Kế hoạch bài dạy Hóa học 7 - Tiết 17: Ôn tập cuối kì I
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Hóa học 7 - Tiết 17: Ôn tập cuối kì I", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_hoa_hoc_7_tiet_17_on_tap_cuoi_ki_i.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Hóa học 7 - Tiết 17: Ôn tập cuối kì I
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHTN 7 (Hóa học) Ngày giảng: .. Tiết 17: ÔN TẬP CUỐI KÌ I I.Mục tiêu 1.Kiến thức Học sinh củng cố lại các kiến thức cơ bản của chủ đề 1: (bài 1, bài 2, bài 3) -Nguyên tử. - nguyên tố hóa học. - Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học . 2.Năng lực 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Đọc sách giáo khoa, làm bài tập giáo viên giao. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe và phản hồi tích cực, giúp đỡ các bạn trong nhóm hoàn thành nhiệm vụ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Làm bài tập trắc nghiệm và bài tập tự luận. 2.2. Năng lực KHTN - Nhận biết và nêu được tên các sự vật, hiện tượng, khái niệm, quy luật, quá trình tự nhiên. - So sánh, phân loại, lựa chọn được các sự vật, hiện tượng, quá trình tự nhiên theo các tiêu chí khác nhau. - Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết. - Viết, trình bày báo cáo và thảo luận. 3. Phẩm chất - Yêu nước: Tích cực, chủ động nhận nhiệm vụ và hoàn thành nhiệm vụ - Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt về nhận thức - Chăm chỉ: Ham thích và say mê môn học - Trung thực khi nhận nhiệm vụ - Có trách nhiệm với sản phẩm của mình II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: Chuẩn bị nội dung ôn tập 2 - HS : Ôn lại bài cũ bài 1,2,3 của chủ đề 1
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHTN 7 (Hóa học) III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC *Tổ chức : 7A1 7A3 HĐ1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ HỌC TẬP a)Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học chủ đề 1. b)Nội dung: Bài tập giáo viên giao cho HS. c) Sản phẩm: Vở ghi của học sinh. d)Tổ chức thực hiện: - Yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm (10 phút ) hoàn thành bài tập giáo viên giao cho các nhóm Số hiệu Tên nguyên KHHH KL nguyên Chu kì Nhóm Kim loại NT tố tử PK, khí hiếm 4 8 12 15 18 -Học sinh nhận nhiệm vụ và hoàn thành nhiệm vụ -Đại diện học sinh báo cáo, học sinh khác nhận xét Số hiệu Tên nguyên tố KHHH KL nguyên Chu kì Nhóm Kim loại NT tử PK, khí hiếm 4 Berylium Be 9 2 IIA Kim loại 8 oxygen O 16 2 VIA Phi kim 12 magnesium Mg 24 3 IIA Kim loại 15 phosphorus P 31 3 VA Phi kim 18 Agon Ar 40 3 VIIIA Khí hiếm -Giáo viện nhận xét, đánh giá, chữa bài cho học sinh HĐ2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (không có ) HĐ3: LUYỆN TẬP (kết hợp hoạt động 1)
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHTN 7 (Hóa học) HĐ4: VẬN DỤNG a)Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học về nguyên tử, nguyên tố hóa học, sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học để làm bài tập liên quan. b)Nội dung: Bộ câu hỏi giáo viên giao cho học sinh. c) Sản phẩm: Câu trả lời và vở ghi của học sinh. d)Tổ chức thực hiện: - Yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm hoàn thành bài tập giáo viên giao cho các nhóm Bài tập tự luận, bài tập trắc nghệm -Học sinh nhận nhiệm vụ và hoàn thành nhiệm vụ -Đại diện học sinh báo cáo, học sinh khác nhận xét -Giáo viện nhận xét, đánh giá, chữa bài cho học sinh CÂU HỎI ÔN TẬP CUỐI KÌ I MÔN KHTN 7 ( PHÂN MÔN HÓA HỌC) CÂU 1: Theo mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr, lớp đầu tiên gần sát hạt nhân chứa tối đa bao nhiêu electron? A. 2; B. 3; C. 6; D. 8. CÂU 2: Theo Ernest Rutherford (1871-1937), nguyên tử được cấu tạo bởi: A. Neutron và electron; B. Proton và electron; C. Proton và electron; D. Electron. CÂU 3: Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi: A. Neutron và electron;B. Proton và electron; C. Proton và neutron;D. Electron. CÂU 4: Trong nguyên tử, hạt nào mang điện tích dương? A. Electron;B. Proton;C. Neutron;D. Neutron và proton. CÂU 5: Tại sao nói khối lượng của nguyên tử chính là khối lượng của hạt nhân? A. Khối lượng của electron rất nhỏ; B. Khối lượng của electron rất nhỏ so với tổng khối lượng của proton và neutron; C. Khối lượng của electron rất nhỏ so với khối lượng của proton; D. Khối lượng của electron rất lớn. Gv: Hoàng Thị Tuyết
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHTN 7 (Hóa học) CÂU 6: Trong các câu sau, câu không đúng là? A. Hạt nhân nguyên tử được tạo bởi proton và neutron; B. Số proton trong nguyên tử bằng số neutron; C. Số proton trong hạt nhân bằng số electron của lớp vỏ nguyên tử; D. Trong nguyên tử, các electron ở vỏ được xếp thành từng lớp và chuyển động xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo như các hành tinh quay quanh Mặt Trời. CÂU 7: Đơn vị của khối lượng nguyên tử là? A. gam; B. kilogam; C. lít; D. amu. CÂU 8: Một nguyên tử có 20 proton. Số electron của nguyên tử đó là? A. 20; B. 21; C. 22; D. 23. CÂU 9: Cho nguyên tử sodium có 11 proton trong hạt nhân. Câu nào sau đây không đúng? A. Sodium có 11 electron ở lớp vỏ nguyên tử; B. Sodium có điện tích hạt nhân là +11; C. Sodium có số đơn vị điện tích hạt nhân là 11. D. Sodium có 11 neutron trong hạt nhân. CÂU 10: Một nguyên tử carbon có khối lượng là 1,9926 × 10 -23 gam. Khối lượng nguyên tử carbon tính theo đơn vị amu là ? (biết 1 amu = 1,6605×10-24 gam) A. 12 amu; B. 24 amu; C. 6 amu; D. 48 amu. CÂU 11 Đến nay người ta đã tìm được ra bao nhiêu nguyên tố hóa học? A 118; B. 119; C. 120; D. 121. CÂU 12 Loại hạt nào sau đây đặc trưng cho một nguyên tố hóa học? A. Hạt neutron; B. Hạt proton; C. Hạt electron; D. Hạt proton và CÂU 13: Nguyên tố hóa học nào chiếm hàm lượng cao nhất trong cơ thể người? A. Carbon; B. Hydrogen; C. Oxygen; D. Nitrogen.
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHTN 7 (Hóa học) CÂU 14: Nguyên tố hóa học nào chiếm hàm lượng cao nhất trong vỏ Trái Đất? A. Carbon; B. Hydrogen; C. Oxygen; D. Nitrogen. CÂU 15: Trong các câu sau đây, câu nào không đúng? A. Hạt proton đặc trưng cho một nguyên tố hóa học; B. Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học có số neutron bằng nhau; C. Mỗi nguyên tố hóa học có một kí hiệu hóa học riêng. D. Kí hiệu hóa học được biểu diễn một hay hai chữ cái (chữ cái đầu tiên viết in hoa và nếu có chữ cái thứ hai thì viết thường). CÂU 16 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo: A. Chiều tăng dần của số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử; B. Chiều tăng dần của điện tích hạt nhân của nguyên tử; C. Chiều tăng dần của nguyên tử khối; D. Chiều giảm dần của điện tích hạt nhân nguyên tử. CÂU 17 Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số chu kì nhỏ và số chu kì lớn là? A. 3 và 3; B. 4 và 3; C. 4 và 4; D. 3 và 4. CÂU 18 Các nguyên tố xếp ở chu kì 5 có số lớp electron trong nguyên tử là? A. 3; B. 4; C. 5; D. 6. CÂU 19: Những nguyên tố hóa học nào sau đây thuộc cùng một nhóm? A. Be, Mg, Ca; B. Na, Mg, Al; C. N, P, O; D. S, Cl, Br. CÂU 20 Những nguyên tố hóa học nào sau đây thuộc cùng một chu kì? A. Cu, Ag, Au; B. Cl, Br, At; C. Fe, Cu, Zn; D. S, Se, Te. TỰ LUẬN Bài 1: Số hiệu nguyên tử oxygen là 8. Số proton trong hạt nhân nguyên tử của nguyên tố oxygen là bao nhiêu?
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHTN 7 (Hóa học) Bài 2: Nguyên tố KHHH chỉ gồm 1` chữ cái , 2 chữ cái , nguyên tố có trong thành phần của không khí -Nguyên tố có kí hiệu chỉ gồm 1 chữ cái: hydrogen, boron, carbon, nitrogen, oxygen, fluorine, phosphorus, sulfur, potassium -Nguyên tố có kí hiệu gồm 2 chữ cái: helium, lithium, beryllium, neon, sodium, magnesium, aluminium, silicon, chlorine, argon, calcium -Kí hiệu nguyên tố không liên quan tới tên IUPAC: sodium (Na), potassium (K) -Một số nguyên tố có trong thành phần không khí: nitrogen (N), oxygen (O), argon (Ar) Bài 3: a)Đọc tên 20 nguyên tố hóa học trong bảng 2.1. b) Đọc và viết tên các nguyên tố hóa học có kí hiệu là: C, O, Mg, S Bài 4: Quan sát bảng tuần hoàn, cho biết số hiệu nguyên tử, số lớp electron lần lượt của nguyên tử carbon (C) và aluminium (Al). Hai nguyên tố đó nằm ở chu kì nào trong bảng tuần hoàn? Từ đó cho biết số lớp electron của C và Al Bài 5 Quan sát hình 3.5 và bảng tuần hoàn, hãy cho biết số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Li (lithium) và Cl (chlorine). Hai nguyên tố đó nằm ở nhóm nào trong bảng tuần hoàn? Bài 6 Quan sát bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, hãy cho biết vị trí của các nguyên tố kim loại, phi kim và khí hiếm
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHTN 7 (Hóa học) Bài 7 a) Hãy tìm nguyên tố hóa học có số thứ tự lần lượt là 16 và 20 trong bảng tuần hoàn. Đọc tên hai nguyên tố. Hãy cho biết số hiệu nguyên tử, kí hiệu hóa học và khối lượng nguyên tử của hai nguyên tố đó b) Nguyên tố X có số thứ tự 15 trong bảng tuần hoàn. Hãy cho biết nguyên tố đó ở chu kì nào và có mấy lớp electron Bài 8 Dựa vào hình 3.4, hãy cho biết một số thông tin về nguyên tố natri và argon (số hiệu nguyên tử, điện tích hạt nhân, số lớp electron, chu kì, số electron ở lớp ngoài cùng) Bài 9 Cho các nguyên tố có số thứ tự lần lượt là 9, 18 và 19. Số electron lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tố trên là bao nhiêu? Cho biết mỗi nguyên tố nằm ở nhóm nào và đó là kim loại, phi kim hay khí hiếm Bài 10 Nguyên tố X nằm ở chu kì 2, nhóm VA trong bảng tuần hoàn. Hãy cho biết một số thông tin của nguyên tố X (tên nguyên tố, kí hiệu hóa học, khối lượng nguyên tử), vị trí ô của nguyên tố trong bảng tuần hoàn. Nguyên tố đó là kim loại, phi kim hay khí hiếm? Hướng dẫn về nhà Hoàn thành bài tập theo yêu cầu

