Đề khảo sát cuối học kì I Ngữ văn 8 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Tam Hồng (Có đáp án)

pdf 4 trang vantien 15/12/2025 1490
Bạn đang xem tài liệu "Đề khảo sát cuối học kì I Ngữ văn 8 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Tam Hồng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_khao_sat_cuoi_hoc_ki_i_ngu_van_8_nam_hoc_2021_2022_truong.pdf

Nội dung tài liệu: Đề khảo sát cuối học kì I Ngữ văn 8 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Tam Hồng (Có đáp án)

  1. TRƯỜNG THCS TAM HỒNG ĐỀ KHẢO SÁT CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2021-2022 MÔN: NGỮ VĂN 8 (Thời gian 90 phút, không kể thời gian giao đề) ------------------------------------------------- PHẦN I. ĐỌC-HIỂU (2,0 điểm) Đọc bài thơ sau và ghi vào tờ giấy thi đáp án em cho là đúng. "Làm trai đứng giữa đất cỏn Lỏn, Lừng lẫy làm cho lở núi non. Xách búa đánh tan năm bảy đống, Ra tay đập bể mấy trăm hòn. Tháng ngày bao quản thân sành sỏi, Mưa nắng chi sờn dạ sắt son. Những kẻ vá trời khi lỡ bước, Gian nan chi kể việc con con". (Đập đá ở Côn Lôn- Phan Châu Trinh, SGK Ngữ văn 8, tập 1, trang 88) Câu 1.Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? A. Lục bát B. Thất ngôn bát cú C. Song thất lục bát D. Ngũ ngôn tứ tuyệt Câu 2. Bài thơ trên được sáng tác trong hoàn cảnh nào? A. Năm 1908, trên đường tác giả bị giải đến nhà lao ở Côn Đảo. B.Năm 1908, trên đường tác giả bị giải đến nhà lao ở Quảng Đông - Trung Quốc C. Năm 1908, trong lúc tác giả cùng các tù nhân khác bị bắt lao động khổ sai tại nhà lao ở Côn Đảo. D. Năm 1908, trong thời gian tác giả hoạt động cách mạng tại nước ngoài Câu 3. Dòng nào nêu đúng nhất nội dung của bài thơ? A. Phong thái ung dung, đường hoàng của người chí sĩ cách mạng trong cảnh tù đày B. Khí phách kiên cường bất khuất của người chiến sĩ cách mạng. C. Khắc hoạ hình tượng đẹp, lẫm liệt, ngang tàng của người anh hùng cứu nước dù gặp bước nguy nan nhưng vẫn không sờn lòng đổi chí D. Những gian nan của người tù gặp phải trong cảnh tù đày. Câu 4. Nhận định chính xác về bút pháp của bài thơ "Đập đá ở Côn Lôn" là: A. Bút pháp lãng mạn B. Bút pháp hoang đường kì ảo C. Bút pháp hiện thực D. Bút pháp sử thi PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (8,0 điểm) Câu 5. (3,0 điểm) Viết một đoạn trình bày suy nghĩ của em về vai trò của ý chí nghị lực trong cuộc sống. Câu 6. (5,0 điểm) Cảm nhận của em về nhân vật bé Hồng qua đoạn trích “Trong lòng mẹ” trích trong tác phẩm “Những ngày thơ ấu” của nhà văn Nguyên Hồng. ------------------ Hết ------------------- (Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
  2. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KHẢO SÁT CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2021-2022 MÔN: NGỮ VĂN 8 ------------------------------------ I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Câu 1 2 3 4 Đáp án B C C A Mỗi câu trả lời đúng được 0,5đ PHẦN II: TẠO LẬP VĂN BẢN (8,0 điểm) Câu 5. (3,0 điểm) 1. Mở đoạn 0,25đ - Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề: Ý chí nghị lực của con người. 2. Thân đoạn 2,5 đ * Giải thích - Ý chí nghị lực là sự dũng cảm, bản lĩnh, quyết tâm vượt qua mọi khó khăn, thử thách. - Luôn kiên trì theo đuổi, có niềm tin vào mục tiêu, lý tưởng của mình. * Biểu hiện - Cố gắng rèn luyện, không chịu khuất phục, không chấp nhận số phận hoàn cảnh. - Biết khắc phục khó khăn, nghịch cảnh, không sợ vấp ngã thất bại. - Kiên trì, dũng cảm đương đầu với sóng gió. - Có những định hướng rõ ràng, biết xác định mục tiêu, kế hoạch để theo đuổi ước mơ. * Vai trò, ý nghĩa: - Là sức mạnh động lực vượt qua phong ba bão táp khó khăn. - Có niềm tin vào bản thân và cuộc sống, thay đổi hoàn thiện mình. - Được mọi người ngưỡng mộ, khâm phục yêu mến noi gương. - Có sự kiên trì không bỏ cuộc, có ý chí theo đuổi đến cùng mọi ước mơ, lý tưởng. *Dẫn chứng: - Những người biết khắc phục, vươn lên trên số phận, hoàn cảnh khó khăn của bản thân. - Nguyễn Ngọc Kí, Nicviujic * Bàn luận - Phê phán những người chưa làm mà đã sợ khó khăn, gặp thất bại thì nản chí, bỏ cuộc, không quan tâm. - Dựa dẫm, ỷ lại vào người khác, không có ý chí rèn luyện, sống buông thả, không nỗ lực * Bài học cá nhân về ý chí nghị lực - Không ngừng ra sức học tập làm việc, cống hiến. - Rèn luyện mình trước khó khăn chông gai, trong những môi trường khắc nghiệt.
  3. - Không sợ thất bại, vấp ngã. - Biết học tập những tấm gương sáng để phấn đấu hơn. - Không bao giờ bỏ cuộc, biết rút kinh nghiệm để vững vàng hơn. 3. Kết đoạn 0,25đ - Khẳng định lại vai trò quan trọng của ý chí nghị lực. - Liên hệ bản thân. Câu 6. (5,0 điểm) 1. Mở bài: 0,5đ - Giới thiệu tác giả, tác phẩm: Đoạn trích “Trong lòng mẹ” được trích trong tác phẩm “Những ngày thơ ấu” của nhà văn Nguyên Hồng. - Khái quát tính cách, phẩm chất nhân vật bé Hồng trong đoạn trích: Nhân vật bé Hồng là nhân vật trung tâm của đoạn trích với cảnh ngộ đáng thương và tình yêu thương mẹ đáng trân trọng. 2. Thân bài:4,0đ a. Cảm nhận về cảnh ngộ đáng thương, buồn tủi của chú bé Hồng (`1,0 điểm) - Hồng là kết quả của một cuộc hôn nhân không hạnh phúc. Cha mất sớm. Người mẹ vì cùng túng quá phải tha hương cầu thực. Chú phải sống xa mẹ, sống cùng họ hàng ở bên nội. Nhưng cậu lại không hề được yêu thương. Cậu phải sống trong sự ghẻ lạnh và cay nghiệt của những người được gọi là thân thích. - Gần đến ngày giỗ của cha, cậu vừa phải chịu nỗi đau mất cha, vừa phải nghe những lời châm chọc, cay nghiệt của người cô về mẹ của mình. Từng lời nói từ cô như cứa thêm vào tâm hồn nhỏ bé, đáng thương hàng nghìn nỗi đau. Họ chỉ muốn gieo giắc vào đầu cậu bé những điều xấu xa, để cậu ruồng bỏ chính mẹ ruột của mình như cách họ ruồng bỏ dâu con trong nhà. -> Hoang cảnh của Hồng thật đáng thương và tội nghiệp b. Cảm nhận về vẻ đẹp tâm hồn của chú bé Hồng(3,0đ) * Hồng là một chú bé thông minh, nhạy cảm(0,5 điểm) - Được thể hiện trong phần đầu cuộc đối thoại với người cô: + Nhận ra ý nghĩ thâm độc trong giọng nói và nét cười rất kịch của cô tôi + Nhận ra mục đích của người cô : Biết rõ “ nhắc đến mẹ tôi cô tôi chỉ gieo giắc vào đầu tôi những hoài nghi và khinh miệt để tôi ruồng rẫy mẹ tôi” * Hồng có tình yêu thương mẹ vô cùng sâu sắc và mãnh liệt (2,5đ) - Tình yêu trương mẹ được thể hiện ở sự phẫn uất trước tâm địa độc ác của cô: + Dẫn chứng và phân tích tiếp cuộc đối thoại của Hồng với người cô - Càng thương mẹ Hồng càng căm ghét những cổ tục đã đày đoạ mẹ + Người cô càng mỉa mai Hồng càng thương mẹ hơn. Một khao khát mãnh liệt trong suy nghĩ của Hồng đó là muốn những cổ tục đã đầy đọa mẹ thành một vật như hòn đá hay cục thủy tinh, đầu mẩu gỗ để vồ lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi. - Đặc biệt tình yêu thương mẹ của Hồng thể hiện ở niềm khao khát được gặp mẹ và niềm sung sướng, hạnh phúc khi ở trong lòng mẹ
  4. + Nếu trong cuộc hội thoại với người cô, chú bé Hồng thể hiện tình yêu me bằng cách phản kháng mãnh liệt thì trong cuộc gặp gỡ bất ngờ với mẹ của mình, chú bé Hồng như quay trở về với chính tâm hồn non nớt, bé bỏng đáng có của mình. + Khi “ thoáng thấy một bóng người ngồi trên xe kéo”, chú bé đã vội vã chạy đuổi theo từ đây ta thấy được tâm trạng hồi hộp, niềm khát khao mong được gặp mẹ của Hồng + Được ngồi lên xe cùng mẹ chú òa lên khóc rồi cứ thế nức nở khiến cho người mẹ cũng sụt sùi theo. Ba từ “ òa, nức nở, sụt sùi” cùng một trường nghĩa , nối nhau miêu tả các dạng thức đặc biệt của tiếng khóc của những dòng lệ. Đây là âm thanh, là nước mắt của biết bao nỗi niềm, tâm trạng của hai mẹ con : tủi hận, tự hào, bàng hoàng, sung sướng + Suy nghĩ liên tưởng của Hồng : “ Phải bé lại và lăn vào lòng mẹ” ⇒ cảm giác mình đang bé lại để làm nũng mẹ, để hưởng sự vuốt ve, chiều chuộng lâng lâng. ⇒ Nhờ tình yêu thương và niềm tin ấy, đến khi gặp mẹ, bé Hồng đã nhận được niềm sung sướng và hạnh phúc lớn lao. Người mẹ của bé Hồng trở về đúng thời điểm quan trọng nhất, đã xua tan mọi đau đớn, dằn vặt trong tâm hồn chú bé. 3. Kết bài (0,5đ) - Khái quát lại hình ảnh nhân vật chú bé Hồng và nghệ thuật của đoạn trích: Hình ảnh nhân vật chú bé Hồng khiến người đọc xúc động với tình mẫu tử thiêng liêng, cao quý. - Liên hệ phong cách sáng tác của nhà văn Nguyên Hồng: Nhà văn Nguyên Hồng là một nhà văn nhân đạo - hiện thực luôn hướng ngòi bút của mình cho những con người bất hạnh, đặc biệt là phụ nữ và trẻ con.