Bài giảng Ngữ văn 11 - Tiết 5, Bài: Thương vợ

ppt 13 trang vantien 10/10/2025 1530
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 11 - Tiết 5, Bài: Thương vợ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_ngu_van_11_tiet_5_bai_thuong_vo.ppt

Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn 11 - Tiết 5, Bài: Thương vợ

  1. Tiết 5 – Chuyên đề 1 THƯƠNG VỢTHƯƠNG VỢ Trần Tế XươngTrần Tế Xương
  2. THƯƠNG VỢ - Trần Tế Xương I. TÌM HIỂU CHUNG 1. Tác giả: Trần Tế Xương (1870- 1907) a. Cuộc đời, con người - Thường gọi là Tú Xương, quê: Nam Định . - Sinh ra và lớn lên trong buổi thực dân xâm lược, Hán học đã suy tàn, thân phận nhà nho càng thấm thía nỗi nhục của người trí thức nô lệ. - Con người: Cá tính, sắc sảo, phóng túng khó gò vào khuôn sáo trường quy nên dù có tài song thi cử lận đận b. Sự nghiệp – Số lượng: khoảng 100 tác phẩm, chủ yếu là thơ Nôm và một số bài văn tế, câu đối, phú. – Sáng tác của ông gồm hai mảng: trào phúng và trữ tình Cuộc đời nhiều gian truân nhưng ông đã để lại một sự nghiệp thơ ca bất tử.
  3. THƯƠNG VỢ - Trần Tế Xương I. TÌM HIỂU CHUNG 1. Tác giả: 2. Tác phẩm: Thương vợ - Đề tài: Viết về bà Tú, đề tài thườ ng thấy Quanh năm buôn bán ở mom sông, trong thơ văn Tế Xương. Nuôi đủ năm con với một chồng. - Thể loại: Thất ngôn bát cú Đườ ng luật. Lặn lội thân cò khi quãng vắng, Eo sèo mặt nước buổi đò đông. - Thương vợ là môṭ trong những bài thơ Một duyên hai nợ âu đành phận, hay và cảm đông nhất. ̣ Năm nắng mười mưa dám quản công. Cha mẹ thói đời ăn ở bạc, Có chồng hờ hững cũng như không.
  4. Văn bản Thương vợ Quanh năm buôn bán ở mom sông, Nuôi đủ năm con với một chồng. H/ả Lặn lội thân cò khi quãng vắng, Eo sèo mặt nước buổi đò đông. bà Tú Một duyên hai nợ âu đành phận, Năm nắng mười mưa dám quản công. H/ả Cha mẹ thói đời ăn ở bạc, ông Có chồng hờ hững cũng như không. Tú
  5. THƯƠNG VỢ - Trần Tế Xương II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 1. Hình ảnh bà Tú qua nỗi lòng thương vợ của ông Tú a. Những vất vả, gian truân của bà Tú Câu 1 - Công việc: Buôn bán - Thời gian: Quanh năm là vòng thời gian khép kín, triền miên, không có ngày nghỉ ngơi→ nỗi vất vả, khó nhọc của bà Tú. - Không gian: Mom sông là phần đất nhô ra phía lòng sông → gợi sự chênh vênh, chật Quanh năm buôn bán ở mom sông, hẹp, nguy hiểm. Câu mở đầu nói đến hoàn cảnh làm ăn buôn bán của bà Tú: tần tảo, tất bật.
  6. THƯƠNG VỢ - Trần Tế Xương II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 1. Hình ảnh bà Tú qua nỗi lòng thương vợ của ông Tú a. Những vất vả, gian truân của bà Tú Câu 2 - Nuôi đủ: Vừa đủ, không thừa không thiếu => đảm đang, tháo vát - Nghệ thuật tiểu đối: Năm con><một chồng + Tú Xương tự đặt mình ngang hàng với con + Gánh nặng đức ông chồng bằng cả bầy con Nuôi đủ năm con với một chồng. + Giọng điệu hóm hỉnh, tự trào, tự chế giễu mình của nhà thơ. Câu hai giới thiệu thêm vai trò, trách nhiệm nặng nề mà bà Tú phải gánh vác.
  7. THƯƠNG VỢ - Trần Tế Xương II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 1. Hình ảnh bà Tú qua nỗi lòng thương vợ của ông Tú a. Những vất vả, gian truân của bà Tú - Nuôi đủ: Vừa đủ, không thừa không thiếu => đảm đang, tháo vát Hai câu đề đã giới thiệu được nỗi vất vả, - Nghệ thuật tiểu đối: Năm con><một chồng gian truân của bà Tú bằng tấm lòng + Tú Xương tự đặt mình ngang hàng với con thương yêu và tri ân vợ của ông Tú. + Gánh nặng đức ông chồng bằng cả bầy con + Giọng điệu hóm hỉnh, tự trào, tự chế giễu mình của nhà thơ. Câu hai giới thiệu thêm vai trò, trách nhiệm nặng nề mà bà Tú phải gánh vác.
  8. II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN THƯƠNG VỢ - Trần Tế Xương 1. Hình ảnh bà Tú qua nỗi lòng thương vợ của ông Tú a. Những vất vả, gian truân của bà Tú Hai câu 3-4 - Thân cò: hình ảnh nhỏ bé, lam lũ, vất vả Xoáy sâu hơn nỗi đau về số kiếp, thân phận của cả đời người - Đảo ngữ, từ láy lặn lội: nhấn mạnh nỗi gian lao, cơ cực nhưng cũng đầy âm thầm lẻ loi của bà Tú. - Khi quãng vắng: Không gian heo hút, rợn ngợp, đầy nguy hiểm. - Eo sèo: Lời kì kèo, phàn nàn khó chịu. - Buổi đò đông: Sự chen lấn, xô bồ chứa đựng nhiều bất trắc. Lặn lội thân cò khi quãng vắng, - Nghệ thuật đối: Khi quãng vắng><buổi đò đông Eo sèo mặt nước buổi đò đông. → nổi bật sự gian truân, vất vả, đơn chiếc bươn chải, vật lộn, chen chúc làm ăn. Vận dụng sáng tạo ca dao, nghệ thuật đối thể hiện lòng thương cảm sâu sắc và sự lo lắng của ông Tú đối với nỗi gian truân của vợ.
  9. THƯƠNG VỢ - Trần Tế Xương II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 1. Hình ảnh bà Tú qua nỗi lòng thương vợ của ông Tú a. Những vất vả, gian truân của bà Tú b. Đức hi sinh của bà Tú Hai câu 5-6 - Bà Tú là người giàu đức hi sinh. + Một duyên hai nợ: Hạnh phúc thì ít, vất vả thì nhiều + Cách sử dụng từ số đếm: một - hai, năm - mười + Thành ngữ dân gian: “một duyên hai nợ”, “năm nắng mười mưa” - âu đành phận ; dám quản công : Sự cam chịu, chấp nhận số phận không than trách Bà Tú - chân dung điển hình của phụ nữ Việt Nam: tần tảo, chịu thương chịu khó luôn hết lòng hi sinh, chịu đựng vì chồng con. Đồng thời thấy Một duyên hai nợ âu đành phận được tấm lòng yêu thương, cảm phục và trân trọng Năm nắng mười mưa dám quản công hết đỗi của ông Tú
  10. THƯƠNG VỢ - Trần Tế Xương II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 1. Hình ảnh bà Tú qua nỗi lòng thương vợ của ông Tú 2. Tình cảm ông Tú Hai câu 7-8 - Cha mẹ: Chửi “thói đời” (trọng nam - khinh nữ): Định kiến khắt khe khiến ông không thể cùng san sẻ gánh nặng gia đình cùng vợ - Chửi mình “bạc bẽo”, “hờ hững”: Cách đối xử bạc bẽo trong trách nhiệm và vai trò của người chồng với thái độ tự lên án, tự phán xét mình Tác giả chửi thói đời đen bạc và cả sự vô tích sự của Cha mẹ thói đời ăn ở bạc mình. Qua đó thể hiện nhân cách cao đẹp, tình yêu Có chồng hờ hững cũng như không thương rất chân thành
  11. THƯƠNG VỢ - Trần Tế Xương III. TỔNG KẾT 1. Nội dung - Tình thương yêu, quý trọng vợ của Tú Xương thể hiện qua sự thấu hiểu nỗi vất vả, gian truân và những đức tính cao đẹp của bà Tú. - Những tâm sự và vẻ đẹp nhân cách Tú Xương 2. Nghệ thuật - Từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm - Vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian, ngôn ngữ đời sống
  12. Củng cố Câu 1. Bài thơ “Thương vợ” viết về đề tài nào? Được viết theo thể loại nào? Câu 2. Nêu cảm nhận của em về hình ảnh bà Tú trong bài thơ? Câu 3. Tiếng chửi cuối bài thơ là lời của ai và có ý nghĩa gì? Câu 4. Nỗi lòng thương vợ của tác giả được thể hiện như thế nào trong bài thơ? Câu 5. Nhận xét về nghệ thuật của bài thơ?
  13. • Học và nắm vững nội dung bài • Học thuộc lòng bài thơ • Sưu tầm và tìm đọc một số bài thơ của Trần Tế Xương • Chuẩn bị bài mới: Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận Tự tìm hiểu các bài Đọc thêm Khóc Dương Khuê Vịnh khoa thi Hương