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì I Lịch sử và Địa lí 6 - Năm học 2021-2022 - Trường PTDTBT và THCS Đăk Kôi (Có đáp án + Ma trận)
- TRƯỜNG PTDTBT-THCS ĐĂK KÔI MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I TỔ XÃ HỘI NĂM HỌC: 2021-2022. Môn: Lịch sử và Địa lí 6 KHUNG MA TRẬN Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng Thấp Cao Chủ đề TN TL TN TL Tự luận Tự luận Chủ đề : Hiểu được 4 nguồn Vì sao phải tư liệu gốc để dựng học lịch sử lại lịch sử Số câu : 2 2 Số điểm: 1 1 Tỉ lệ: 10% 10% Chủ đề : Biết được cách tính Thời gian thời gian trong lịch sử trong lịch sử người xưa. Số câu : 2 2 Số điểm: 1 1 Tỉ lệ: 10% 10% Chủ đề : Lí giải được Xã hội nguyên vì sao xã hội thủy nguyên thủy tan rã Số câu : 1 1 Số điểm: 1 1 Tỉ lệ: 10% 10% Chủ đề: Cấu Biết được cấu tạo của Tính được giờ tạo của trái vỏ Trái Đất của các khu Đất và các địa vực trên Trái mảng Đất. Giải thích được nguyên nhân phân bố chủ yếu núi lửa, động đất Số câu: 1 1 2 Số điểm: 1 2 3 Tỉ lệ : 10% 20% 30% Chủ đề : Hệ Biết được các bán cầu thống kinh vĩ trên Trái Đất. tuyến. Tọa độ Biết được số độ của địa lí của một kinh tuyến gốc và vĩ địa điểm trên tuyến gốc bản đồ.
- Số câu: 2 1 Số điểm: 1 0,5 Tỉ lệ : 10% 5% Chủ đề : Các Biết được cách xác yếu tố cơ bản định phương hướng của bản đồ. trên bản đồ. Số câu: 1 1 Số điểm: 0,5 0,5 Tỉ lệ : 5% 5% Chủ đề: Bản Biết quy ước về mạng đồ - Phương lưới kinh, vĩ tuyến tiện thể hiện bề mặt Trái Đất Số câu: 1 1 Số điểm: 0,5 0,5 Tỉ lệ : 5% 5% Chủ đề: Hiểu Chuyển động được hướng quay tự quay quanh của Trái Đất và trục của Trái thời điểm giao mùa Đất và các hệ trong năm quả. Số câu: 1 2 Số điểm: 2 2,5 Tỉ lệ : 20% 25% Tổng số câu: 6 3+1/2 1/2 1 12 Tổng số điểm 4,0 3,0 2,0 1,0 10,0 Tỉ lệ 40% 30% 20% 10% 100%
- TRƯỜNG PTDTBT-THCS ĐĂK KÔI ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TỔ: XÃ HỘI NĂM HỌC: 2021 - 2022 MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6 Thời gian: 60 phút(Không kể thời gian phát đề) ĐỀ CHÍNH THỨC ĐỀ BÀI: I. TRẮC NGHIỆM: (7,0điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất. VD 1A, 2C... Câu 1. Kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc có điểm chung là cùng mang số độ bằng A. 0o C. 90o B. 30o D. 180o Câu 2. Kí hiệu bản đồ thể hiện chính xác đối tượng là dạng hình học hoặc tượng hình là loại kí hiệu nào? A. Đường. C. Điểm B. Diện tích. D. Hình học .Câu 3. Đường xích đạo là vĩ tuyến lớn nhất trên quả Địa Cầu. Nó chia quả Địa Cầu ra: A. bán cầu Bắc và bán cầu Nam B. bán cầu Tây C. bán cầu Đông D. Cả ba câu đều sai Câu 4. Muốn xác định phương hướng trên bản đồ ta cần phải dựa vào: A. vĩ tuyến B. kinh tuyến C. xích đạo D. kinh tuyến, vĩ tuyến và mũi tên chỉ hướng Bắc Câu 5. Điền vào chỗ trống những từ còn thiếu để hoàn thành nội dung sau? “Vỏ Trái Đất được cấu tạo bới các loại đá rắn. Các loại đá được hình thành do sự lắng đọng vật chất được gọi là đá (1) ............................. Còn các loại đá được hình thành bởi đá nóng chảy từ dưới sâu trong lòng đất phun lên và đông cứng lại gọi là đá (2).....................” Câu 6. Nối các ý ở cột A sao cho phù hợp với các ý cột B Cột A Cột B Đáp án 1. Hạ chí A. Ngày 22-12 1 ......... 2. Đông chí B. Ngày 22/6 2 ......... 3. Xuân phân C. Ngày 23/9 3 ......... 4. Thu phân D. Ngày 21/3 4 . Câu 7. Có mấy nguồn tư liệu chính để hiểu và dựng lại lịch sử? A. 1 nguồn B. 2 nguồn C. 3 nguồn D. 4 nguồn Câu 8. Truyện “Thánh Gióng” thuộc loại tư liệu gì? A. Tư liệu hiện vật B. Truyền miệng C. Ca dao, dân ca D. Các lời mô tả của nhân chứng lịch sử Câu 9. Người xưa đã tính thời gian như thế nào?
- A. Dựa vào sự lên xuống của thủy triều. B. Dựa vào đường chim bay. C. Dựa vào quan sát các sao trên trời. D. Dựa vào thời gian mọc, lặn, di chuyển của Mặt Trời và Mặt Trăng Câu 10. Người xưa làm ra Dương lịch bằng cách: A. dựa vào chu kì quay của Trái Đất xung quanh Mặt Trăng B. dựa vào chu kì quay của Mặt Trăng xung quanh Trái Đất C. dựa vào chu kì quay của Trái Đất xung quanh Mặt Trời D. dựa vào chu kì quay của Mặt Trời xung quanh Trái Đất II. TỰ LUẬN: (3.0 điểm) Câu 1. (1,0 điểm) Em hãy giải thích vì sao xã hội nguyên thủy tan rã? Câu 2 (2,0 điểm) a) Trên bề mặt Trái Đất được chia thành mấy khu vực giờ? Khi khu vực giờ gốc là 12 giờ thì Việt Nam (khu vực giờ thứ 7); Tô-ky-ô (khu vực giờ thứ 9) lúc đó là mấy giờ? b) Núi lửa và động đất phân bố tập trung chủ yếu ở nơi nào trên Trái Đất? Tại sao? ----------------------Hết----------------------
- TRƯỜNG PTDTBT-THCS ĐĂK KÔI HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TỔ: XÃ HÔI NĂM HỌC 2021-2022 MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ LỚP 6 (Bản hướng dẫn gồm 02 trang) A. HƯỚNG DẪN CHUNG 1. Phần trắc nghiệm HS trình bày đúng theo đáp án cho điểm tối đa. 2. Phần tự luận những đáp án 1 điểm, 0,5 điểm nếu học sinh trả lời đúng 50% GV cho điểm 50%. 3. Điểm toàn bài là điểm của từng câu, không làm tròn điểm. B. ĐÁP ÁN CỤ THỂ I. TRẮC NGHIỆM: 7,0 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án A C A D 1. Trầm tích 1 - B; D B D C 2. Mắc ma 2 - A 3 - D; 4 - C II. TỰ LUẬN: 3,0 điểm Câu Đáp án Biểu điểm - Sự tan rã của xã hội nguyên thuỷ: Do sự xuất hiện công cụ lao động bằng kim loại (đồng), làm cho năng xuất lao động tăng, của 0,5 Câu 1. cải dư thừa tập trung trong tay một số người, xã hội xuất hiện kẻ (1 điểm) giàu người nghèo => Xã hội có giai cấp ra đời dần thay thế xã hội nguyên thủy. 0,5 a.Trên bề mặt Trái Đất được chia thành 24 khu vực giờ. 0,5 Khi khu vực giờ gốc là 12 giờ thì: Câu 2. - Việt Nam khu vực giờ thứ 7 lúc đó là 19 giờ. 0,25 (2 điểm) - Tô-ky-ô khu vực thứ 9 lúc đó là 21 giờ 0,25 b. Núi lửa và động đất phân bố tập trung chủ yếu ở ven bờ Thái Bình Dương 0,5 - Là nơi các mảng kiến tạo xô vào nhau 0,5 Duyệt của CM Duyệt của TCM Giáo viên ra đề Lê Thanh Tịnh Võ Nghi Quân Võ Nghi Quân Bùi Thị Lan

