Câu hỏi trắc nghiệm đề kiểm tra Ngữ văn 8

doc 4 trang vantien 16/09/2025 1920
Bạn đang xem tài liệu "Câu hỏi trắc nghiệm đề kiểm tra Ngữ văn 8", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • doccau_hoi_trac_nghiem_de_kiem_tra_ngu_van_8.doc

Nội dung tài liệu: Câu hỏi trắc nghiệm đề kiểm tra Ngữ văn 8

  1. ĐỀ KIỂM TRA NGỮ VĂN LỚP 8 Câu 1: Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành khái niệm sau: là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa. Câu 2: Dấu ngoặc kép trong câu: Người xưa có câu: “Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng” dùng để: A. Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp. B. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai. C. Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san, được dẫn. Câu 3: Từ nào sau đây không phải là từ tượng thanh A. lắc rắc B. soàn soạt C. khúc khuỷu D. lộp bộp Câu 4: Trong các từ sau từ nào không phải là từ địa phương? A. mợ B. má C. bầm D. mẹ Câu 5: Gạch chân biệt ngữ xã hội trong câu sau : “ Trúng tủ, nó nghiễm nhiên đạt điểm cao nhất lớp.” Câu 6: Câu có sử dụng trợ từ là: A. Tôi nhớ mãi những kỉ niệm thời niên thiếu. B. Tôi nhắc anh ấy những ba bốn lần. C. Họ là những người thật đáng thương. D. Những người nghèo nhiều tự ái vẫn thường như thế. Câu 7: Thán từ( in đậm) trong câu “Hỡi ơi lão Hạc!” dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc. A. Đúng B.Sai Câu 8: Tình thái từ in đậm trong câu “ Trưa nay các em được về nhà cơ mà” là: A. Tình thái từ nghi vấn B.Tình thái từ cầu khiến C. Tình thái từ cảm thán D.Tình thái từ biểu thị biểu thị sắc thái tình cảm Câu 9 : Trong các câu sau, câu nào là câu ghép? A. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. B. Tôi muốn ôm choàng lấy lão mà òa lên khóc. C. Cái đầu lão nghẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. D. Tre, nứa, mai, vầu giúp người trăm nghìn công việc khác nhau. Câu 10: Từ ngữ không thuộc phạm vi nghĩa của nhóm từ sau là: A. giáo viên B. thầy giáo C. cô giáo D. thủ quỹ Câu 11: Gạch chân từ ngữ có sử dụng phép tu từ nói quá trong câu thơ sau: “Bàn tay ta làm nên tất cả/ Có sức người soi đá cũng thành cơm” Câu 12: Câu nào sau đây không sử dụng biện pháp tu từ Nói giảm nói tránh A. Bác đã đi rồi sao Bác ơi! B. Bài thơ của bạn chưa được hay lắm. C. Nó nói như thế là ác ý. D. Anh nên hòa nhã với bạn bè. Câu 1: Ý nào sau đây không phải là đặc điểm hình thức của câu nghi vấn ? A. Có những từ nghi vấn (ai, gì, tại sao, bao nhiêu, à, hả, ); B. Có từ hay (nối các vế có quan hệ lựa chọn); C. Khi viết kết thúc bằng dấu chấm hỏi; D. Xuất hiện chủ yếu trong ngôn ngữ nói hằng ngày hay ngôn ngữ văn chương. Câu 2: Đoạn văn: “ Lo thay! Nguy thay! Khúc đê này hỏng mất.” có mấy câu cảm thán? A. một câu B. hai câu C.ba câu D.không có câu nào C. Linh là một học sinh rất chăm ngoan của lớp. D. Tuy nhà nghèo nhưng bạn ấy học rất giỏi. Câu 3: Trong câu : “ Đi thôi con.”, từ cầu khiến là: A. đi B. thôi C.đi thôi D.con Câu 4: Kiểu câu cơ bản và được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp ? A. Câu trần thuật B. Câu nghi vấn C. Câu cảm thán D. Câu cầu khiến Câu 5: Câu: “Hỡi ơi lão Hạc.” dùng để: A. Kể B. Miêu tả C. Thông báo D. Bộc lộ tình cảm, cảm xúc Câu 6: Điền từ để hoàn thành khái niệm: “ là câu có những từ ngữ phủ định như: không, chẳng, chả, chưa, không phải (là), chẳng phải (là), đâu có phải (là), đâu (có),
  2. A.Câu khẳng định B.Câu phủ định C.Câu phủ định miêu tả D.Câu phủ định bác bỏ Câu 7: Trong các cách hỏi dưới đây, em nên dùng cách nào để hỏi người lớn ? A. Bác có biết bưu điện ở đâu không ạ? B. Bưu điện ở đâu hả bác? C. Bác có thể chỉ giúp cháu bưu điện ở đâu không ạ? C. Chỉ giúp cháu bưu điện ở đâu với! Câu 8: Trong hội thoại, khi người nói “im lặng” mặc dù đến lượt mình là để: A. Giữ lịch sự B. Tôn trọng người khác C. Biểu thị một thái độ nhất định D. Cả ba ý trên đều đúng Câu 9: Cách thực hiện hành động nói trong câu: “ U nhất định bán con đấy ư?” là cách dùng trực tiếp. A. đúng B. sai Câu 10: Tác dụng của trật tự từ trong câu “Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín” là: A. Nhấn mạnh hình ảnh, đặc điểm của sự vật, hiện tượng. B. Đảm bảo sự hài hoà về ngữ âm của lời nói. C. Thể hiện thứ tự nhất định của sự vật, hiện tượng, hoạt động, đặc điểm. D. Liên kết câu với những câu khác trong văn bản Câu 11: Câu: “ Có gì để anh ở nhà lo liệu.” dùng để: A. hứa hẹn B. điều khiển C. trình bày D.bộc lộ cảm xúc Câu 12: Có mấy kiểu hành động nói thường gặp? A. Hai B. Ba C. Bốn D. Năm Câu 1: Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành khái niệm sau: là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa. Câu 2: Dấu ngoặc kép trong câu: Người xưa có câu: “Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng” dùng để: A. Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp. B. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai. C. Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san, được dẫn. Câu 3: Từ nào sau đây không phải là từ tượng thanh A. lắc rắc B. soàn soạt C. khúc khuỷu D. lộp bộp Câu 4: Trong các từ sau từ nào không phải là từ địa phương? A. mợ B. má C. bầm D. mẹ Câu 5: Gạch chân biệt ngữ xã hội trong câu sau : “ Trúng tủ, hắn nghiễm nhiên đạt điểm cao nhất lớp.” Câu 6: Câu có sử dụng trợ từ là: A. Tôi nhớ mãi những kỉ niệm thời niên thiếu. B. Tôi nhắc anh ấy những ba bốn lần. C. Họ là những người thật đáng thương. D. Những người nghèo nhiều tự ái vẫn thường như thế. Câu 7: Thán từ in đậm trong câu “Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết” dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc. A. Đúng B.Sai Câu 8: Tình thái từ in đậm trong câu “ Trưa nay các em được về nhà cơ mà” là: A. Tình thái từ nghi vấn B.Tình thái từ cầu khiến C. Tình thái từ cảm thán D.Tình thái từ biểu thị biểu thị sắc thái tình cảm Câu 9 : Trong các câu sau, câu nào là câu ghép? A. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. B. Tôi muốn ôm choàng lấy lão mà òa lên khóc. C. Cái đầu lão nghẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. D. Tre, nứa, mai, vầu giúp người trăm nghìn công việc khắc nhau. Câu 10: Từ ngữ không thuộc phạm vi nghĩa của nhóm từ sau là: A. giáo viên B.thầy giáo C.cô giáo D. Thủ quỹ Câu 11: Gạch chân từ ngữ có sử dụng phép tu từ nói quá trong câu thơ sau: “Bàn tay ta làm nên tất cả/ Có sức người soi đá cũng thành cơm” Câu 12: Câu nào sau đây không sử dụng biện pháp tu từ Nói giảm nói tránh
  3. A. Bác đã đi rồi sao Bác ơi! B. Bài thơ của bạn chưa được hay lắm C. Nó nói như thế là ác ý D. Anh nên hòa nhã với bạn bè Câu 1: Tác giả của bài thơ “Nhớ rừng”? A.Thế Lữ B.Tế Hanh C. Vũ Đình Liên D.Tố Hữu Câu 2: Câu thơ “Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã” (Quê hương-Tế Hanh) sử dụng biện pháp tu từ gì? A.Ẩn dụ B.Nhân hóa C.So sánh D.Hoán dụ Câu 3: Bài thơ “Khi con tu hú” sáng tác nẳm nào? A. 1936 B. 1937 C. 1938 D. 1939 Câu 4: Nhận định nào nói đúng nhất về con người Bác trong bài thơ “Tức cảnh Pác Bó”? A. Bình tĩnh và tự chủ trong mọi hoàn cảnh. B. Ung dung, lạc quan trước cuộc sống cách mạng đầy khó khăn. C. Quyết đoán, tự tin trước mọi tình thế. D.Yêu nước, thương dân, sẵn sàng cống hiến cả cuộc đời cho cách mạng. Câu 5: Bản phiên âm bài thơ “Ngắm trăng” thuộc thể thơ gì? A. Song thất lục bát B. Thất ngôn tứ tuyệt C. Lục bát D. Ngũ ngôn tứ tuyệt Câu 6: Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ “Đi đường” là? A. Thơ tứ tuyệt giản dị mà hàm súc B. Ý và lời chặt chẽ, lô-gíc C. Vừa tự nhiên chân thực vừa chứa đựng tư tưởng sâu xa D. Cả A, B, C đều đúng Câu 7: Điền đúng tên tác phẩm vào nhận định sau : “ phản ánh khát vọng của nhân dân về một đất nước độc lập, thống nhất, đồng thời phản ánh ý chí tự cường của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh” A. Chiếu dời đô B.Hịch tướng sĩ C. Bàn luận về phép học D. Nước Đại Việt ta Câu 8: “Hịch tướng sĩ” được Trần Quốc Tuấn viết vào khoảng trước cuộc kháng chiến chống Mông- Nguyên: A. Lần thứ nhất B. Lần thứ hai C. Lần thứ ba D. Tất cả đều sai Câu 9: “Bình Ngô đại cáo” được coi là áng thiên cổ hùng văn của văn học Việt Nam từ xưa đến nay. A. Đúng B. Sai Câu 10: Nhận định nào nói đúng nhất ý nghĩa câu: “ Người ta đua nhau lối học hình thức hòng cầu danh lợi, không còn biết đến tam cương, ngũ thường” A. Phê phán lối học sách vở, không gắn với thực tiễn B. Phê phán lối học thực dụng, hòng mưu cầu danh lợi C. Phê phán lối học thụ động, bắt chước D. Phê phán lối học vẹt, học tủ Câu 11: “ Thuế máu” thuộc phương thức biểu đạt chính nào”? A. Tự sự B. Nghị luận C. Miêu tả D. Biểu cảm Câu 12: Qua đoạn trích “ Đi bộ ngao du”, có thể thấy nhà văn Ru-xô là người như thế nào? A. Giản dị B. Quý trọng tự do C. Yêu mến thiên nhiên D. Gồm cả A, B, C. Câu 1 : Tác giả của truyện ngắn “ Tôi đi học” là: A. Thanh Tịnh B. Nguyên Hồng C. Ngô Tất Tố D. Nam Cao Câu 2 : “Những ngày thơ ấu” của Nguyên Hồng được viết theo thể loại gì ? A.Bút kí B.Truyện ngắn C.Hồi kí D.Tiểu thuyết Câu 3 : Nhân vật chính trong đoạn trích “ Tức nước vỡ bờ” là : A.Anh Dậu B.Tên cai lệ C.Chị Dậu D.Bà bão láng giềng Câu 4 : Tác phẩm “ Lão Hạc” được Nam Cao sáng tác năm: A. 1939 B.1942 C. 1943 D.1944 Câu 5 : Người xưng “tôi” trong truyện ngắn “Lão Hạc” là : A. Lão Hạc B. Ông giáo C. Binh Tư D. Vợ ông giáo Câu 6 : “Tình mẫu tử là mạch nguồn tình cảm không bao giờ vơi trong tâm hồn con người” là ý nghĩa của văn bản:
  4. A. Trong lòng mẹ B. Cổng trường mở ra C. Mẹ tôi D. Tôi đi học Câu 7 : Trong văn bản Đánh nhau với cối xay gió, Xéc-van-tét xây dựng cặp nhân vật bất hủ Đôn Ki-hô-tê, Xan-chô Pan-xa bằng nghệ thuật: A. So sánh B. Tương phản C. Liệt kê D. Nói quá Câu 8 : O Hen-ri là nhà văn: A. Mỹ B. Anh C. Pháp D. Cư-rơ-gư-xtan Câu 9 : Trong truyện ngắn Chiếc lá cuối cùng của Ohen-ri, nguyên nhân sâu xa quyết định tâm trạng hồi sinh của nhân vật Giôn-xi là: A. Sự động viên, chăm sóc tận tình của Xiu B. Ý chí, nghị lực của Giôn-xi C. Sự gan góc, kiên cường của chiếc lá D. Cả A,B,C đều đúng Câu 10 : Trong các mộng tưởng của cô bé ( Cô bé bán diêm, An- đéc-xen), mộng tưởng thuần túy chỉ là mộng tưởng là: A. Cây thông Nô-en B. Hai bà cháu nắm tay nhau bay lên trời C. Lò sưởi D. Bàn ăn Câu 11 : Nghệ thuật đắc sắc của văn bản Hai cây phong là: A. Lựa chọn ngôi kể, người kể tạo nên hai mạch kể lồng ghép B. Miêu tả bằng ngòi bút đậm chất hội họa, truyền sự rung cảm đến người đọc C. Có nhiều liên tưởng, tưởng tượng hết sức phong phú D. Tất cả A,B,C đều đúng Câu 12 : Chi tiết “có khi hai cây phong bỗng im bặt một thoáng, rồi khắp lá cành lại cất tiếng thở dài một lượt ”, hai cây phong được miêu tả bằng nghệ thuật? A. Ẩn dụ B. So sánh C. Hoán dụ D. Nhân hóa ****************