Đề khảo sát chất lượng giữa học kì I Ngữ văn 8 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Tam Hồng (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề khảo sát chất lượng giữa học kì I Ngữ văn 8 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Tam Hồng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_khao_sat_chat_luong_giua_hoc_ki_i_ngu_van_8_nam_hoc_2021.pdf
Nội dung tài liệu: Đề khảo sát chất lượng giữa học kì I Ngữ văn 8 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Tam Hồng (Có đáp án)
- TRƯỜNG THCS TAM HỒNG ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2021-2022 MÔN THI: NGỮ VĂN 8 Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề. I. ĐỌC HIỂU (2.0 điểm) Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: "Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi...toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn; không bao giờ ta thấy họ là những người đáng thương; không bao giờ ta thương...Vợ tôi không ác, nhưng thị khổ quá rồi. Một người đau chân có lúc nào quên được cái chân đau của mình để nghĩ đến một cái gì khác đâu? Khi người ta khổ quá thì người ta chẳng còn nghĩ gì đến ai được nữa. Cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất. Tôi biết vậy, nên tôi chỉ buồn không nỡ giận." (Lão Hạc, Nam Cao) Câu 1: Đoạn văn trên sử dụng phương thức biểu đạt chính nào? A. Miêu tả B. Tự sự C. Nghị luận D. Biểu cảm Câu 2: Nội dung chính của đoạn văn trên là gì? A. Ông giáo tức giận trước việc làm của vợ. B. Ông giáo thất vọng trước việc lão Hạc xin Binh Tư bả chó. C. Ông giáo đau buồn trước cái chết của lão Hạc. D. Ông giáo tự thuyết phục mình rằng vợ mình không ác để chỉ buồn chứ không nỡ giận vợ. Câu 3: Từ “Chao ôi!” trong đoạn văn trên thuộc từ loại nào? A. Trợ từ B. Thán từ C. Tình thái từ D. Quan hệ từ Câu 4: Đoạn văn trên nói lên điều gì về con người ông giáo? A. Có cái nhìn hẹp hòi đối với cuộc sống và con người xung quanh. B. Bênh vực và bao che đối với hành động từ chối giúp đỡ lão Hạc của vợ mình. C. Có một thái độ sống, một cách ứng xử mang tinh thần nhân đạo đối với con người. D. Thương hại đối với lão Hạc và những con người như lão Hạc. II. LÀM VĂN (8.0 điểm) Câu 5. (3.0 điểm) Từ tâm sự của nhân vật ông giáo thể hiện qua đoạn văn trên, em hãy viết đoạn văn trình bày những suy nghĩ của mình về vai trò của tình yêu thương đối với mỗi con người trong cuộc sống? Câu 6. (5.0 điểm) Thuyết minh về cái cặp sách. ./.
- III. Hướng dẫn chấm I . ĐỌC HIỂU (2.0 điểm). Mỗi câu đúng được 0,5 điểm. Câu 1 2 3 4 Đáp án C D B C II. LÀM VĂN (8.0 điểm) Câu Nội dung Điểm 0.25 a.Đảm bảo đúng thể thức của đoạn văn b. Xác định đúng vấn đề nghị luận 0.25 c. Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn: vận dụng tốt các thao tác lập luận, 1 kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Có thể viết theo hướng sau: (3.0 2.0 điểm) - Giải thích: Tình yêu thương là tình cảm tốt đẹp giữa con người với con người. Đó là sự sẻ chia, thông cảm, đồng cảm, yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống. - Vai trò, ý nghĩa của tình yêu thương trong cuộc sống: + Tình yêu thương có ý nghĩa và sức mạnh lớn lao. Tình yêu thương đem đến cho con người niềm vui, hạnh phúc, cao hơn là mang lại sự sống, sự cảm hoá kì diệu, tiếp thêm sức mạnh để con người vượt qua mọi thử thách, khó khăn. (Dẫn chứng) + Người cho đi tình yêu thương cũng cảm thấy thanh thản, hạnh phúc trong lòng. (Dẫn chứng) + Tình yêu thương làm cho cuộc sống tốt đẹp hơn, là lực hấp dẫn kéo gần con người lại với nhau. Đáng sợ biết bao khi thế giới này chỉ có hận thù, chiến tranh. - Bàn luận (Mở rộng): + Phê phán những kẻ sống ích kỉ, thơ ơ vô cảm trước nỗi đau đồng loại + Tuy nhiên tình yêu thương không phải là thứ có sẵn trong mỗi người, chỉ có được khi con người có ý thức nuôi dưỡng, vun trồng. + Tình yêu thương cho đi phải trong sáng, không vụ lợi có thể nó mới có ý nghĩa. + Hãy biến yêu thương thành hành động, yêu thương đúng cách, không mù quáng... - Rút ra bài học nhận thức và hành động: Sống yêu thương, trân trọng tình yêu thương của người khác dành cho mình và cũng cần biết san sẻ tình yêu thương với mọi người. Khẳng định lại vấn đề: tình yêu thương là thứ tình cảm không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi con người.
- d. Sáng tạo:có quan điểm riêng, suy nghĩ mới mẻ, phù hợp với chuẩn mực 0.25 đạo đức, văn hóa. e. Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo các quy tắc về chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt. 0.25 2 * Hình thức (0,5 điểm): Văn viết mạch lạc, trình bày sạch, đẹp, câu văn đúng cấu trúc ngữ pháp, không sai lỗi chính tả, bài văn đủng cấu trúc ba phần: mở bài, thân bài, kết bài. * Nội dung (4,5 điểm): Trình bày được các ý sau: 1. MỞ BÀI: 0.25 – Giới thiệu chiếc cặp sách là người bạn đồng hành lâu dài với lứa tuổi học trò trong suốt thời gian cắp sách đến trường. 2. THÂN BÀI: 4.0 * Nguồn gốc, xuất xứ: – Xuất xứ: Vào năm 1988, nước Mỹ lần đầu tiên sản xuất ra chiếc cặp sách mang phong cách cổ điển. Từ sau 1988, cặp sách đã được sử dụng phổ biến 0.5 nhiều nơi ở Mỹ và sau đó lan rộng ra khắp thế giới. * Cấu tạo: – Chiếc cặp có cấu tạo rất đơn giản. 0.5 + Phía ngoài: Chỉ có mặt cặp, quai xách, nắp mở, một số cặp có quai đeo,. + Bên trong: Có nhiều ngăn để đựng sách vở, bút viết, một số cặp còn có ngăn để đựng áo mưa hoặc chai nước,. * Quy trình làm ra chiếc cặp: 1.0 – Có nhiều loại cặp sách khác nhau như: Cặp táp, cặp da, ba-lô. Với nhiều nhãn hiệu nổi tiếng như: Của Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc mang những phong cách thiết kế riêng biệt. Tuy nhiên cách làm chúng đều có phần giống nhau. + Lựa chọn chất liệu: Vải nỉ, vải bố, da cá sấu, vải da,. + Xử lý: Tái chế lại chất liệu để sử dụng được lâu dài, bớt mùi nhưng vẫn giữ được nét đặc trưng của chất liệu đó. + Khâu may: Thông thường các xí nghiệp sử dụng máy may để may từng phần của chiếc cặp lại với nhau theo thiết kế. + Ghép nối: Ghép các phần đã được may thành một chiếc cặp hoàn chỉnh rồi được tung ra thị trường với những giá cả khác nhau. * Cách sử dụng: 0.75 – Tùy theo từng đối tượng mà con người có những cách sử dụng cặp khác nhau: + Học sinh nữ: Dùng tay xách cặp hoặc ôm cặp vào người.=> Thể hiện sự dịu
- dàng, thùy mị, nữ tính. + Học sinh nam: Đeo chéo sang một bên= > Thể hiện sự khí phách, hiêng ngang, nam tính. + Học sinh tiểu học: Đeo sau lưng để dễ chạy nhảy, chơi đùa cùng đám bạn. => Thể hiện sự nhí nhảnh, ngây thơ của lứa tuổi cấp 1. Các nhà doanh nhân: Sử dụng các loại cặp đắt tiền, xịn, thường thì họ xách trên tay.=> Thể hiện họ thật sự là những nhà doanh nhân thành đạt và có được nhiều thành công cũng như sự giúp ích của họ dành cho đất nước. – Nhìn chung, khi mang cặp cần lưu ý không nên mang cặp quá nặng, thường xuyên thay đổi tay xách và vai đeo. * Cách bảo quản: 0.75 – Học sinh chúng ta thường khi đi học về thì quăng cặp lên trên cặp một cách vô lương tâm khiến cặp dễ bị rách hay hư hao. Nên bảo quản cặp bằng những phương pháp sau đây để giữ cho cặp bền tốt và sử dụng được lâu: + Thường xuyên lau chùi hoặc giặt cặp để giữ độ mới của cặp. + Không quăng cặp hay mạnh tay để tránh làm rách cặp hay hư hao. + Cứ khoảng 1 – 2 lần mỗi năm, hãy làm mới cặp bằng xi đánh giày không màu. + Để sửa chữa cặp khi bị rách, đừng nên mang đến hàng sửa giày hay giặt khô vì như vậy sẽ có nguy cơ bị hỏng do dùng sai công cụ. Hãy đưa đến thợ sửa cặp chuyên nghiệp. + Đừng bao giờ cất cặp da trong túi nilon, nó có thể làm khô túi hoặc bị chất dẻo dính vào da. + Thường xuyên nhét giấy vụn hoặc áo phông cũ vào cặp để giữ hình dáng. * Công dụng: 0.5 – Cặp là vật để chúng ta đựng sách vở, bút viết mỗi khi đến trường. – Cặp cũng là vật để che nắng, che mưa cho sách vở. Một số bạn cũng sử dụng cặp để che mưa cho chính bản thân. – Cặp cũng là vật đã để lại không biết bao nhiêu kỷ niệm vui, buồn, đồng thời cũng tô lên nét đẹp của tuổi học trò – cái tuổi đẹp nhất trong cuộc đời của mỗi người chúng ta. 3. KẾT BÀI: 0.25 – Cùng với những vật dụng tiện lợi khác, chiếc cặp sách đã trở thành một người bạn trung thành và luôn đồng hành với mỗi con người, đặc biệt là đối với những học sinh – chủ nhân tương lai của đất nước Việt Nam. Giám khảo cho điểm tối đa khi bài viết đảm bảo tốt hai yêu cầu về kiến tthức và kĩ năng làm bài, cần trân trọng những bài viết sáng tạo, có chất văn.

