Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 8 - Bài 4: Hệ sinh thái
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 8 - Bài 4: Hệ sinh thái", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_khoa_hoc_tu_nhien_8_bai_4_he_sinh_thai.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 8 - Bài 4: Hệ sinh thái
- BÀI 41: HỆ SINH THÁI (Thời lượng 4 tiết 98, 102, 106, 114) I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Phát biểu được khái niệm hệ sinh thái. Lấy được ví dụ về các kiểu hệ sinh thái (hệ sinh thái trên cạn, hệ sinh thái nước mặn, hệ sinh thái nước ngọt) - Nêu được khái niệm chuỗi, lưới thức ăn; sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải, tháp sinh thái. Lấy được ví dụ chuỗi thức ăn, lưới thức ăn trong quần xã. - Quan sát sơ đồ vòng tuần hoàn các chất trong hệ sinh thái, trình bày được khái quát quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh thái - Nêu được tầm quan trọng của việc bảo vệ một số hệ sinh thái điển hình của Việt Nam; các hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái biển và ven biển, các hệ sinh thái nông nghiệp. - Thực hành: điều tra được thành phần quần xã sinh vật trong một hệ sinh thái 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: khả năng thực hiện một cách độc lập hay theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. - Giao tiếp và hợp tác: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. - Giải quyết vân đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn vè làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên - Nhận thức khoa học tự nhiên: Phát biểu được khái niệm hệ sinh thái. Lấy được ví dụ về các kiểu hệ sinh thái và nêu được khái niệm chuỗi, lưới thức ăn; sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải, tháp sinh thái. - Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát sơ đồ vòng tuần hoàn của các chất trong hệ sinh thái, trình bày được khái quát quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh thái và - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Thực hành: điều tra được thành phần quần xã sinh vật trong một hệ sinh thái 3. Phẩm chất - Có niềm tin yêu khoa học. - Quan tâm đến nhiệm vụ của nhóm. - Có ý thức hoàn thành tốt các nội dung thảo luận trong bài học. - Luôn cố gắng vươn lên trong học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu Tranh, ảnh vể các hệ sinh thái III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Khởi động a) Mục tiêu: Đưa ra các câu hỏi thực tế gần gũi để khơi gợi hứng thú học tập
- b) Nội dung: GV chiếu video hệ sinh thái biển có nhiều loài cá thể như các loài cá, rong, rêu đưa ra câu hỏi: “Một khu rừng hay vùng biển như trên đều được xem là một hệ sinh thái”, “Vậy hệ sinh thái là gì?” c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nhiệm vụ học tập: HS nhận nhiệm vụ GV chiếu video hệ sinh thái biển có nhiều loài cá thể như các loài cá, rong, rêu GV yêu cầu HS quan sát video cho nhận xét về môi trường sống, tập tính của các cá thể sống trong bể ? - GV đưa ra câu hỏi: “Một khu rừng hay vùng biển như trên đều được xem là một hệ sinh thái”, “Vậy hệ sinh thái là gì?” Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động nhóm đôi và trả lời các hỏi GV cho HS xem video, thảo luận nhóm đôi và đưa ra câu trả lời Báo cáo, thảo luận: - Nhóm đôi xung phong trả lời từng câu - GV mời các nhóm đôi xung phong trả lời hỏi - GV mời cặp đôi khác nhận xét - Nhóm khác nhận xét - GV nhận xét phần trình bày từng của HS. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài: “Hệ sinh thái là gì? Hệ sinh thái có những đặc điểm nào?”. Để có được câu trả lời đầy đủ và chính xác nhất cho câu hỏi này, chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu Bài 44: Hệ sinh thái. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu hệ sinh thái, a, Mục tiêu: Phát biểu được khái niệm hệ sinh thái. Lấy được ví dụ về các kiểu hệ sinh thái (hệ sinh thái trên cạn, hệ sinh thái nước mặn, hệ sinh thái nước ngọt) b, Nội dung: Tổ chức hoạt động nhóm để hoàn thành nội dung bài học c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d)Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Giao nhiệm vụ học tập: I. Thế nào là một hệ sinh thái.
- Cho HS quan sát sơ đồ, tìm hiểu - Hệ sinh thái: bao gồm quần xã sinh vật thông tin SGK và khu vực sống ( sinh cảnh) trong đó các sinh vật luôn tác động lẫn nhau và tác và trả lời câu hỏi: động qua lại với các nhân tố vô sinh của môi trường tạo thành một hệ thống hoàn Hệ sinh thái là gì? Cho ví dụ chỉnh và tương đối ổn định. VD: Rừng nhiệt đới Câu 1: Quan sát hình 41.2, nêu các C1: Câu 1: Các thành phần cấu trúc cơ thành phần cấu trúc cơ bản của hệ sinh bản của hệ sinh thái: thái và mối quan hệ giữa các thành phần Môi trường sống (thành phần vô sinh): ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, đất, nước, xác này? sinh vật, Quần xã sinh vật (thành phần hữu sinh): sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải. Mối quan hệ giữa các thành phần cấu trúc cơ bản của hệ sinh thái: Các thành phần vô sinh và hữu sinh của hệ sinh thái tác động qua lại lẫn nhau, đồng thời, các sinh vật trong thành phần hữu sinh của hệ sinh thái cũng luôn tương tác với nhau tạo thành một hệ thống sinh học hoàn chỉnh và tương đối ổn định Câu 2: Câu 2: Lấy ví dụ cho mỗi kiểu hệ sinh Tên Thành phần Thành phần thái và cho biết các thành phần của hệ của hệ vô sinh hữu sinh sinh thái đó theo mẫu bảng sau: sinh (Môi trường (Quần xã Bảng 41.1. Thành phần của mỗi hệ sinh thái sống) sinh vật) Hệ Ánh sáng, Cây gỗ, cây thái đó: sinh nhiệt độ, độ cỏ, dương xỉ, Tên của hệ Thành Thành phần thái ẩm, đất, rêu, kiến, rắn, sinh thái phần vô hữu sinh rừng nước, xác hươu, voi, sinh (Quần xã nhiệt sinh vật, (Môi sinh vật) đới gió trường mùa sống) Hệ Ánh sáng, Cá chép, tôm, sinh nhiệt độ, đất, con trai, cá rô thái nước, xác phi, rong đuôi Thực hiện nhiệm vụ: hồ sinh vật, chó, bèo nước tây, HS nghiên cứu sgk và quan sát hình ngọt hoàn thành câu trả lời Hệ Ánh sáng, Lúa, cỏ, ốc Báo cáo, thảo luận: sinh nhiệt độ, độ bươu vàng,
- - GV mời các nhóm xung phong trả lời thái ẩm, đất, cua đồng, châu - GV mời nhóm khác nhận xét đồng nước, xác chấu, sâu ăn - GV nhận xét phần trình bày từng của ruộng sinh vật, lá, HS. Kết luận, nhận định: GV nhận xét và kết luận Hoạt động 2: Tìm hiểu chuỗi thức ăn và lưới thức ăn a, Mục tiêu: - Nêu được khái niệm chuỗi, lưới thức ăn; sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải, tháp sinh thái. Lấy được ví dụ chuỗi thức ăn, lưới thức ăn trong quần xã. b, Nội dung HS hoạt động nhóm xây dựng chuỗi thức ăn và lưới thức ăn c, Sản phẩm: Câu trả lời của HS d)Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Giao nhiệm vụ học tập: II. Chuỗi thức ăn và lưới thức ăn. Cho HS quan sát sơ đồ, tìm hiểu thông tin SGK và trả lời câu hỏi: 1.Chuỗi thức ăn. Câu 1: Chuỗi thức ăn là gì? Lưới thức ăn là gì? - Chuỗi thức ăn là 1 dãy nhiều loài sinh Câu 2: Vẽ chuỗi thức ăn có ở các loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau. Ví dụ: vật sau: diều hâu, cỏ, châu chấu, ếch, rắn, Câu 2: Cỏ → Châu chấu → Ếch → Rắn nhái → Diều hâu Câu 3: Liệt kê một số chuỗi thức ăn có trong Câu 3: Một số chuỗi thức ăn có trong hình 41.1. Các chuỗi thức ăn đó có mắc xích hình 41.4: nào chung? Cây xanh → Thỏ → Linh Miêu → Sư Tử. Cây xanh → Chuột → Linh Miêu → Sư Tử. Cây xanh → Chuột → Rắn → Linh Miêu → Sư Tử. Các chuỗi thức ăn trên có mắt xích chung là: Cây xanh, Linh Miêu, Sư Tử, Nấm/ Giun đất/ Vi sinh vật.
- - Trong chuỗi thức ăn mỗi loài sinh vật là một mắt xích, nó vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích phía trước vừa là sinh vật bị mắt xích phía sau tiêu thụ. 2. Lưới thức ăn: - Lưới thức ăn là chuỗi thức ăn có chung nhiều mắt xích. Câu 4: Câu 4: Lấy ví dụ về lưới thức ăn trong tự nhiên Thực hiện nhiệm vụ: HS nghiên cứu sgk và quan sát hình hoàn thành câu trả lời Báo cáo, thảo luận: - GV mời các nhóm xung phong trả lời - GV mời nhóm khác nhận xét - GV nhận xét phần trình bày từng của HS. Kết luận, nhận định: GV nhận xét và kết luận Hoạt động3 : Tháp sinh thái a, Mục tiêu: - Nêu được tháp sinh thái. Ý nghĩa của tháp sinh thái. b, Nội dung HS hoạt động nhóm xây dựng chuỗi thức ăn và lưới thức ăn c, Sản phẩm: Câu trả lời của HS d)Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Giao nhiệm vụ học tập: III, Tháp sinh thái Cho HS quan sát sơ đồ, tìm hiểu Ý nghĩa: Tháp sinh thái giúp xem xét thông tin SGK mức độ hiệu quả dinh dưỡng của mỗi bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái. và trả lời câu hỏi: Câu 2: Tháp số 1 là tháp số lượng, vì tháp này được xây dựng dựa trên số lượng cá Câu 1: Nêu ý nghĩa của tháp sinh thái thể sinh vật trên một đơn vị diện tích ở mỗi bậc dinh dưỡng.
- Câu 2: Hãy xác định tên của ba loại tháp Tháp số 2 là tháp khối lượng, vì tháp này trong hình 41.5 và giải thích được xây dựng dựa trên khối lượng tổng số của tất cả các sinh vật trên một đơn vị diện tích ở mỗi bậc dinh dưỡng. Tháp số 3 là tháp năng lượng, vì tháp này được xây dựng dựa trên số năng lượng được tích lũy trên một đơn vị diện tích trong một đơn vị thời gian ở mỗi bậc dinh dưỡng. Thực hiện nhiệm vụ: HS nghiên cứu sgk và quan sát hình hoàn thành câu trả lời Báo cáo, thảo luận: - GV mời các nhóm xung phong trả lời - GV mời nhóm khác nhận xét - GV nhận xét phần trình bày từng của HS. Kết luận, nhận định: GV nhận xét và kết luận Hoạt động 4 : , trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh thái a, Mục tiêu: - Quan sát sơ đồ vòng tuần hoàn các chất trong hệ sinh thái, trình bày được khái quát quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh thái b, Nội dung HS hoạt động nhóm xây dựng chuỗi thức ăn và lưới thức ăn c, Sản phẩm: Câu trả lời của HS d)Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Giao nhiệm vụ học tập: IV, trao đổi chất và chuyển hóa Cho HS quan sát sơ đồ, tìm hiểu thông tin năng lượng trong hệ sinh thái SGK Quá trình trao đổi vật chất và chuyển hóa năng lượng trong hệ và trả lời câu hỏi: sinh thái xảy ra giữa các sinh vật trong quần xã và giữa quần xã với Câu 1: Quan sát hình 41.6 mô tả quá trình trao môi trường thông qua chu trình vật đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh chất và dòng năng lượng: thái - Trong hệ sinh thái, các chất vô cơ từ môi trường ngoài truyền vào cơ thể sinh vật, qua các mắt xích của chuỗi và lưới thức ăn (sinh vật
- sản xuất → sinh vật tiêu thụ → sinh vật phân giải) rồi trả lại môi trường. - Nguồn năng lượng trong hệ sinh thái phần lớn được lấy từ năng lượng ánh sáng mặt trời. Năng lượng từ ánh sáng mặt trời được truyền vào quần xã ở mắt xích đầu tiên là sinh vật sản xuất, sau đó truyền theo một chiều qua các bậc dinh dưỡng, năng lượng giảm dần do sinh vật sử dụng và trả lại môi trường dưới dạng nhiệt. Thực hiện nhiệm vụ: HS nghiên cứu sgk và quan sát hình hoàn thành câu trả lời Báo cáo, thảo luận: - GV mời các nhóm xung phong trả lời - GV mời nhóm khác nhận xét - GV nhận xét phần trình bày từng của HS. Kết luận, nhận định: GV nhận xét và kết luận 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Sử dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi trong SBT b) Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trong phần bài tập SGK c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS được viết ra giấy d) Tổ chức thực hiện: Câu 1: Hệ thống gồm quần xã và môi trường vô sinh của nó tương tác thành một thể thống nhất được gọi là A. tập hợp quần xã. B. hệ quần thể. C. hệ sinh thái. D. sinh cảnh. Câu 2: Hệ sinh thái bao gồm các thành phần là A. thành phần vô sinh và hữu sinh. B. sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ. C. thành phần vô cơ và hữu cơ. D. sinh vật sản xuất, sinh vật phân giải. Câu 3: Ví dụ nào sau đây có thể minh họa cho một hệ sinh thái? A. Một hồ với rong, tảo, động vật, vi khuẩn,... cùng mọi vật chất và yếu tố khí hậu liên quan. B. Một khu rừng có thảm cỏ, cây, sâu bọ, chim chóc và thú, nấm, vi sinh vật,... ở đó.
- C. Một cái hồ nhưng không tính các sinh vật, chỉ kể các nhân tố vô cơ (nước, khoáng, khí, nhiệt độ,...). D. Sinh vật và môi trường sống, miễn là chúng tạo thành một thể thống nhất. Câu 4: Trong một hệ sinh thái, cây xanh đóng vai trò là A. sinh vật phân giải. B. sinh vật phân giải và sinh vật tiêu thụ. C. sinh vật sản xuất. D. sinh vật phân giải và sinh vật sản xuất. Câu 5: Hoạt động nào sau đây là của sinh vật sản xuất? A. Tổng hợp chất hữu cơ thông qua quá trình quang hợp. B. Phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ. C. Phân giải xác động vật và thực vật. D. Không tự tổng hợp chất hữu cơ. Câu 6: Trong chuỗi thức ăn, sinh vật sản xuất là loài sinh vật nào sau đây? A. Nấm và vi khuẩn. B. Thực vật. C. Động vật ăn thực vật. D. Các động vật kí sinh. Câu 7: Hãy chọn đáp án đúng trong các đáp án dưới đây về trật tự của các dạng sinh vật trong một chuỗi thức ăn. A. Sinh vật phân giải → Sinh vật tiêu thụ → Sinh vật sản xuất. B. Sinh vật tiêu thụ → Sinh vật sản xuất→ Sinh vật phân giải. C. Sinh vật sản xuất → Sinh vật tiêu thụ → Sinh vật phân giải. D. Sinh vật phân giải → Sinh vật sản xuất → Sinh vật tiêu thụ. Câu 8: Trong chuỗi thức ăn: Cỏ → Hươu → Hổ, thì cỏ là A. sinh vật sản xuất. B. sinh vật ăn cỏ. C. sinh vật tiêu thụ. D. sinh vật phân giải. Câu 9: Lưới thức ăn gồm A. một chuỗi thức ăn. B. nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau. C. các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung. D. ít nhất là 1 chuỗi thức ăn trở lên. Câu 10: Năng lượng khởi đầu trong sinh giới được lấy từ đâu? A. Từ môi trường không khí. B. Từ nước. C. Từ chất dinh dưỡng trong đất. D. Từ năng lượng mặt trời. Câu 11: Hoạt động nào sau đây là của sinh vật sản xuất: A. Tổng hợp chất hữu cơ thông qua quá trình quang hợp B. Phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ C. Phân giải xác động vật và thực vật D. Không tự tổng hợp chất hữu cơ Câu 12: Trong môi trường sống có một xác chết của sinh vật là xác của một cây thân gỗ. Xác chết của sinh vật nằm trong tổ chức sống nào sau đây? A. Quần thể. B. Quần xã. C. Vi sinh vật D. Hệ sinh thái
- Câu 13: Thành phần nào sau đây thuộc thành phần cấu trúc của hệ sinh thái mà không thuộc thành phần cấu trúc của quần xã? A. Các loài động vật. B. Các loài vi sinh vật. C. Các loài thực vật. D. Xác chết của sinh vật. Câu 14: Phát biểu sau đây là không đúng đối với một hệ sinh thái? A. Trong hệ sinh thái, sự thất thoát năng lượng qua mỗi bậc dinh dưỡng là rất lớn. B. Trong hệ sinh thái, sự biến đổi năng lượng có tính tuần hoàn. C. Trong hệ sinh thái, càng lên bậc dinh dưỡng cao năng lượng càng giảm dần. D. Trong hệ sinh thái, sự biến đổi vật chất diễn ra theo chu trình. Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Giao nhiệm vụ học tập: GV: , mỗi nhóm 4 HS thảo luận và viết nội dung trả lời cho các câu hỏi phần Bài tập trong SBT HS: Nhận nhiệm vụ Thực hiện nhiệm vụ: GV: Quan sát các nhóm HS thực hiện vụ và điều khiển HS thực hiện theo thời gian dự kiến HS: Thảo luận và viết câu trả lời Báo cáo, thảo luận: GV: - Mời đại diện nhóm trả lời các câu hỏi - Mời nhóm khác nhận xét, bổ sung HS: Báo cáo thảo luận trả lời các câu hỏi Kết luận, nhận định: Nhận xét, đánh giá tinh thần làm việc nhóm và kết quả học tập của các nhóm 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức thực hành điều tra được thành phần quần xã trong hệ sinh thái. b) Nội dung: GV lựa chọn địa điểm phù hợp, sinh vật đa dạng (ao hoặc vườn thực nghiệm của trường ...) cho HS điều tra các thành phần của hệ sinh thái đó. c) Sản phẩm: Bảng thành phần quần xã của hệ sinh thái d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động GV và HS Sản phẩm dự kiến Giao nhiệm vụ học tập: Bảng: Thành phần quần xã của GV lựa chọn địa điểm phù hợp, sinh vật đa dạng (ao hoặc vườn thực nghiệm của
- trường ...). Điều tra các thành phần của hệ hệ sinh thái sinh thái đó. HS: Nhận nhiệm vụ Nhóm sinh vật Sinh vật trong Thực hiện nhiệm vụ: quần xã Sinh vật sản Học sinh hoạt động nhóm, thực hành theo xuất các bước: Sinh vật tiêu thụ + Bước 1: Xác định hệ sinh thái tiến hành điều tra thuộc kiểu hệ sinh thái nào. Sinh vật phân + Buớc 2: Quan sát, ghi chép các thành giải phần vô sinh của hệ sinh thái + Bước 3: Quan sát, ghi chép thành phần hữu sinh của hệ sinh thái (quân xã sinh vật). - Lưu ý: Có những thực vật, động vật không biết tên, HS có thể hỏi GV. - HS dựa vào kết quả điều tra thực tế để hoàn thành bảng ghi thành phần quần xã sinh vật của hệ sinh thái theo mẫu (đã cho) và phân tích mối quan hệ giữa các sinh vật trong hệ sinh thái Báo cáo, thảo luận: Đại diện các nhóm trình bày nội dung bảng thành phần quần xã của hệ sinh thái Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV tổng kết, nhận xét ý thức của HS. - Chấm điểm thực hành của các nhóm.

