80 Câu hỏi trắc nghiệm Ngữ văn 8

docx 9 trang vantien 13/09/2025 1900
Bạn đang xem tài liệu "80 Câu hỏi trắc nghiệm Ngữ văn 8", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docx80_cau_hoi_trac_nghiem_ngu_van_8.docx

Nội dung tài liệu: 80 Câu hỏi trắc nghiệm Ngữ văn 8

  1. HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VĂN LỚP 8 (22-23) I.Trắc nghiệm khách quan: ( 10 điểm) Câu 1:Mục đích của việc nhân nghĩa thể hiện trong Bình Ngô đại cáo? A. Nhân nghĩa là lối sống có đạo đức và giàu tình thương. B. Nhân nghĩa là để yên dân, làm cho dân được sống ấm no. C. Nhân nghĩa là trung quân, hết lòng phục vụ vua Câu 2:Dòng nào nói đúng nhất yếu tố được nêu ra để khẳng định tư cách độc lập của dân tộc trong bài thơ Sông núi nước nam? A. Nền văn hiến B. Cương vực lãnh thổ C. Chủ quyền D. Gồm ý B và C Câu 3:Trong đoạn trích Nước Đại Việt ta, Nguyễn Trãi chủ yếu sử dụng phương thức biểu đạt nào ? A. Nghị luận B. Tự sự C. Thuyết minh D. Miêu tả Câu 4:Tác phẩm nào được coi là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên? A. Bình Ngô đại cáo B. Sông núi nước Nam C. Tuyên ngôn độc lập D. Chiếu dời đô Câu 5 :Bình Ngô đại cáo được coi là bản tuyên ngôn độc lập thứ hai của dân tộc Việt Nam từ xưa đến nay. A. Đúng B. Sai Câu 6 :Các câu trong đoạn trích Nước Đại Việt ta thuộc về lớp hành động nói nào? A. Hành động hứa hẹn B. Hành động trình bày C.Hành động bộc lộ cảm xúc D. Hành động hỏi Câu 7:Câu nào thuộc kiểu hành động nói điều khiển trong các câu sau : A. Tôi bật cười bảo lão B. Cụ còn khỏe lắm, chưa chết đâu mà sợ! C. Cụ cứ để tiền đấy mà ăn,lúc chết hãy hay! D. Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu? Câu 8:Phương thức biểu đạt chính được sử dụng ở văn bản Bàn luận về phép học? A. Tự sự B. Biểu cảm C. Nghị luận D. Thuyết minh Câu 9:Nhận định nào sau đây nói đúng nhất ý nghĩa của câu Người ta đua nhau lối học hình thức cầu danh lợi, không còn biết đến tam cương, ngũ thường? A. Phê phán lối học sách vở, không gắn với thực tiễn. B. Phê phán lối học thực dụng, hòng mưu cầu danh lợi. C. Phê phán lối học thụ động, bắt chước. D. Cả A, B, C đều sai. Câu 10:Tác hại lớn nhất của những lối học mà tác giả phê phán? A. Làm cho nước mất nhà tan B. Làm cho đạo lí suy vong C. Làm cho nền chính học bị thất truyền D. Làm cho nhân tài bị thui chột Câu 11:Bàn luận về phép học được trích dẫn từ đâu ? A. Bài cáo của vua Quang Trung B. Bài tấu của Nguyễn Thiếp
  2. C. Bài hịch của Nguyễn Thiếp D. Bài tấu của Nguyễn Trãi Câu 12:Trong hội thoại, người có vai xã hội thấp phải có thái độ ứng xử với người có vai xã hội cao như thế nào ? A. Ngưỡng mộ B. Kính trọng C. Sùng kính D. Thân mật Câu 13:Vai xã hội trong hội thoại là gì? A. Là vai vế của mỗi người trong gia đình B. Là vị trí, chỗ đứng của mỗi người trong gia đình C. Là vị trí của người tham gia hội thoại đối với người khác trong cuộc thoại D. Là cương vị, cấp bậc của một người trong cơ quan, xã hội Câu 14:Vì quan hệ xã hội vốn rất đa dạng nên vai xã hội của mỗi người cũng đa dạng, nhiều chiều vì vậy mỗi người khi tham gia hội thoại cần chú ý điều gì? A. Cần xác định đúng vai hội thoại để chọn cách nói cho phù hợp. B. Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau. C. Sử dụng từ ngữ thân mật để nói. D. Sử dụng từ ngữ trang trọng để nói. Câu 15:Trật tự của câu nào thể hiện trước sau theo thời gian? A. Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập. (Nguyễn Trãi) B. Đám than đã vạc hẳn lửa. (Tô Hoài) C. Tôi mở to đôi mắt, khẽ reo lên một tiếng thú vị. (Nam Cao) D. Mày dại quá, cứ vào đi, tao chạy cho tiền tàu. (Nguyên Hồng) Câu 16: Bài văn nghị luận thường vẫn cần các yếu tố tự sự và miêu tả. Đúng hay sai? A. Đúng B. Sai Câu 17:Theo tác giả, người đi bộ ngao du phải phụ thuộc vào cái gì? A. Những con ngựa. B. Gã phu trạm. C. Những con đường thuận tiện. D. Bản thân họ Câu 18:Trong đoạn hai của Đi bộ ngao du, tác giả phê phán những ai? A. Những người đi ngao du bằng xe ngựa.B. Những triết gia phòng khách. C. Những nhà tự nhiên học. D. Những người đi ngao du bằng xe đạp. Câu 19:Qua đoạn trích có thể thấy nhà văn Ru-xô là người như thế nào? A. Giản dị B. Quý trọng tự do. C. Yêu mến thiên nhiên D. Gồm cả A, B, C. Câu 20:Những điều bổ ích của việc đi bộ ngao du được tác giả nhắc đến trong đoạn ba là gì? A. Sức khoẻ được tăng cường. B. Tính khí trở nên vui vẻ. C. Tiết kiệm được tiền bạc. D. Gồm ý A và B Câu 21: Bài thơ “Tức cảnh Pác Bó” do ai sáng tác? A. Tố Hữu B. Chế Lan Viên C. Phan Bội Châu D. Hồ Chí Minh Câu 22: Dòng nào nói đúng nhất giọng điệu chung của bài Tức cảnh Pác Bó ? A. Giọng tha thiết, trìu mến. B. Giọng vui đùa, dí dỏm. C. Giọng nghiêm trang, chừng mực. D. Giọng buồn thương, phiền muộn
  3. Câu23: Những hình ảnh nào trong bài thơ đề cập đến những sinh hoạt vật chất hàng ngày của Bác? A. Bờ suối, hang động B. Cháo bẹ, rau măng C. Bàn đá chông chênh D. Cả A, B, C đều đúng Câu 24: Muốn có kiến thức để giới thiệu một danh lam thắng cảnh chúng ta phải làm gì? A. Trực tiếp tham quan danh lam thắng cảnh đó B. Tra cứu tài liệu, sách vở về danh lam thắng cảnh đó C. Học hỏi những người có hiểu biết về danh lam thắng cảnh đó D. Cả A,B,C. Câu 25: Lời văn trong bài thuyết minh về danh lam thắng cảnh cần: A. Bay bổng nhẹ nhàng B. Đa nghĩa C. Biểu cảm D. Chính xác và biểu cảm Câu 26: Nhật kí trong tù được sáng tác bằng chữ gì ? A. Chữ Hán C. Chữ quốc ngữ B. Chữ Nôm D. Chữ Pháp Câu 27: Bài “Ngắm trăng” thuộc thể thơ gì ? A. Lục bát C. Song thất lục bát B. Thất ngôn tứ tuyệt D. Thất ngôn bát cú Câu 28: Câu “Trước cảnh đẹp đêm nay biết làm thế nào ?” là kiểu câu gì ? A. Câu trần thuật C. Câu cầu khiến B. Câu nghi vấn D. Cả A, B, C đều sa Câu 29: " Minh nguyệt " có nghĩa là gì ? A. Trăng sáng B. Trăng đẹp C. Trăng soi D. Ngắm trăng Câu 30: Hai câu thơ “Nhân hướng song tiền khán minh nguyệt – Nguyệt tòng song khích khán thi gia” sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ? A. ẩn dụ C. So sánh B. Hoán dụ D. Đối xứng Câu 31: Dòng nào dưới đây nói đúng nhất tâm trạng của Bác Hồ trước cảnh đẹp ở bài thơ Ngắm trăng ? A. Xao xuyến, bối rối C. Buồn bã, chán nảnB. Mừng rỡ, niềm nở D. Bất bình, giận dữ Câu 32: Câu thơ cuối Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ? A. So sánh C. ẩn dụ B. Điệp từ D. Nhân hoá Câu 33: Bài thơ Đi đường được sáng tác theo thể thơ gì ? A. Thất ngôn tứ tuyệt B. Thể thơ tự do C. Song thất lục bát D. Thể thơ ngũ ngô Câu 34: Trong các bài thơ đã học dưới đây, bài thơ nào không được viết theo thể thơ tứ tuyệt ? A. Ngắm trăng B. Đi đường C. Rằm tháng riêng D. Hai chữ nước nhà Câu 35: Từ “trùng san” được lặp lại mấy lần trong bài thơ Đi đường ? A. Hai lần B.Ba lần C Bốn lần. D. Không lặp lạ Câu 36: Biện pháp tu từ nào được sử dụng nhiều nhất trong bài thơ Đi đường ? A. Điệp từ C. So sánh B. Nhân hoá D. Hoán dụ
  4. Câu 37: Bài thơ “Đi đường” thể hiện tinh thần gì của Bác Hồ? A. Tính kiên trì, vượt qua mọi khó khăn, thử thách và thái độ lạc quan. B. Tinh thần gan dạ, dũng cảm, chiến đấu vì sự nghiệp cách mạng. C. Tinh thần yêu đời, yêu cuộc sống. D. Tinh thần yêu độc lập, tự do. Câu 38: Trong 4 kiểu câu đã học, kiểu câu nào được sử dụng phổ biến nhất trong giao tiếp hằng ngày ? A. Câu nghi vấn C. Câu cầu khiến B. Câu cảm thán D. Câu trần thuật Câu 39: Dòng nào, tất cả các từ đều là từ ngữ cảm thán? A. Hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào. B. ôi, than ôi, thay, xiết bao, chao ơi... C.Hãy, ôi, than ôi, biết chừng nào...D. Ai, gì, nào, à, ư, hả... Câu 40: Trong các câu sau câu nào là câu cảm thán A. Thương thay cũng một kiếp người! B. Sao anh không về chơi thôn Vĩ ? C. Tiến lên chiến sĩ, đồng bào! D.Một người đã khóc vì chót lừa một con chó Câu 41: Thế nào là từ ngữ địa phương? A. Là từ ngữ toàn dân đều biết và hiểu B. Là từ ngữ chỉ được dùng duy nhất ở một địa phương C. Là từ ngữ chỉ được dùng ở một (một số) địa phương nhất định. D. Là từ ngữ được ít người biết đến Câu 42: Biệt ngữ xã hội là gì? A. Là từ ngữ chỉ được sử dụng ở một địa phương nhất định B. Là từ ngữ được dùng trong tất cả các tầng lớp nhân dân C. Là từ ngữ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định D. Là từ ngữ được dùng trong nhiều tầng lớp xã hội Câu 43: Nhận xét nào không nói lên mục đích của việc sử dụng các từ ngữ địa phương trong tác phẩm văn học? A. Để tô đậm màu sắc địa phương cho câu chuyện. B.Để tô đậm màu sắc giai tầng xã hội của ngôn ngữ C. Để tô đậm tính cách nhân vật. D. Để thể hiện sự hiểu biết của tác giả về địa phương đó. Câu 44: Trợ từ là gì? A. Là những từ dùng làm dấu hiệu biểu lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của người nói hoặc dùng để gọi đáp. B. Là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu, dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó. C. Là những từ đọc giống nhau nhưng có ý nghĩa khác nhau. D. Là những từ đi sau động từ hoặc tính từ để bổ nghĩa cho động từ hoặc tính t Câu 45: Trong những từ in đậm ở các câu sau, từ nào không phải là trợ từ?
  5. A. Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học. B. Chính lúc này toàn thân các cậu cũng đang run run theo nhịp bước rộn ràng trong các lớp. C. Xe kia rồi! Lại cả ông Toàn quyền đây rồi! D. Những người nghèo nhiều tự ái vẫn thường như thế. Câu 46: Thán từ là gì? A. Là những từ dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến trong câu. B. Là những từ làm dấu hiệu biểu lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của người nói hoặc dùng để gọi đáp C. Là những từ đọc giống nhau nhưng có ý nghĩa khác nhau. D. Là những từ dùng để nối các vế câu trong một câu ghép. Câu 47: Trong tác phẩm Lão Hạc, vì sao lão Hạc phải bán cậu Vàng? A. Vì lão sợ kẻ trộm đánh bả. B. Vì nuôi con chó sẽ phải tiêu vào tiền của con. C. Để lấy tiền gửi cho con. D. Vì lão không muốn nuôi con chó nữa. Câu 48: Nhận định nào nói đúng nhất về ý nghĩa cái chết của lão Hạc? A. Là bằng chứng cảm động về tình phụ tử mộc mạc, giản dị nhưng cao quý vô ngần B. Gián tiếp tố cáo xã hội thực dân phong kiến đã đẩy người nông dân vào hoàn cảnh khốn cùng C. Thể hiện tính tự trọng và quyết tâm không rơi vào con đường tha hóa của người nông dân D. Cả ba ý kiến trên đều đúng Câu49: Ý kiến nào nói đúng nhất nguyên nhân sâu xa khiến lão Hạc phải lựa chọn cái chết? A. Lão Hạc ân hận vì trót lừa cậu Vàng. B. Lão Hạc rất thương con. C. Lão Hạc ăn phải bả chó. D. Lão Hạc không muốn làm liên lụy đến mọi người Câu 50: An-đéc-xen là nhà văn của nước nào? A. Đan Mạch. B. Thuỵ Sĩ. C. Pháp. D. Thuỵ Điển. Câu 51: Nhận định nào nói đúng nhất về tính chất của truyện Cô bé bán diêm? A. Cô bé bán diêm là một truyện ngắn có hậu B. Cô bé bán diêm là một truyện cổ tích có hậu C. Cô bé bán diêm là một truyện cổ tích thần kì D. Cô bé bán diêm là một truyện ngắn có tính bi kịch Câu 52: Trong tác phẩm Cô bé bán diêm, em bé quẹt que diêm thứ nhất, em bé tưởng chừng ngồi trước một lò sưởi. Ý nào nói đúng về mộng tưởng đó? A. Em mơ về một mái ấm gia đình. B. Em nhớ tới ngọn lửa mà bà nhen nhóm năm xưa. C. Đang trải qua lạnh giá rét mướt, em mơ được sưởi ấm. D. Em mơ ngọn lửa và hơi ấm lò sưởi xua tan cảnh tăm tối, lạnh lẽo của đời mình Câu 53: Trong văn bản Cô bé bán diêm, các mộng tưởng của cô bé bán diêm mất đi khi nào?
  6. A. Khi bà nội em hiện ra. B. Khi trời sắp sáng. C. Khi em bé nghĩ đến việc sẽ bị người cha mắng. D. Khi các que diêm tắt. Câu 54: Trong văn bản Cô bé bán diêm, mộng tưởng nào không hiện lên sau những lần quẹt diêm của cô bé? A. Ngôi nhà xinh xắn có dây trường xuân bao quanh. B. Lò sưởi bằng sắt có những hình nổi bằng đồng bóng nhoáng. C. Bàn ăn thịnh soạn với khăn trải bàn trắng tinh; người bà và cảnh hai bà cháu bay lên trời. D. Cây thông Nô-en được trang trí lộng lẫy. Câu 55: Đoạn trích Đánh nhau với cối xay gió được kể bằng lời của ai? A. Đôn Ki-hô-tê B. Xéc-van-tét C. Xan-chô Pan-xa D. Các nhân vật khác Câu 56: Trong đoạn trích Đánh nhau với cối xay gió, bản thân Đôn Ki-hô-tê tự đánh giá cuộc giao tranh của mình với những chiếc cối xay gió như thế nào? A. Là một cuộc giao tranh lớn. B. Là một cuộc giao tranh cân bằng giữa hai đối thủ. C. Là một cuộc giao tranh không phân thắng bại. D. Là một cuộc giao tranh điên cuồng và không cân sức. Câu 57: Vì sao Đôn Ki-hô-tê không nhịn được cười khi nói chuyện với giám mã của mình? A. Vì hiệp sĩ nhất định phải cười khi nghe giám mã nói chuyện. B. Vì tính cách chất phác của giám mã. C. Vì giám mã nói toàn những chuyện gây cười. D. Vì Đôn Ki-hô-tê là người thích cười đùa Câu 58: Cách nào không phải là cách nhà văn dùng để làm nổi bật cá tính của Đôn Ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa? A. Để cho nhân vật tự bộc lộ mình. B. Để cho nhân vật này đánh giá về nhân vật khác. C. Sử dụng biện pháp tương phản, đối lập. D. Trực tiếp đưa ra những lời đánh giá về nhân vật. Câu 59: Nhận xét nào nói đầy đủ nhất tính cách của Đôn Ki-hô-tê được thể hiện trong đoạn trích Đánh nhau với cối xay gió? A. Là một người có nhiều điểm tốt đẹp B. Là một người có những hành động nực cười C. Là một người hết sức điên rồ cả trong ước muốn và hành động D. Gồm A và B Câu 60 Trong đoạn trích Đánh nhau với cối xay gió, khi nhìn thấy những chiếc cối xay gió, Xan-chô Pan-xa ở một vào tình trạng như thế nào? A. Không tỉnh táo lắm. B. Hoàn toàn tỉnh táo. C. Mê muội đến mức mù quáng. D. Đang say rượu Câu 61: Dòng nào dưới đây nói đúng nhất về câu ghép? A. Là câu chỉ có một cụm chủ - vị làm nòng cốt
  7. B. Là câu có 2 cụm chủ vị và chúng không bao chứa nhau C. Là câu có hai cụm chủ - vị trở lên và chúng không bao chứa nhau D. Là câu có 3 cụm chủ vị và chúng bao chứa nhau Câu 62: Các quan hệ từ có góp phần vào việc biểu thị sắc thái ý nghĩa khác nhau trong việc đánh giá sự vật, hiện tượng được nói đến trong câu hay chưa? A. Có B. Không Câu 63: Trong các câu sau, câu nào không phải là câu ghép? A. Hôm nay tôi đi học còn Nam đi chơi thể thao. B. Hôm nay tôi đi học và Nam đi chơi thể thao. C. Hôm nay tôi đi học, Nam đi chơi thể thao. D. Hôm nay tôi đi học và đi chơi thể thao Câu 64: Văn bản Ôn dịch thuốc lá có sự kết hợp chặt chẽ của 2 phương thức tạo lập văn bản nào? A. Lập luận và thuyết minh B. Thuyết minh và tự sự C. Tự sự và biểu cảm D. Biểu cảm và thuyết minh Câu 65: Nhận định nào sau đây nói đúng nhất ý nghĩa của từ “ôn dịch” được dùng ở nhan đề của bài? A. Nói về một căn bệnh rất dễ lây lan B. Nói về một căn bệnh rất nguy hiềm C. Nói về một loại động vật có hại D. Là từ dùng làm tiếng chửi rủa Câu66: Nhận định nào nói đúng nhất nội dung của văn bản “Ôn dịch, thuốc lá”? A. Nói lên tính chất của nạn nghiện thuốc lá: là tệ nạn rất dễ lây lan B. Nói lên tính chất của những tác hại mà thuốc lá gây nên: là những tác hại không dễ kịp thời nhận biết C. Nói lên tác hại nhiều mặt của thuốc lá đối với cuộc sống gia đình và xã hội D. Cả ba nội dung trên Câu 67: Trong bài, tác giả đã so sánh tác hại của thuốc lá với việc gì? A. Với việc tằm ăn dâu B. Với việc lan truyền nhanh của các loại ôn dịch C. Với việc bị giặc ngoại xâm đánh phá D. Với việc sử dụng bao bì ni lông Câu68: Vấn đề mà tác giả muốn làm nổi bật trong câu “Hẳn rằng người hút thuốc lá không lăn đùng ra chết, không say bê bết như người uống rượu” là gì? A. Tác hại của thuốc lá đối với sức khỏe con người là không đáng kể B. Rượu gây tác hại đối với sức khỏe con người mạnh hơn thuốc lá
  8. C. Người hút thuốc lá không bị say cũng không bị chết D. Tác hại của thuốc lá đối với sức khỏe con người chậm hơn các chất kích thích khác nhưng rất rõ ràng Câu69: Nhận định nào nói lên quan điểm của tác giả về việc hút thuốc lá và tác hại của thuốc lá trên phương diện xã hội? A. Là “một tội ác” B. Là “quyền của anh” C. Là “một cử chỉ cho biểu tượng quý trọng” D. Là một loại “ôn dịch Câu 70: Các quan hệ từ mà, còn, chứ, ... dùng để chỉ quan hệ gì giữa các vế trong câu ghép? A. Bổ sung B. Nối tiếp C. Lựa chọn D. Tương phản Câu 71: Từ “mà còn” trong câu “Bố và anh hút thuốc, chú bác hút không những đầu độc con em mà còn nêu gương xấu” có phải là từ chỉ quan hệ bổ sung không? A. Có B. Không Câu 72: Trong các câu sau, câu nào không phải là câu ghép? A. Tôi thấy không ai nói gì, người ta lảng dần đi B. Rồi hắn cúi xuống, tần mần gọt cạnh cái bàn lim C. Hắn chửi trời và hắn chửi đời D. Hắn uống đến say mềm người rồi hắn đi Câu 73: Văn bản Bài toán dân số được viết theo phương thức nào? A. Lập luận kết hợp tự sự B. Lập luận kết hợp thuyết minh C. Lập luận kết hợp miêu tả D. Lập luận kết hợp biểu cảm Câu 74: Vấn đề mà tác giả muốn đặt ra trong văn bản này là gì? A. Tốc độ gia tăng thực sự rất lớn ngoài sức tưởng tượng, thấy được việc hạn chế gia tăng dân số là đòi hỏi tất yếu cho sự phát triển của loài người. B. Đất đai không sinh thêm, con người lại ngày càng nhiều lên gấp bội C. Nếu không hạn chế sự gia tăng dân số thì con người sẽ tự làm hại chính mình. D. Cả A, B, D đều đúng Câu 75: Số thóc dùng cho các ô của bàn cờ được tác giả liên tưởng đến vấn đề gì? A. Tỉ lệ gia tăng dân số thế giới rất cao B. Dân số thế giới C. Dân số ở châu Phi D. Khả năng sinh con của phụ nữ Câu 76: Phần cuối cùng của văn bản nêu lên điều gì? A. Lời kêu gọi loài người cần kiềm chế tăng dân số, kêu gọi loài người cần kiềm chế tốc độ gia tăng dân số.
  9. B. Khẳng định phụ nữ có thể sinh rất nhiều con C. Các nước Châu Phi chậm phát triển lại sinh con rất nhiều D. Khẳng định bài toán dân số và kế hoạch hoá gia đình đã được đặt ra từ thời cổ đại Câu 77: Dòng nào nói đúng nhất các phương pháp sử dụng trong bài văn thuyết minh? A. Chỉ sử dụng phương pháp so sánh, định nghĩa, giải thích B. Chỉ sử dụng phương pháp nêu ví dụ, phân tích, phân loại C. Chỉ sử dụng phương pháp liệt kê, dùng số liệu D. Cần sử dụng phối hợp tất cả các phương pháp trên Câu 78: Tác dụng của dấu ngoặc đơn là gì? A. Đánh dấu phần bổ sung, giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó B. Đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép) C. Đánh dấu phần có chức năng chú thích (giải thích, bổ sung, ...) D. Đánh dấu (báo trước) lời đối thoại (dùng với dấu gạch ngang) Câu 79: Tác dụng của dấu hai chấm là gì? A. Đánh dấu phần có chức năng chú thích (giải thích, bổ sung, thuyết minh) B. Đánh dấu (báo trước) phần bổ sung, giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó C. Đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại (dùng với dấu gạch ngang) D. Gồm B và C Câu 80 Ý nào nói đúng nhất tác dụng của dấu ngoặc đơn trong ví dụ sau: Khác với từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định. A. Bổ sung thêm thông tin cho phần đứng trước B. Thuyết minh thêm thông tin cho phần đứng trước C. Giải thích cho phần đứng trước D. Cả A, B, C đều đúng