Kế hoạch bài dạy Lịch sử 6 - Bài 1: Lịch sử và cuộc sống - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Văn Hoàn
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lịch sử 6 - Bài 1: Lịch sử và cuộc sống - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Văn Hoàn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lich_su_6_bai_1_lich_su_va_cuoc_song_nam_ho.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lịch sử 6 - Bài 1: Lịch sử và cuộc sống - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Văn Hoàn
- KHBD lịch sử 6 năm học 2024- 2025 Nguyễn Văn Hoàn Trường THCS Trung Hà 6A 6B 6C 6D Ngày dạy 11/9/2024 11/9/2024 6/9/2024 6/9/2024 BÀI 1. LỊCH SỬ VÀ CUỘC SỐNG (1 TIẾT) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU Sau bài học này, giúp HS: 1. Về kiến thức - Nêu được các khái niệm lịch sử và môn Lịch sử. - Hiểu được lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ. - Giải thích được vì sao cần học lịch sử. 2. Về kĩ năng, năng lực Bước đầu rèn luyện các năng lực của môn học như: - Tìm hiểu lịch sử: thông qua quan sát, sưu tầm tư liệu, bước đầu nhận diện và phân biệt được các khái niệm lịch sử và khoa học lịch sử, các loại hình và dạng thức khác nhau của các nguồn tài liệu cơ bản của khoa học lịch sử. - Nhận thức và tư duy lịch sử: bước đầu giải thích được mối quan hệ giữa các sự kiện lịch sử với hoàn cảnh lịch sử, vai trò của khoa học lịch sử đối với cuộc sống. - Vận dụng: biết vận dụng được cách học môn Lịch sử trong từng bài học cụ thể. 3. Về phẩm chất Bổi dưỡng các phẩm chất yêu nước, nhân ái,... II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên - Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho HS. - Một số tranh ảnh được phóng to, một số mẩu chuyện lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học. - Máy tính, máy chiếu , bài powerpoit 2. Học sinh - SGK. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. A: KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học cần 1
- KHBD lịch sử 6 năm học 2024- 2025 Nguyễn Văn Hoàn Trường THCS Trung Hà đạt được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức d. Tổ chức thực hiện: Phần này đưa ra các hình ảnh liên quan đến các thế hệ máy tính điện tử tiêu biểu từ khi xuất hiện cho đến ngày nay, nhằm giới thiệu sự thay đổi, phát triển của các loại hình máy tính qua thời gian. GV có thể sử dụng nội dung này để dẫn dắt, định hướng nhận thức của HS vào bài học, rằng sự thay đổi của máy tính điện tử theo thời gian như vậy chính là lịch sử. GV lấy ví dụ gần gũi, sát thực với HS và đặt câu hỏi: Sự thay đổi của các sự vật/hiện tượng theo thời gian đó được hiểu là gì? Đó chính là quá trình hình thành và phát triển của mọi sự vật, hiện tượng và cũng là lịch sử của sự vật, hiện tượng đó. GV nêu ra vấn đề để định hướng nhận thức của HS: Vậy lịch sử là gì? Vì sao phải học lịch sử?,... để dẫn dắt vào bài mới. B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục 1. Lịch sử là gì? a. Mục tiêu: HS hiểu được lịch sử là tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ và lịch sử là một môn khoa học nghiên cứu và phục dựng lại quá khứ. Môn Lịch sử là môn học tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển của xã hội loài người trên cơ sở những thành tựu của khoa học lịch sử. b. Nội dung: GV có thê’ sử dụng đố dùng trực quan, tư liệu lịch sử, sử dụng 2
- KHBD lịch sử 6 năm học 2024- 2025 Nguyễn Văn Hoàn Trường THCS Trung Hà phương pháp dạy học nêu vấn đề, thảo luận nhóm,... đê’ tiến hành các hoạt động dạy học. c. Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Sau phần thảo luận, trả lời của HS đề mở đầu bài học mới, GV tiếp tục dẫn dắt: Sự thay đổi của các dạng máy tính hay một sự vật, hiện tượng qua thời gian như vậy chính là lịch sử hình thành và phát triền của sự vật, hiện tượng đó. Sự thay đổi đó diễn ra ở mọi nơi, mọi lúc. Bước 2: GV có thể định hướng HS tiếp tục lấy - Lịch sử là tất cả những gì đã thêm một số ví dụ khác trong tự nhiên và đời xảy ra trong quá khứ và lịch sử là một sống xã hội và cùng thảo luận đê’ khắc sâu khoa học nghiên cứu về quá khứ của kiến thức. Từ đó, GV giải thích: Lịch sử là loài người. gì? Đó chính là những gì có thật đã xảy ra - Môn học Lịch sử là môn học trong quá khứ và lịch sử xã hội loài người là tìm hiểu về quá khứ của loài người những hoạt động của con người từ khi xuất trên cơ sở của khoa học lịch sử. hiện đến ngày nay. Môn Lịch sử mà các em được học chỉ nghiên cứu lịch sử loài người. Bước 3: - GV có thể cho HS đọc một câu chuyện lịch sử hay xem một bức tranh (ảnh), sau đó cùng thảo luận để trả lời câu hỏi: Đó có phải là lịch sử không? (Đó chính là lịch sử được con người ghi chép hay chụp lại, tức là lịch sử được nhận thức). Và chính nhờ những câu chuyện hay hình ảnh đó mà lịch sử được lưu giữ lại, các nhà khoa học tiến hành sưu tập, nghiên cứu các tài liệu đó và phục dựng lại lịch sử một cách chân thực nhất. Đó là khoa 3
- KHBD lịch sử 6 năm học 2024- 2025 Nguyễn Văn Hoàn Trường THCS Trung Hà học lịch sử. Bước 4: GV đánh giá kết quả hoạt động của HS . Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. Mục 2. Vì sao phải học lịch sử? a. Mục tiêu: HS nêu được vai trò của lịch sử và đặt ra yêu cầu phải hiểu rõ lịch sử dân tộc để hiểu biết vế nguồn gốc, truyền thống lịch sử nước nhà,... b. Nội dung: GV sử dụng phương pháp vấn đáp. c. Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: - GV yêu cầu HS giới thiệu vắn tắt về gia đình mình (gốm mấy thế hệ, là những ai, những sự kiện đáng nhớ, truyền thống gia đình,...) và giải thích: biết được nguồn gốc, truyến thống gia đình thông qua ai, thông qua phương tiện nào và điều đó có tác dụng như thế nào,... Yêu cầu cần đạt: HS hiểu được cội nguồn của bản thân, gia đình, dòng họ, tự hào vế Học lịch sử để hiểu biết về cội nguồn truyền thống gia đình và xác định được trách của bản thân, gia đình, dòng họ, dân nhiệm của mình để kế tục truyển thống đó,... tộc, và rộng hơn là của cả loài người; Bước 2: biết trong quá khứ con người đã sống, - GV hướng dẫn HS khai thác hai câu đã lao động để cải tạo tự nhiên, xã hội thơ của Chủ tịch Hồ Chí Minh được dẫn trong ra sao,... SGK để rút ra ý nghĩa của việc học lịch sử Học lịch sử giúp đúc kết những bài (hai câu thơ đã chỉ ra yêu cầu củng như ý học kinh nghiêm vế sự thành công và nghĩa, vai trò của việc học lịch sử (“phải biết thất bại của quá khứ để phục vụ hiện sử” để “tường gốc tích”). tại và xây dựng cuộc sống trong tương Bước 3: lai. GV có thể khai thác thêm mục “Kết nối với ngày nay” bằng cách đặt câu hỏi cho HS thảo 4
- KHBD lịch sử 6 năm học 2024- 2025 Nguyễn Văn Hoàn Trường THCS Trung Hà luận và trả lời: Em hiểu như thế nào về ý nghĩa của lời căn dặn của Bác Hồ? Tại sao Bác lại chọn địa điểm tại Đền Hùng để căn dặn các chiến sĩ? Lời căn dặn của Bác có ý nghĩa gì?... GV kết luận: Yêu cầu cẩn đạt: HS nêu được vai trò của lịch sử và đặt ra yêu cầu phải hiểu rõ lịch sử dân tộc để hiểu biết vế nguồn gốc, truyền thống lịch sử nước nhà,... Bước 4: GV cho HS quan sát hai tác phẩm nghiên cứu lịch sử (một tác phẩm nghiên cứu lịch sử Việt Nam và một tác phẩm nghiên cứu lịch sử thế giới) và cho biết tác dụng của việc biên soạn hai tác phẩm đó. Trước khi HS trả lời, GV có thể giới thiệu qua tác giả, nội dung của hai tác phẩm đó, từ đó HS nêu được: Việc biên soạn hai tác phẩm của các nhà sử học chính là giúp chúng ta tìm hiểu về quá khứ, cội nguồn,... của dần tộc và nhân loại. Để từ đó, chúng ta đúc kết những bài học kinh nghiệm về sự thành công và thất bại của quá khứ để phục vụ hiện tại và xây dựng tương lai. Từ việc đặt câu hỏi trên đề HS trả lời và đó cũng chính là câu trả lời cho câu hỏi: Vỉ sao phải học lịch sử? GV có thể chốt lại kiến thức cho HS hiểu và ghi nhớ. - GV mở rộng ( Kết nối với ngày nay): Trước khi tiến về tiếp quản Thủ đô, Bác Hồ đã về thăm Đến Hùng. Tại Đền Giếng, trong Khu di tích Đền Hùng - nơi thờ tự các Vua Hùng, sáng 19 - 9 - 1954, Bác Hồ đã nói chuyện với cán bộ, chiến sĩ thuộc Đại đoàn quân Tiên Phong. Chỉ tay lên đền, Bác hỏi: “Các chú có biết đây là nơi nào không? Đây chính là đền thờ Vua Hùng, tổ tiên chúng ta, người sáng lập nước ta. Bác cháu ta gặp nhau ở đây là rất có ỷ nghĩa. Ngày xưa, các Vua Hùng dựng nước, nay Bác cháu ta là những người giành lại đất nước”. Chính tại nơi đây, Bác Hồ đã có câu 5
- KHBD lịch sử 6 năm học 2024- 2025 Nguyễn Văn Hoàn Trường THCS Trung Hà nói bất hủ: “Các Vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước”. Lời dạy của Bác không chỉ giúp ta thấy được truyền thống dựng nước và giữ nước của ông cha ta từ xưa tới nay mà còn nói lên vai trò của Sử học: Chính nhờ Sử học đã phục dựng lại quá trình lập nước thời các Vua Hùng để ngày nay chúng ta tiếp nối truyền thống đó. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a.Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. c. Sản phẩm: hoàn thành bài tập; d. Tổ chức thực hiện: Câu 1. Câu hỏi này đưa ra quan điểm của một danh nhân về vai trò của lịch sử: “Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống’.’ GV có thể vận dụng phương pháp tranh luận nhằm phát triển kĩ năng, tư duy phản biện của HS. GV chia lớp thành hai nhóm, thảo luận và đại diện nhóm trả lời ý kiến. Có thể hai nhóm HS sẽ đồng tình hoặc không đống tình với ý kiến đó. GV chú trọng khai thác lí do vì sao HS đồng tình hoặc không đống tình, chấp nhận cả những lí do hợp lí khác ngoài SGK hay kiến thức vừa được hình thành của HS. Cuối cùng, GV cẩn chốt lại ý kiến đúng. Câu 3. GV có thê’ cho HS tự trình bày vế cách học lịch sử của bản thân: Học qua các nguồn (hình thức) nào? Học như thế nào? Em thấy cách học nào hứng thú/ hiệu quả nhấtđối với mình? Vì sao?,... Từ đó định hướng, chỉ dẫn thêm cho HS về các hình thức học tập lịch sử để đạt hiệu quả: đọc sách (SGK, sách tham khảo,...), xem phim (phim lịch sử, các băng video, hình,...) và học trong các bảo tàng, học tại thực địa,... Khi học cần ghi nhớ những yếu tố cơ bản cần xác định (thời gian, không gian - địa điểm xảy ra và con người liên quan đến sự kiện đó); những câu hỏi cần tìm câu trả lời khi học tập, tìm hiểu lịch sử. Ngoài ra, GV có thê’ lấy thêm ví dụ về các hình thức khác nữa để HS thấy rằng việc học lịch sử rất phong phú, không chỉ bó hẹp trong việc nghe giảng và học trong SGK như lâu nay các em vẫn thường làm. D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập. 6
- KHBD lịch sử 6 năm học 2024- 2025 Nguyễn Văn Hoàn Trường THCS Trung Hà b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ở lớp và hoàn thành bài tập ở nhà c. Sản phẩm: bài tập nhóm Câu 4. GV có thể hỏi HS về môn học mình yêu thích nhất, rồi đặt vấn đề: Nếu thích học các môn khác thì có cần học lịch sử không và định hướng để HS trả lời: - Học lịch sử để biết nguồn gốc tổ tiên và rút ra những bài học kinh nghiệm cho cuộc sống nên bất cứ ai cũng cần. - Mỗi môn học, ngành học đều có lịch sử hình thành và phát triển của nó: Toán học có lịch sử ngành Toán học, Vật lí có lịch sử ngành Vật lí,... Nếu các em hiểu và biết được lịch sử các ngành nghề thì sẽ giúp các em làm tốt hơn ngành nghề mình yêu thích. Suy rộng ra, học lịch sử là để đúc rút kinh nghiệm, những bài học về sự thành công và thất bại của quá khứ để phục vụ cho hiện tại và xây dựng cuộc sống mới trong tương lai. 7
- KHBD lịch sử 6 năm học 2024- 2025 Nguyễn Văn Hoàn Trường THCS Trung Hà 6A 6B 6C 6D Ngày dạy 11-18/9/2024 11-18/9/2024 6-13/9/2024 6-13/9/2024 BÀI 2. DỰA VÀO ĐÂU ĐỂ BIẾT VÀ PHỤC DỰNG LẠI LỊCH SỬ? ( 2 tiết ) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẨU Sau bài học này, giúp HS: 1.Về kiến thức - Phân biệt được các nguồn tư liệu chính: hiện vật, chữ viết, truyền miệng, gốc,... 1. Trình bày được ý nghĩa và giá trị của các nguồn sử liệu đó.Về kĩ năng, năng lực Biết thực hành sưu tẩm, phân tích, khai thác một số nguồn tư liệu đơn giản, phát triển kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học. 2. Về phẩm chất Bồi dưỡng các phẩm chất trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ thông qua hoạt động thực hành sưu tầm, phân tích và khai thác một số tư liệu lịch sử. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên - Giáo án biên soạn theo định hướng phát triền năng lực, phiếu học tập dành cho HS. - Một số tư liệu hiện vật, tranh ảnh được phóng to hoặc để trình chiếu, một số mẩu chuyện lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học. Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Học sinh - SGK. Tìm hiểu trước một số truyền thuyết, câu chuyện về lịch sử và di tích lịch sử ở địa phương. Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. A: KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học cần đạt được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh để trả lời các câu hỏi 8
- KHBD lịch sử 6 năm học 2024- 2025 Nguyễn Văn Hoàn Trường THCS Trung Hà theo yêu cầu của giáo viên c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức d. Tổ chức thực hiện: GV có thể sử dụng câu hỏi khai thác hình ảnh trong SGK để hỏi HS về những hiểu biết của các em về hiện vật, về những điều các em cảm nhận, suy luận được thông qua quan sát hình ảnh (trong hình là mặt trống đồng Ngọc Lũ - một hiện vật tiêu biểu của nền văn minh Đông Sơn nổi tiếng của Việt Nam. Hoa văn trên mặt trống mô tả phần nào đời sống vật chất, tinh thần của cư dân Việt cổ. Hình ảnh giúp chúng ta có những suy đoán vế đời sống vật chất, tinh thần của người xưa. Đây là những tư liệu quý để nghiên cứu về quá khứ của người Việt cổ cũng như nền văn minh Việt cổ,...). HS có thể trả lời đúng, hoặc đúng một phần, hoặc không đúng những câu hỏi mà GV nêu ra, điều đó không quan trọng. Trên cơ sở đó, GV dẫn dắt HS vào bài học mới: Đó chính là nguồn sử liệu, mả dựa vào đó các nhà sử học biết và phục dựng lại lịch sử. B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục 1. Tư liệu hiện vật a. Mục tiêu: HS nêu được tư liệu hiện vật là những di tích, đồ vật,... còn lưu giữ lại trong lòng đất hay trên mặt đất cũng như nêu được ý nghĩa của loại tư liệu này. b. Nội dung: GV khai thác kênh hình, kiến thức trong SGK c. Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: - GV cho HS quan sát một số tư liệu hiện vật đã chuẩn bị trước hoặc hình 2, 3 Những di tích hoặc đồ vật của người xưa trong SGK; định hướng HS nhận xét: còn lưu giữ lại trong lòng đất hay trên Điểm chung của những tư liệu đó là gì? mặt đất được gọi chung là những tư liệu (GV có thê’ đặt những câu hỏi gợi ý: Hiện hiện vật. Nến móng nhà, các lỗ chân cột vật tìm thấy ở đâu, có điểm gì đáng chú gỗ, đường cống tiêu, thoát nước, giếng ý?,...). Trên cơ sở đó rút ra khái niệm: nước và nhiều di vật như gạch “Giang lây Bước 2: quân,’đầu ngói ống trang trí hình thú, - GV có thể tổ chức hoạt động cặp đôi ngói úp trang trí đôi chim phượng bằng và thực hiện yêu cầu: Kể thêm một số tư đất nung,... được khai quật ở di tích 9
- KHBD lịch sử 6 năm học 2024- 2025 Nguyễn Văn Hoàn Trường THCS Trung Hà liệu hiện vật mà em biết. HS tìm những đổ Hoàng thành Thăng Long đều là những vật trong gia đình rồi trao đổi với bạn, tư liệu hiện vật quý giá, là minh chứng cùng nhau thảo luận đề rút ra đổ vật nào là sinh động cho bề dày lịch sử - văn hoá tư liệu hiện vật. HS có thể trả lời đúng của Hoàng thành Thăng Long, chứng tỏ hoặc sai, GV khuyến khích và dẫn dắt các nơi đây đã từng là một kinh đô sầm uất em đi đến kiến thức đúng. của nước ta. Bước 3: - GV có thể mở rộng phân tích thêm để HS thấy được những ưu điểm, nhược điếm của tư liệu hiện vật thông qua phân tích một ví dụ cụ thể (ngói úp trang trí đôi chim phượng bằng đất nung cho thấy một cách trực quan những hoa văn tinh xảo được khắc trên đó, chứng tỏ trình độ kĩ thuật đã phát triển, đời sống tinh thần phong phú của người xưa,... nhưng đó chỉ là hiện vật “câm” và thường không còn nguyên vẹn và đầy đủ,...). Bước 4: GV đánh giá kết quả hoạt động của HS . Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. Mục 2. Tư liệu chữ viết a. Mục tiêu: HS rút ra được khái niệm và ý nghĩa của tư liệu chữ viết b. Nội dung: GV sử dụng kênh hình, Hs thảo luận nhóm c. Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: - GV cho HS đọc đoạn tư liệu Di chúc của Hồ Chí Minh, thảo luận cặp đôi về câu - Tư liệu chữ viết là những bản ghi, hỏi: Đoạn tư liệu trên cho em biết thông tin tài liệu chép tay hay sách được in, gì? Để giúp HS khai thác tốt những thông tin khắc. Tư liệu chữ viết còn lại đến chính của tư liệu, GV gợi ý HS xác định các ngày nay hết sức phong phú và đa 10
- KHBD lịch sử 6 năm học 2024- 2025 Nguyễn Văn Hoàn Trường THCS Trung Hà từ khoá thể hiện nội dung cốt lõi, thông qua dạng, có thê’ chiếm tới quá nửa các đó để trả lời câu hỏi. loại tư liệu hiện có. + GV cho đại diện cặp đôi trả lời trước - Nguồn tư liệu này cho chúng ta biết lớp, HS khác có thể bổ sung, sau đó GV có tương đối đầy đủ vế các mặt đời sống thề chốt câu trả lời. trong quá khứ của con người. Nó Bước 2: đánh dấu loài người đã bước vào thời - GV có thể gợi ý để HS hiểu thêm vê' đại văn minh, tách hẳn loài người sự ra đời của chữ viết: Lúc đầu chỉ là những khỏi các loài động vật cao cấp khác. kí hiệu rời rạc, sau đó mới được chắp nối, Nhờ có chữ viết, mọi sự việc trong ghép hoàn chỉnh và tuân theo những quy tắc đời sống cho đến những suy nghĩ, tư (ngữ pháp) nhất định. Để hiếu về lịch sử ra tưởng,... của con người có thể đều đời của chữ viết, HS sẽ được tìm hiểu kĩ hơn được ghi chép lại và lưu giữ cho trong Chương 3. Xã hội cổ đại. muôn đời sau. Bước 3: - GV nhấn mạnh: Từ khi có chữ viết, con người biết ghi chép các sự vật, hiện tượng,... thành những câu chuyện hay những bộ sử đồ sộ. Chữ có thể được khắc trên xương, mai rùa, bia đá, chuông đổng, viết trên đất sét, lá cây, vải,... và sau này là in trên giấy, từ đó đặt câu hỏi cho HS: Em hiểu thế nào là tư liệu chữ viết? Vì sao bia Tiến sĩ ở Văn Miếu (Hà Nội) được xem là tư liệu chữ viết? + HS đọc thông tin và qua ví dụ cụ thể có thể trả lời được: Tư liệu chữ viết là những bản ghi, tài liệu chép tay hay sách được in, khắc chữ; ghi chép tương đối đầy đủ về đời sống con người. + Hình 4. Những tấm bia ghi tên những người đỗ Tiến sĩ thời xưa ở Văn Miếu (Hà Nội) được xem là tư liệu chữ viết vì: trên bia có ghi chép (một cách khách quan) tên của những người đỗ Tiến sĩ trong các khoa thi từ 11
- KHBD lịch sử 6 năm học 2024- 2025 Nguyễn Văn Hoàn Trường THCS Trung Hà thời Lê sơ đến thời Lê trung hưng (1442 - 1779). Qua đó, các nhà sử học biết được những thông tin quan trọng về các vị tiến sĩ của nước nhà cũng như vê' nền giáo dục nước ta thời kì đó. Bước 4: - GV có thể mở rộng, định hướng cho HS nhận xét về ưu điểm (cho biết khá đầy đủ), nhược điểm (chịu ảnh hưởng bởi ý thức chủ quan của người viết) của loại tư liệu chữ viết. Mục 3. Tư liệu truyền miệng a. Mục tiêu: HS hiểu được tư liệu truyền miệng là gì và nêu được một số ví dụ về loại tư liệu này. b. Nội dung: GV có thể chia lớp thành các nhóm (đã phân công từ trước) c. Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: - GV đặt câu hỏi: Hãy kể một số truyền thuyết, truyện cổ tích mà em đã - Tư liệu truyền miệng là những câu từng được nghe hoặc biết. Sau khi HS trả chuyện dần gian được kể truyền miệng từ lời (có thể kể đúng hoặc chưa đúng), GV đời này qua đời khác nên khá phong phú dẫn dắt để HS trả lời câu hỏi: Theo em, thế và đa dạng. Tư liệu truyền miệng có thể là nào là tư liệu truyền miệng? những truyện cổ tích, thần thoại, ngụ ngôn, + HS nêu được: Tư liệu truyền miệng có thể bao hàm cả những ca dao, hò vè, câu là những câu chuyện dân gian (thần thoại, đối,... truyến thuyết, cổ tích,...) được kể truyền Tư liệu truyền miệng bao giờ cũng chứa miệng từ đời này qua đời khác. đựng những yếu tố lịch sử, phản ánh một Bước 2, 3: phần hiện thực cuộc sống quá khứ. - Từ đó, GV đặt câu hỏi: Hình 5 trong SGK giúp em liên tưởng đến truyền thuyết nào trong dân gian? Bước 4: 12
- KHBD lịch sử 6 năm học 2024- 2025 Nguyễn Văn Hoàn Trường THCS Trung Hà - GV có thể chia lớp thành các nhóm (đã phân công từ trước). Các nhóm có thề tổ chức thành một vở kịch ngắn hoặc cử đại diện kể lại vắn tắt nội dung truyền thuyết Sơn Tinh - Thuỷ Tinh, Thánh Gióng,... Sau đó, GV có thể đặt ra yêu cầu: Chỉ ra các yếu tố mang tính lịch sử thông qua mỗi truyền thuyết đó. Mục 4. Tư liệu gốc a. Mục tiêu: HS phân biệt được tư liệu gốc, tư liệu chữ viết, tư liệu hiện vật và tư liệu truyền miệng; đổng thời hiểu được tư liệu gốc là những tư liệu cung cấp những thông tin đầu tiên và trực tiếp về một sự kiện nào đó. b. Nội dung: Có thể khai thác chính các tư liệu chữ viết, hình ảnh đã được sử dụng ở các mục trên (thuộc tư liệu gốc). c. Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Tư liệu gốc là những tư liệu cung cấp - Sau khi tổ chức cho HS tìm hiểu về những thông tin đầu tiên và trực tiếp vê' ba loại tư liệu trên, GV đặt câu hỏi cho HS một sự kiện hay biến cố tại thời kì lịch sử thảo luận: Em hiểu thế nào là tư liệu gốc? nào đó. Tư liệu gốc bao giờ cũng cung cấp Nêu ví dụ cụ thể. những thông tin chính xác và đáng tin cậy Bước 2: hơn cả. Tuy nhiên, tư liệu gốc thường chỉ - GV chốt lại: Cả ba loại tư liệu trên cung cấp những thông tin vê' một mặt, đểu có những nguồn gốc, xuất xứ khác một khía cạnh nào đó của sự kiện mà nhau. Có loại được tạo nên bởi chính không thể cho ta biết toàn cảnh các sự những người tham gia hoặc chứng kiến sự kiện đã xảy ra. kiện, biến cố đã xảy ra, hay là sản phẩm của chính thời kì lịch sử đó - đó là tư liệu gốc. Những tài liệu được biên soạn lại dựa trên các tư liệu gốc thì được gọi là những tư liệu phái sinh. Tư liệu gốc bao giờ cũng có giá trị, đáng tin cậy hơn tư liệu phái sinh. 13
- KHBD lịch sử 6 năm học 2024- 2025 Nguyễn Văn Hoàn Trường THCS Trung Hà Bước 3: - GV có thể dẫn ra những ví dụ cụ thể và phân tích thêm để HS hiểu rõ hơn vê' các loại hình tư liệu lịch sử; khuyến khích HS nêu được những ví dụ theo hiểu biết của các em. Bước 4: - GV có thể mở rộng cho HS: Các nhà nghiên cứu lịch sử có vai trò như thế nào? Vì sao họ được ví như những “thám tử”? (Muốn biết và dựng lại lịch sử trong quá khứ, các nhà nghiên cứu phải đi tìm tòi các bằng chứng (cũng chính vì thế mà họ được ví như “thám tử”), tức là các tư liệu lịch sử, sau đó khai thác, phân tích, phê phán,... về các tư liệu đó, giải thích và trình bày lại lịch sử theo cách của mình). C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a.Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. c. Sản phẩm: hoàn thành bài tập; d. Tổ chức thực hiện: Câu 2. Chỉ có hình 5 không phải là tư liệu gốc. Cần lưu ý thêm là việc phân loại các loại tư liệu chỉ là tương đối và cần xem xét trên nhiều khía cạnh khác nhau một cách linh hoạt. Những tấm bia đá ở Văn Miếu (Hà Nội) có thể vừa là tư liệu hiện vật vừa là tư liệu chữ viết, vì những bản văn khắc trên bia là tư liệu chữ viết, còn tấm bia lại là tư liệu hiện vật. D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập. b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ở lớp và hoàn thành bài tập ở nhà 14
- KHBD lịch sử 6 năm học 2024- 2025 Nguyễn Văn Hoàn Trường THCS Trung Hà c. Sản phẩm: bài tập nhóm Câu 4. GV có thể sử dụng phiếu học tập, trong đó nêu rõ nhiệm vụ của HS: Em hãy kể tên các loại tư liệu lịch sử mà em biết. GV định hướng: Trong cuộc sống, xung quanh các em đều tồn tại rất nhiều các dạng tư liệu lịch sử. Em có thể liệt kê ở nhà hoặc nơi em sinh sống có những tư liệu cụ thể nào giúp em tìm hiểu về những gì đã xảy ra trong quá khứ? Kể tên các hiện vật đó. Dựa vào tư liệu giúp em biết được điểu gì?... (GV có thể gợi ý: Đó có thể là những vật quen thuộc, gần gũi như bình gốm, mâm đồng, bút, sách, vở, các công trình kiến trúc, gắn liền với các địa danh, con người cụ thể,...). Thực hiện nhiệm vụ học tập này góp phần vào quá trình biến những kiến thức lịch sử hàn lâm trở nên gần gũi, thiết thực hơn. TÀI LIỆU THAM KHẢO - Trống đổng Ngọc Lũ: hiện vật tiêu biểu nhất của văn hoá Đông Sơn, được tìm thấy vào khoảng những năm 1739 - 1745 ở làng Ngọc Lũ, xã Như Trác, huyện Nam Xang (nay là Phủ Lý, Hà Nam), có đường kính 79cm, cao 63cm, nặng 86kg. Chính giữa mặt trống là hình ngôi sao 14 cánh đúc nổi, xung quanh là những hình người mặc váy dài, đội mũ cắm lông chim, tay cầm chày giã gạo, hình nhà mái cong, nhiều hình chim, thú và hoa văn,... Qua đó cho ta biết về đời sống vật chất (cấy lúa, giã gạo, nhà cửa,...) và tinh thần (mặc váy dài, đội mũ cắm lông chim, lễ hội,...). - Hoàng thảnh Thăng Long: là quần thể di tích gắn với lịch sử kinh thành Thăng Long - Hà Nội. Công trình kiến trúc đổ sộ này được các triều vua xây dựng trong nhiều giai đoạn lịch sử và trở thành di tích quan trọng bậc nhất trong hệ thống các di tích Việt Nam.Tháng 12 - 2002, các chuyên gia đã tiến hành khai quật trên tổng diện tích 19 000m1 2 tại trung tâm chính trị Ba Đình - Hà Nội. Cuộc khai quật khảo cổ học lớn nhất Việt Nam và của cả Đông Nam Á này đã phát lộ những dấu vết kiển trúc độc đáo cùng hàng triệu hiện vật quý giá, phần nào tái hiện lại quá trình lịch sử trải dài từ thời kì Bắc thuộc dưới ách đô hộ của nhà Tuỳ và nhà Đường (thế kỉ VII đến thế kỉ IX), xuyên suốt các triều đại: Lý, Trần, Lê, Mạc và Nguyễn (1010 - 1945).Với ý nghĩa và giá trị to lớn đó, năm 2010, Uỷ ban Di sản thế giới đã thông qua Nghị quyết công nhận khu Trung tâm Hoàng thành Thăng Long - Hà Nội là Di sản Văn hoá thế giới KÝ DUYỆT 15
- KHBD lịch sử 6 năm học 2024- 2025 Nguyễn Văn Hoàn Trường THCS Trung Hà 6A 6B 6C 6D Ngày dạy 18/9/2024 18/9/2024 13/9/2024 13/9/2024 BÀI 3. THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ (1 TIẾT) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU Sau bài học này, giúp HS: 1. Về kiến thức - Nêu được một số khái niệm: thập kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ, âm lịch, dương lịch, Công lịch, trước Công nguyên, Công nguyên, dương lịch, âm lịch,...; cách tính thời gian trong lịch sử. - Biết cách đọc, ghi các mốc thời gian trong lịch sử. 2. Về kĩ năng, năng Ịực Biết vận dụng cách tính thời gian trong học tập lịch sử; vẽ được biểu đồ thời gian, tính được các mốc thời gian. 3. Về phẩm chất Tiếp tục bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ và trách nhiệm. II. CHUẨN BỊ Giáo viên - Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho HS. - Một số tranh ảnh được phóng to, một số mẩu chuyện lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2.Học sinh - SGK. Tranh ảnh, tư liệu sưu tẩm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV A: KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học cần đạt được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên 16
- KHBD lịch sử 6 năm học 2024- 2025 Nguyễn Văn Hoàn Trường THCS Trung Hà c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức d. Tổ chức thực hiện: - GV có thê’ gợi ý để HS đưa ra các nhận xét khi quan sát tờ lịch: Trên tờ lịch có ghi hai ngày khác nhau, ở góc phải còn ghi thêm: ngày Quý Sửu, tháng Bính Thân, năm Tân Sửu. - Sau đó, GV đặt câu hỏi: Vì sao lại như vậy? (Đó là cách tính và ghi thời gian trên tờ lịch theo cả ngày âm lịch và Công lịch). HS có thể trả lời đúng, hoặc không đúng những câu hỏi mà GV nêu ra, điều đó không quan trọng. Dựa vào đó, GV dẫn dắt HS vào bài học mới: Thời gian trong lịch sử. B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục 1. Vì sao phải xác định thời gian trong lịch sử? a. Mục tiêu: HS nêu được việc xác định thời gian là một trong những yêu cầu bắt buộc của khoa học lịch sử. HS nêu được vì sao phải xác định được thời gian trong lịch sử: muốn hiểu và phục dựng lại lịch sử, cần sắp xếp tất cả sự kiện theo đúng trình tự. b. Nội dung: GV có thể cho HS trình bày hiểu biết của mình (cá nhân/nhóm HS) c. Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: - GV có thể ra bài tập nhỏ cho HS: - Việc sắp xếp các sự kiện theo trình tự Hãy lập đường thời gian những sự kiện thời gian là một trong những yêu cẩu bắt quan trọng của cá nhân em trong khoảng buộc của khoa học lịch sử, nhằm dựng hai năm gần đây lại lịch sử một cách chân thực nhất. + GV gợi ý: Đường thời gian đó chính - Để đo đếm được thời gian, ta cần là lịch sử phát triển của cá nhân em trong biết cách tính thời gian. Để tính được thời gian năm năm: sự kiện nào diễn ra thời gian từ xưa loài người đã sáng tạo trước, sự kiện nào diễn ra sau,...). Từ đó có ra nhiều loại công cụ như đống hồ, đồng thể cho HS ôn lại kiến thức cũ: Lịch sử là hồ cát (nguyên tắc cũng như đồng hồ quá trình thay đổi của sự vật theo thời gian nước), đồng hồ đo bằng ánh sáng mặt và trả lời câu hỏi: Ví sao phải xác định trời .. thời gian trong lịch sử? Yêu cầu cần đạt: HS nêu được việc xác định thời gian là một trong những yêu 17
- KHBD lịch sử 6 năm học 2024- 2025 Nguyễn Văn Hoàn Trường THCS Trung Hà cầu bắt buộc của khoa học lịch sử. Bước 2: - GV nhấn mạnh: Để tính được thời gian, từ xa xưa loài người đã rất quan tâm và phát minh ra nhiều dụng cụ để tính thời gian khác nhau. Vĩ dụ: phát minh ra đống hồ cát, đồng hồ nước, đồng hổ mặt trời,... Bước 3; - Để giúp HS mở rộng hiểu biết về các dụng cụ tính thời gian này của người xưa, GV có thể cho HS trình bày hiểu biết của mình (cá nhân/nhóm HS), rồi giới thiệu sơ lược về một số dụng cụ như hướng dẫn trong mục b ỏ’ trên. Có thể mỏ’ rộng cho HS kể thêm một sổ cách tính thời gian khác mà các em biết. Yêu cầu cần đạt: HS nêu được vì sao phải xác định được thời gian trong lịch sử: muốn hiểu và phục dựng lại lịch sử, cần sắp xếp tất cả sự kiện theo đúng trình tự. Đây là một yêu cẩu bắt buộc của khoa học lịch sử. HS kể được một số cách xác định thời gian của người xưa (cả trong SGK và thông tin mà các em tìm kiếm thêm). Bước 4: GV đánh giá kết quả hoạt động của HS . Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. Mục 2. Cách tính thời gian trong lịch sử a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm vê' thập kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ,...; các cách tính thời gian và thực hành trong từng trường hợp cụ thể - b. Nội dung: Dựa vào gợi ý nội dung kênh hình, tư liệu ở trên, GV có thể giải thích đơn giản giúp HS hiểu được cách tính âm lịch và dương lịch, cũng như vai trò 18
- KHBD lịch sử 6 năm học 2024- 2025 Nguyễn Văn Hoàn Trường THCS Trung Hà của các loại lịch trong đời sống. c. Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: - GV nêu vấn để: Có lẽ, cơ sở đầu tiên mà con người dùng để phân biệt thời gian là sáng và tối hay ngày và đêm. Từ đó, con - Từ rất xa xưa, do nhu cầu ghi người rút ra nhân tố đã dẫn đến sự khác nhau chép và sắp xếp các sự việc theo thứ tự đó chính là chu kì quay của Mặt Trăng và Mặt thời gian nên từ xa xưa con người đã Trời (lúc đầu con người lẩm tưởng Mặt Trời nghĩ ra cách làm lịch. quay quanh Trái Đất). Do nhận thức và nhu - Trước kia mỗi dân tộc hay khu cầu thực tiễn cuộc sống mà con người đã nghĩ vực dùng một loại lịch riêng. Tuy ra các cách làm lịch khác nhau, đó là âm lịch nhiên, xã hội ngày càng phát triển, việc và dương lịch. giao lưu, trao đổi giữa các dân tộc, khu Dựa vào gợi ý nội dung kênh hình, tư liệu ở vực ngày càng mở rộng. Điều đó đòi trên, GV có thể giải thích đơn giản giúp HS hỏi phải có cách tính thời gian thống hiểu được cách tính âm lịch và dương lịch, nhất trên toàn thế giới. Vì thế, dựa vào cũng như vai trò của các loại lịch trong đời các thành tựu khoa học, dương lịch đã sống. được hoàn chỉnh để các dần tộc đều có Bước 2: thể sử dụng, đó là Công lịch. Công lịch - GV có thể mở rộng cho HS: Quan sát lấy năm ra đời của chúa Giê-su (tương hình 1 kết hợp vói hiểu biết của mình để trả truyền là người sáng lập ra đạo Thiên lời câu hỏi: Người Việt Nam hiện nay đón tết Chúa) là năm đầu tiên của Công Nguyên đán dựa theo loại lịch nào? Sau khi nguyên. Ngay trước năm đó là năm 1 HS trả lời, GV dẫn dắt thêm: Trên tờ lịch, trước Công nguyên (viết tắt là TCN). ngoài ngày dương lịch còn ghi ngày âm lịch. GV có thể đặt câu hỏi cho HS trả lời: Theo em, cách tính thời gian thống nhất trên toàn thế giới có cần thiết không? Vì sao? từ đó nêu được lí do Công lịch ra đời. Bước 3: GV giải thích các khái niệm trước Công nguyên, thiên niên lả, thế kỉ,... và cách tính 19
- KHBD lịch sử 6 năm học 2024- 2025 Nguyễn Văn Hoàn Trường THCS Trung Hà các mốc thời gian. GV có thể nêu ra những mốc thời gian cụ thể, ví dụ: Năm 1500 TCN cách hiện nay bao nhiêu năm?... để HS trả lời và rút ra quy tắc tính. Bước 4: - GV có thể sử dụng câu hỏi ở hoạt động mở đầu để HS trả lời và chốt ý: Trên tờ lịch in ngày, tháng, năm của cả Công lịch và âm - dương lịch vì nước ta dùng đồng thời cả hai loại lịch. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a.Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. c. Sản phẩm: hoàn thành bài tập; d. Tổ chức thực hiện: Câu 1. Đây là bài luyện tập cách tính và quy đổi các mốc thời gian trong lịch sử. Việc luyện tập này là rất cần thiết. Ở đây có những thuật ngữ cần phân biệt: TCN, trước đây, cách ngày nay,... Khi nói: 5 000 năm trước đây thì cũng là cách đây 5 000 năm và là khoảng năm 3000 TCN. Muốn biết 5 000 năm trước đây là vào năm bao nhiêủ TCN thì ta lấy 5000 - 2021 sẽ ra là năm 2979 TCN. Tương tự như vậy: Khoảng thiên niên kì III TCN cách năm hiện tại (2021): 3000 + 2021 = 5021 năm Năm 208 TCN cách năm hiện tại (2021): 2021 + 208 = 2229 năm D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập. b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ở lớp và hoàn thành bài tập ở nhà c. Sản phẩm: bài tập nhóm ( Câu 2,3 HS về nhà hoàn thành) 20

