2 Đề kiểm tra, đánh giá cuối học kì I Ngữ văn 7+8 - Năm học 2022-2023- Trường THCS Trung Kiên (Có đáp án)

doc 7 trang vantien 11/03/2026 850
Bạn đang xem tài liệu "2 Đề kiểm tra, đánh giá cuối học kì I Ngữ văn 7+8 - Năm học 2022-2023- Trường THCS Trung Kiên (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • doc2_de_kiem_tra_danh_gia_cuoi_hoc_ki_i_ngu_van_78_nam_hoc_2022.doc

Nội dung tài liệu: 2 Đề kiểm tra, đánh giá cuối học kì I Ngữ văn 7+8 - Năm học 2022-2023- Trường THCS Trung Kiên (Có đáp án)

  1. PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG THCS TRUNG KIÊN NĂM HỌC 2022-2023 Họ và tên: ................................................................. MÔN: NGỮ VĂN 8 Lớp: ................................SBD................................... (Thời gian 90 phút, không kể thời gian giao đề) I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4.0 điểm). Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi: “Cũng như tôi, mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám nhìn một nửa hay bước đi từng bước nhẹ. Họ như con chim non đứng bên bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng còn ngập ngừng e sợ. Họ thèm vụng và ước ao thầm được như những người học trò cũ, biết lớp, biết thầy để khỏi phải rụt rè trong cảnh lạ.’’ (Ngữ văn 8, tập 1) Câu 1: Đoạn trích trên thuộc văn bản nào? A. Tôi đi hoc B. Lão Hạc C. Trong lòng mẹ D. Tức nước vỡ bờ Câu 2: Tác giả là ai? A. Nam Cao. B. Thanh Tịnh. C. Ngô Tất Tố. D. Nguyên Hồng Câu 3. Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là? A. Thuyết minh. B. Tự sự C. Miêu tả D. Nghị luận Câu 4: Bối cảnh trong đoạn trích là gì? A. Nạn đói năm 1945. B. Cảnh sưu thuế. C. Ngày tựu trường D. Cảnh mẹ con gặp nhau. Câu 5: Đoạn trích sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? A. So sánh. B. Nhân hóa. C. Điệp ngữ. D. Liệt kê. Câu 6: Nội dung chính của đoạn trích trên là gì? A. Con đường, cảnh vật vốn rất quen, tự nhiên thất lạ. B. Thấy có sự thay đổi lớn trong lòng mình. C. Tâm trạng, cảm giác lo sợ, bỡ ngỡ của “tôi” trước khi vào lớp. D. Cảnh mẹ con gặp nhau. Câu 7: Em cảm nhận được gì về nội dung truyện ngắn “ Tôi đi học” A. Tạo nên chất trữ tình của tác phẩm. B. Hình ảnh thiên nhiên, ngôi trường. C. Truyện kết hợp hài hòa giữa kể tả và biểu cảm. D. Truyện kể về kỉ niệm ngày tựu trường đầu tiên của nhân vật Tôi. Câu 8. Dấu ngoặc kép trong đoạn trích trên có công dụng gì? A. Đánh dấu lời dẫn trực tiếp của nhân vật. B. Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo , tập san
  2. C. Đánh dấu từ ngữ hiểu theo nghĩa đặc biệt D. Đánh dấu phần trích dẫn từ tác phẩm. II. PHẦN TỰ LUẬN (6.0 điểm). Câu 9. (6 điểm) Thuyết minh về chiếc phích nước (bình thủy). -Hết-
  3. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN: NGỮ VĂN 8 I. TRẮC NGHIỆM (Mỗi câu đúng được 0,5 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án A B B C A C D D II. TỰ LUẬN Câu 9. ( 6 điểm) a. Về hình thức: (1,0đ) + HS biết làm một bài văn thuyết minh. + Bài viết có bố cục chặt chẽ, mạch lạc, có kỹ năng dựng đoạn, liên kết đoạn, hành văn lưu loát, có sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố kể, miêu tả và biểu cảm. b. Về nội dung: (5,0đ) I. Mở bài (0,5 đ) Đồ dùng quen thuộc nhà nào cũng có đó là phích nước để đựng nước, giữ nhiệt, giữ lạnh. II. Thân bài ( 4,0 đ) 1. Tên gọi, xuất xứ ( 1,0 đ ) - Xuất hiện từ rất lâu, bình thủy tên gọi là “phích” theo phiên âm bằng tiếng Pháp. - Các loại phích nước: phích nước có nhiều loại, kiểu dáng khác nhau, không chỉ để giữ nóng mà còn giữ lạnh. Có loại to, loại nhỏ, loại cao, loại thấp nhiều kích cỡ khác nhau. Loại to có thể chứa 2,5 lít nước, loại nhỏ có thể chứa 0,5 lít nước. Ngoài loại giữ nóng như thông thường còn có loại chức năng giữ lạnh. 2. Cấu tạo, chất liệu ( 2,0 đ ) - Vỏ phích nước: cấu tạo bằng sắt hoặc bằng nhựa. - Thân phích thường làm bằng nhựa. - Quai phích thường cùng chất liệu với vỏ. - Tay cầm thường làm bằng nhựa. - Nút phích: chủ yếu được làm bằng nhựa đặc biệt giúp giữ nhiệt. - Ruột phích: làm bằng thủy tinh có tráng thủy sẽ giữ nhiệt độ cho nước. 3. Sử dụng bảo quản phích nước ( 1,0 đ ) - Sử dụng: phích mới mua các bạn không nên đổ nước sôi vào ngay như vậy phích sẽ bị nứt, bể ngay. Trước tiên nên cho nước ấm thời gian khoảng 30 phút, sau 30 phút ấy hãy đổ nước sôi. - Bảo quản phích nước
  4. + Làm sạch phích vào vào ít giấm nóng, đậy chặt nắp lại rồi dùng lực từ bên ngoại lắc nhẹ rồi để khoảng 30 phút, sau đó dùng nước lạnh rửa sạch lại để lọc bỏ đi những chất cặn bên trong. + Giữ nhiệt cho phích nước lâu dài hơn bạn cần chú ý không nên cho nước nóng III. Kết bài (0,5 đ) Chiếc phích nước dù làm bằng gì và hình dạng thế nào cũng đều mang lại tiện ích và giúp ích rất nhiều cho con người trong đời sống hàng ngày. quá đầy vào phích, nên để một khoảng nhỏ rồi hãy đậy nắp lại. + Để xa tầm tay trẻ em để tránh gây bỏng cho trẻ em. + Tránh va đập mạnh với các vật cứng có thể làm hỏng phích nước.
  5. PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG THCS TRUNG KIÊN NĂM HỌC 2022-2023 MÔN: NGỮ VĂN 7 Họ và tên: ................................................................. (Thời gian 90 phút, không kể thời gian giao đề) Lớp: ................................SBD................................... I. ĐỌC HIỂU (6 điểm) Đọc câu chuyện sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: Lừa và ngựa Người nọ có một con lừa và một con ngựa. Một hôm, có việc đi xa, ông ta cưỡi ngựa, còn bao nhiêu đồ đạc thì chất lên lưng lừa. Dọc đường, lừa mang nặng, mệt quá, liền khân khoản xin với ngựa: - Chị ngựa ơi! Chúng ta là bạn đường. Chị mang đỡ tôi với, dù chỉ chút ít thôi cũng được. Tôi kiệt sức rồi. Ngựa đáp: - Thôi, việc ai người nấy lo. Tôi không giúp chị được đâu. Lừa gắng quá, kiệt lực, ngã gục xuống và chết bên vệ đường. Người chủ thấy vậy bèn chất tất cả đồ đạc từ lưng lừa sang lưng ngựa. Ngựa bấy giờ mới rên lên: - Ôi, tôi mới dại dột làm sao! Tôi đã không muốn giúp lừa dù chỉ chút ít, nên bây giờ phải mang nặng gấp đôi. Theo Lép Tôn-Xtôi (Thuý Toàn dịch) Lựa chọn đáp án đúng: Câu 1: Truyện "Lừa và ngựa " được viết theo thể loại nào? A. Truyền thuyết B. Cổ tích C. Ngụ ngôn D. Thần thoại Câu 2: Sự kiện nào sau đây là sự kiện chính trong văn bản ? A. Lừa và ngựa cùng đi xa với ông chủ B. Lừa gắng quá, kiệt lực, ngã gục xuống và chết bên vệ đường. C. Lừa chết, người chủ thấy vậy bèn chất tất cả đồ đạc từ lưng lừa sang lưng ngựa. D. Dọc đường, lừa mang nặng, mệt quá, liền khẩn khoản xin với ngựa mang đồ giúp Câu 3: Trong câu chuyện trên, lừa khẩn khoản xin ngựa điều gì? A. Đi chậm lại, chờ tôi với! B. Mau lên chị, sắp trễ rồi! C. Chị mang đỡ tôi với, dù chỉ chút ít thôi cũng được. D. Chúng ta nghỉ một lát đi chị! Câu 4: Chủ đề của truyện "Lừa và ngựa" là gì? A. Chia sẻ B. Chăm chỉ C. Trung thực D. Giản dị
  6. Câu 5: Câu nói của nhân vật ngựa:"Tôi mới dại dột làm sao!" thể hiện ý nghĩa gì? A. Hối hận vì đã không giúp lừa B. Than thở vì quá mệt C. Đau khổ D. Buồn bã Câu 6: Vì sao nhân vật ngựa từ chối giúp đỡ lừa? A. Vì ngựa quá mệt B. Vì ngựa ích kỷ C. Vì ngựa bị đau chân D. Vì ngựa đã mang nhiều đồ Câu 7: Phó từ "không" trong câu " Tôi không giúp chị được đâu." bổ sung ý nghĩa gì? A. Mức độ B. Sự phủ định C. Quan hệ thời gian D. Sự tiếp diễn tương tự Cậu 8: Nghĩa của từ "kiệt sức" là gì? A. Chán nản B. Mệt mỏi C. Không còn sức lực D. Yếu ớt Câu 9: Em rút ra bài học gì từ câu chuyện trên? Câu 10: Em có nhận xét gì về tính cách của nhân vật ngựa qua câu nói: "Thôi, việc ai người nấy lo." (Hãy trả lời 2-3 câu). II. Viết (4 điểm) Mỗi ngày em đều được gặp gỡ rất nhiều người, mỗi người đều để lại cho em thật nhiều cảm xúc khác nhau. Em hãy viết bài văn phát biểu cảm nghĩ về một người em yêu quý. --------------------- Hết -------------------- Cán bộ coi thi khồng giải thích gì thêm HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I Môn: Ngữ văn lớp 7 Phần Câu Nội dung Điểm ĐỌC HIỂU 6.0 1 C 0.5 2 D 0.5 3 C 0.5 4 A 0.5 5 A 0.5 6 B 0.5
  7. I 7 B 0.5 8 C 0.5 9 HS nêu được cụ thể bài học; ý nghĩa của bài học mà bản thân tâm đắc nhất. 1.0 - Bài học về sự chia sẻ, biết quan tâm, giúp đỡ lần nhau trong cuộc sống. - Chúng ta không nên sống ích kỉ chỉ biết nghĩ cho mình, đến lúc cần sẽ không có ai giúp đỡ ta. 10 HS nêu được nhận xét về tính cách nhân vật ngựa. 1.0 - Câu nói trên thể hiện sự ích kỉ của ngựa - Ngựa chỉ biết nghĩ và sống cho riêng mình, không biết quan tâm giúp đỡ con vật khác dù là lúc cần thiết - Cuối cùng ngựa phải gánh chịu hậu quả VIẾT 4.0 a. Đảm bảo cấu trúc bài văn biểu cảm 0.25 Mở bài nêu được vấn đề Thân bài triển khai được vấn đề Kết bài khái quát được vấn đề b. Xác định đúng yêu cầu của đề. 0.25 Phát biểu cảm nghĩ về một người yêu quý c. Triển khai vấn đề HS cần biểu cảm về người yêu quý với các tình tiết chặt chẽ; kết hợp tự sự với miêu tả, tình cảm II chân thật, trong sáng, một cách hài hòa, tự nhiên, hợp lý; đảm bảo các yêu cầu sau: * Giới thiệu được người thân và tình cảm với người đó. 3.0 * Biểu cảm về người thân: - Nét nổi bật về ngoại hình. - Vai trò của người thân và mối quan hệ đối với người xung quanh. - Kỉ niệm đáng nhớ nhất giữa em biểu cảm về người đó. * Khẳng định lại tình cảm của mình dành cho người yêu quý d. Chính tả, ngữ pháp 0.25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời văn sinh động, sáng tạo. 0.25