Bài giảng Ngữ văn 11 - Tiết 14-17, Bài: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

pptx 25 trang vantien 16/10/2025 1630
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 11 - Tiết 14-17, Bài: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_11_tiet_14_17_bai_van_te_nghia_si_can_giuo.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn 11 - Tiết 14-17, Bài: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

  1. 1 G I A D I N H 2 T H A Y D O 3 N G H I L U C 4 P H A P 5 L U C V A N T I E N 6 C H I E N S I 7 Y E U N U O C
  2. 1 G I A D I N H 2 T H A Y D O 3 N G H I L U C 4 P H A P 5 L U C V A N T I E N 6 C H I E N S I 7 Y E U N U O C 4: Tác phẩm “Đồng6: 7:Trong chí” Cùng giaicủa với Chínhđoạn tư tưởng văn Hữu học nhân được kháng đạo sáng thìchiến, tác nội trong cácdung nhàthời lớn kì kháng 5: Tác phẩm2:1: truyện KhiTên3: Để vềgọi thơ vượtở cũ ẩn, nổi củaqua Nguyễn tiếng Thànhkhó của khăn, Bỉnh phố Nguyễn KhiêmchúngHồ Chí Đình talàm Minh cần Chiểunghề có? là gì? là gì? vănchiến trongquan chống vănniệm: thếhọc Nhà lực Việt vănnào? Nam là ?là gì?
  3. ĐĐồồ ChiChiểểuu NguyNguyễễnn ĐìnhĐình ChiChiểểuu (1822-1888)(1822-1888)
  4. Tiết 14-15-16-17: Đọc hiểu: VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC _Nguyễn Đình Chiểu_
  5. VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC – Nguyễn Đình Chiểu PHẦN 1 – TÁC GIẢ I. CUỘC ĐỜI 1. Tiểu sử ­ Nguyễn Đình Chiểu (1822 – 1888) – Đồ Chiểu ­ Quê ngoại ở Gia Định, quê nội ở Huế ­ Xuất thân: Gia đình nhà Nho ­ Thời đại: lịch sử đầy biến động - 1843, đỗ Tú tài, sau đó mẹ mất, bỏ thi, bị mù, bị bội hôn ­ Về quê làm thầy lang, thầy đồ - 1859, về Cần Giuộc, về Bến Tre bàn mưu tính kế đánh giặc và sáng tác thơ văn
  6. VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC – Nguyễn Đình Chiểu PHẦN 1 – TÁC GIẢ 2. Con người - Số phận bất hạnh - Có nghị lực sống phi thường - Giàu lòng yêu nước, thương dân Khu di tích lăng mộ Nguyễn Đình Chiểu – Bến Tre
  7. VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC – Nguyễn Đình Chiểu PHẦN 1 – TÁC GIẢ II. SỰ NGHIỆP SÁNG TÁC 2. Các giai đoạn sáng tác: - Trước khi thực dân Pháp xâm - Sau khi thực dân Pháp xâm lược: sáng tác lược sáng tác truyện thơ Lục Vân chủ yếu văn tế: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc. Tiên, Dương Từ - Hà Mậu Văn tế Trương Định, Thơ điếu Phan Tòng,
  8. VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC – Nguyễn Đình Chiểu PHẦN 1 – TÁC GIẢ 2. Quan điểm sáng tác - Nhà văn cũng là chiến sĩ - Văn chương cũng là vũ khí -> Người nghệ sĩ không đứng ngoài sự nghiệp cứu nước
  9. VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC – Nguyễn Đình Chiểu PHẦN 1 – TÁC GIẢ 3. Nội dung lớn trong sáng tác a. Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa, cao b. Thơ văn thể hiện lòng yêu nước, đẹp thương dân - Viết các truyện thơ truyền dạy bài học - Phản ánh chân thực thảm cảnh nước làm người mất, nhà tan - Xây dựng những nhân vật mang vẻ đẹp - Tố cáo tội ác của lũ bán nước và cướp lí tưởng cho những phẩm chất cao đẹp nước - Lên án, trừng trị thích đáng những thế - Ca ngợi những người anh hùng nghĩa sĩ lực xấu đã hi sinh - Kêu gọi, cổ vũ chiến đấu
  10. VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC – Nguyễn Đình Chiểu PHẦN 1 – TÁC GIẢ 4. Nghệ thuật đặc sắc - Trữ tình đạo đức - Mộc mạc, giản dị, gần gũi với nhân dân - Đậm đà bản sắc dân tộc đặc biệt vùng Nam Bộ
  11. VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC – Nguyễn Đình Chiểu PHẦN 1 – TÁC GIẢ TỔNG KẾT • Cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu là một tấm gương sáng, cao đẹp về nhân cách, nghị lực và ý chí, về lòng yêu nước, thương dân và thái độ kiên trung, bất khuất trước kẻ thù. • Thơ văn ông là một bài ca đạo đức, nhân nghĩa, là tiếng nói yêu nước chống xâm lược, đậm màu sắc Nam Bộ
  12. VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC – NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU PHẦN 2 – TÁC PHẨM I. TÌM HIỂU CHUNG: 1. Hoàn cảnh sáng tác : - Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An. Trận Cần Giuộc là một trận đánh lớn của quân ta diễn ra đêm 14/ 12/ 1861, hơn 20 nghĩa quân đã hi sinh anh dũng. - Theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định là Đỗ Quang, Nguyễn Đình Chiểu đã viết bài văn tế này đọc trong lễ truy điệu các nghĩa sĩ. Pháp tấn công thành Gia Định
  13. VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC – NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU PHẦN 2 – TÁC PHẨM I. TÌM HIỂU CHUNG: 2. Thể loại văn tế: ­ Văn tế: là loại văn gắn với phong tục nhằm bày tỏ lòng thương tiếc với người đã mất. (văn khóc, điếu văn) ­ Nội dung: + Kể lại cuộc đời, công đức, phẩm hạnh của người đã khuất. + Bày tỏ nỗi đau thương của người sống trong giờ phút vĩnh biệt. ­Âm điệu: bi thương, lâm li, thống thiết, hình ảnh có giá trị biểu cảm.
  14. VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC – NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU PHẦN 2 – TÁC PHẨM I. TÌM HIỂU CHUNG: 3. Bố cục: 4 phần: - Lung khởi: (2 câu đầu) khái quát bối cảnh của thời đại và khẳng định ý nghĩa cái chết bất tử của ng­ười nông dân. ­ Thích thực: (từ câu 3 đến câu 15) Hồi tưởng lại hình ảnh và công đức người nông dân ­ nghĩa sĩ. ­ Ai vãn: (câu 16 đến câu 28) Bày tỏ lòng th­ương tiếc, sự cảm phục của tác giả đối với người nghĩa sĩ. ­ Khốc tận (Kết: 2 câu cuối): Ca ngợi linh hồn bất tử của các nghĩa sĩ. Bài văn tế nằm trong giai đoạn thứ 2 thuộc bộ phận văn thơ yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu. Là tác phẩm có giá trị đặc biệt và độc đáo trong văn học dân tộc.
  15. VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC – NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU PHẦN 2 – TÁC PHẨM II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 1.Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ: a. Bối cảnh thời đại và ý nghĩa cái chết của người nông dân nghĩa sĩ: ­ Sau tiếng than “Hỡi ôi!” là những hình ảnh không gian to lớn (đất, trời), sự khuếch tán của âm thanh và ánh sáng (rền, tỏ) Ấn tượng về bức chân dung người anh hùng nghĩa sĩ. ­ Nghệ thuật đối lập: súng giặc > < trời. ­ Bối cảnh thời đại: sự đối lập gay gắt dữ dội giữa thế lực bạo tàn của thực dân Pháp và ý chí bảo vệ tổ quốc của nhân dân Việt Nam. + Mười năm công vỡ ruộng­ không ai biết. + Một trận nghĩa đánh Tây­ để lại tiếng thơm. Ý nghĩa cái chết của đội quân Cần Giuộc: một cái chết bất tử, tiếng thơm muôn đời.
  16. VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC – NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU PHẦN 2 – TÁC PHẨM II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 1.Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ: b. Nguồn gốc của người nghĩa quân (câu 3, 4, 5): ­ Người nghĩa sĩ vốn là nông dân, cả đời gắn bó với ruộng vườn: việc cuốc, việc cày, việc cấy, tay vốn quen làm. ­ Họ hoàn toàn xa lạ với việc nhà binh: tập khiên, tập súng,...mắt chưa từng ngó. ­ Tấm lòng yêu thương của nhà văn đọng lại ở hai từ “côi cút” từ gợi cảm. Bằng nghệ thuật liệt kê, tác giả đã giới thiệu một cách cụ thể về nguồn gốc của người nghĩa sĩ: họ xuất thân từ nông dân cần cù, nghèo khổ, xa lạ với chiến tranh, trận mạc.
  17. VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC – NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU PHẦN 2 – TÁC PHẨM II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 1.Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ: c. Những chuyển biến về tư tưởng, tình cảm của người nông dân: ­ Tình cảm: + Người dân trông chờ tin tức mỏi mòn rồi thất vọng “trông tin quan như trời hạn trông mưa”. + Lòng căm thù, oán giận ngày càng sâu sắc: Ghét thói mọi như nhà nông ghét cỏ. Muốn tới ăn gan. Muốn ra cắn cổ. Hình ảnh cường điệu mạnh mẽ, chân thực, đậm sắc thái nông dân Nam Bộ.
  18. VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC – NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU PHẦN 2 – TÁC PHẨM II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 1.Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ: c. Những chuyển biến về tư tưởng, tình cảm của người nông dân: ­ Nhận thức: + Họ nhận thức đúng đắn. Đất nước ta là một quốc gia độc lập, vĩ đại mối xa thư đồ sộ + Xác định trách nhiệm của bản thân đối với đất nước: tự mình đứng lên trừ kẻ xâm lăng (há để ai chém rắn đuổi hưu) ­ Hành động: + Xin ra sức đoạn kình. + Dốc ra tay bộ hổ. + Mến nghĩa làm quân chiêu mộ. Tự nguyện, thể hiện ý thức trách nhiệm với sự nghiệp cứu nước và ý chí quyết tâm tiêu diệt giặc của người nghĩa sĩ.
  19. VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC – NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU PHẦN 2 – TÁC PHẨM II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 1.Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ: d. Vẻ đẹp hào hùng của đội quân áo vải trong trận nghĩa đánh Tây: ­ Trang bị của nghĩa quân khi vào trận: + manh áo vải + ngọn tầm vông + rơm con cúi + lưỡi dao phay ­ Nghệ thuật: liệt kê + chi tiết chân thực có sức gợi cao Đó là những vật thô sơ trong cuộc sống lao động hằng ngày đã trở thành vũ khí để nghĩa quân đánh giặc.