Bài giảng Ngữ văn 11 - Tiết 9+10, Bài ca ngất ngưởng

ppt 9 trang vantien 16/10/2025 1710
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 11 - Tiết 9+10, Bài ca ngất ngưởng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_ngu_van_11_tiet_910_bai_ca_ngat_nguong.ppt

Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn 11 - Tiết 9+10, Bài ca ngất ngưởng

  1. TiếtTiết 9,9, 1010 BÀIBÀI CACA NGẤTNGẤT NGƯỞNGNGƯỞNG NguyễnNguyễn CôngCông TrứTrứ
  2. BÀI CA NGẤT NGƯỞNG – Nguyễn Công Trứ I. TÌM HIỂU CHUNG 1. Tác giả - Nguyễn Công Trứ (1778 - 1858), biệt hiệu là Hi Văn, quê ở Hà Tĩnh, xuất thân trong một gia đình Nho học. - Là nhà nho tài tử trung thành với lí tưởng trí quân trạch dân; cuộc đời phong phú, đầy thăng trầm; sống bản lĩnh, phóng khoáng và tự tin; có nhiều đóng góp cho dân, nước. Nguyen-Cong-Tru-i465495/ - Góp phần quan trọng vào việc phát triển thể hát nói trong văn học Việt Nam. Khu di tích Nguyễn Công Trứ ở Hà Tĩnh
  3. BÀI CA NGẤT NGƯỞNG – Nguyễn Công Trứ I. TÌM HIỂU CHUNG 2. Tác phẩm P1 6 câu đầu - Hoàn cảnh ra đời: viết trong thời kì cáo quan về Ngất ngưởng khi làm quan hưu, ở ngoài vòng cương toả của quan trường và những ràng buộc của lễ giáo phận sự, có thể bộc lộ hết tâm tư phóng khoáng của bản thân và cái nhìn mang tính tổng kết về cuộc đời phong phú. P2 10 câu tiếp - Thể loại: hát nói Ngất ngưởng khi về hưu - Bố cục: 3 phần 3 câu cuối P3 Tuyên ngôn khẳng định cá tính
  4. BÀI CA NGẤT NGƯỞNG – Nguyễn Công Trứ I. TÌM HIỂU CHUNG 2. Tác phẩm - Hoàn cảnh ra đời - Bài ca: Bài thơ được viết theo thể loại hát nói, là - Thể loại thể tổng hợp giữa ca nhạc và thơ, có tính chất tự - Nội dung do thích hợp với việc thể hiện con người cá nhân. - Bố cục - Ý nghĩa nhan đề - Từ “ngất ngưởng”: thế cao chênh vênh, không Khẳng định cái tôi cá nhân tài năng hơn người; vững, nghiêng ngã, tư thế, thái độ cách sống cá tính tự do, phóng túng vượt lên trên những ngang tàng, vượt thế tục của con người. phép tắc trong XHPK đương thời. => Thể hiện dáng vẻ của một tinh thần ngạo nghễ, tự coi mình hơn người, trên thiên hạ; khẳng định cách sống tự do, khẳng định cá tính; thái độ thách thức trước những tôn ti phép tắc khắc kỉ của xã hội phong kiến.
  5. Bài ca ngất ngưởng Vũ trụ nội mạc phi phận sự Quan niệm về vai trò của bậc nam nhi Ông Hi Văn tài bộ đã vào lồng Khi Thủ khoa, khi Tham tán, khi Tổng đốc Đông Gồm thao lược đã nên tay ngất ngưởng Ngất ngưởng khi làm quan Lúc bình Tây, cờ đại tướng Có khi về Phủ doãn Thừa Thiên Đô môn giải tổ chi niên Đạc ngựa bò vàng đeo ngất ngưởng Kìa núi nọ phau phau mây trắng Tay kiếm cung mà nên dạng từ bi Gót tiên theo đủng đỉnh một đôi dì Ngất ngưởng khi về hưu Bụt cũng nực cười ông ngất ngưởng Được mất dương dương người tái thượng Khen chê phơi phới ngọn đông phong Khi ca, khi tửu, khi cắc, khi tùng Không Phật, không tiên, không vướng tục Chẳng Trái, Nhạc cũng vào phường Hàn, Phú Khẳng định cái tôi ngất ngưởng Nghĩa vua tôi cho vẹn đạo sơ chung Trong triều ai ngất ngưởng như ông!
  6. BÀI CA NGẤT NGƯỞNG – Nguyễn Công Trứ II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN - Vũ trụ nội mạc phi phận sự (Mọi việc trong 1. Ngất ngưởng khi làm quan khoảng trời đất đều là phận sự của ta): tự nhận a. Hai câu thơ đầu thấy mình có trách nhiệm gánh vác trong cuộc đời -> quan niệm truyền thống, tích cực - Ông Hi Văn tài bộ đã vào lồng + Ông Hi Văn tài bộ: tự thể hiện, tự hào về cái tôi tài giỏi + vào lồng: làm quan, gò bó, mất tự do -> Dù không thích làm quan, gò bó mất tự do nhưng vẫn làm vì đó là trách nhiệm của một trang nam nhi với cuộc đời. Hai câu đầu cho thấy một NCT có quan niệm sống tích cực; ý thức cao về tài năng và trách nhiệm của bản thân.
  7. BÀI CA NGẤT NGƯỞNG – Nguyễn Công Trứ I. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 1. Ngất ngưởng khi làm quan a. Hai câu thơ đầu b. Bốn câu thơ tiếp - Khẳng định tài năng hơn người, văn võ song toàn: thủ khoa, gồm thao lược đã nên tay ngất ngưởng - Khẳng định danh vị hơn người: tham tán, tổng đốc đông, phủ doãn Thừa Thiên, Bình Tây đại tướng Khi Thủ khoa, khi Tham tán, khi Tổng đốc Đông - Nghệ thuật liệt kê, điệp từ Gồm thao lược đã nên tay ngất ngưởng Lúc bình Tây, cờ đại tướng Bốn câu tiếp là lời tự thuật chân thành và Có khi về Phủ doãn Thừa Thiên niềm tự hào về tài năng, phẩm chất, lí tưởng mà bản thân đã đạt được; thể hiện thái độ sống ngạo nghễ khác đời vì tài năng xuất chúng
  8. BÀI CA NGẤT NGƯỞNG – Nguyễn Công Trứ I. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 2. Ngất ngưởng khi về hưu - Cách sống: đạc ngựa bò vàng, núi nọ phau phau mây trắng, tay kiếm cung mà nên dạng từ bi, một đôi dì -> sống theo ý chí và sở thích cá nhân, kì lạ, khác thường, bất cần. - Quan niệm sống: Được mất dương dương người thái thượng/Khen chê phơi phới ngọn đông phong/Khi ca khi tửu khi cắc khi tùng/Không Phật, không tiên, không vướng tục -> không quan tâm được mất, bỏ ngoài tai mọi khen chê, hưởng thụ, thanh thản, quan niệm sống đầy cá tính. 13 câu thơ cuối khẳng định cá tính, bản lĩnh - Tự đánh giá thành quả của bản thân bằng điển dám sống một cách tài hoa, tài tử, vượt ra cố so sánh với Trái, Nhạc, Hàn, Phú -> làm tròn ngoài những khuôn khổ của đạo đức Nho bổn phận với dân, với nước gia thông thường - Câu cuối: câu hỏi vừa là câu trả lời, khẳng định vị trí, đóng góp to lớn hơn người của nhà thơ.
  9. BÀI CA NGẤT NGƯỞNG – Nguyễn Công Trứ III. TỔNG KẾT IV. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH - Nội dung: - Theo em, so với tác phẩm Bài ca phong cảnh + Quan niệm sống tích cực, đúng đắn và những Hương Sơn (Bài đọc thêm, trang 50), Bài ca ngất đóng góp to lớn của NCT. ngưởng có sự khác biệt gì về mặt từ ngữ? + Ý thức về tài năng và bản lĩnh hơn người của NCT - Nghệ thuật: + Tiêu biểu cho thể loại hát nói + Kết hợp hài hoà từ ngữ Hán Việt và từ ngữ thuần Việt (chữ Nôm)