Bài giảng Khoa học tự nhiên 8 - Tiết 24, Bài 6: Nồng độ dung dịch (Tiết 2)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Khoa học tự nhiên 8 - Tiết 24, Bài 6: Nồng độ dung dịch (Tiết 2)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_khoa_hoc_tu_nhien_8_tiet_24_bai_6_nong_do_dung_dic.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Khoa học tự nhiên 8 - Tiết 24, Bài 6: Nồng độ dung dịch (Tiết 2)
- Nhiệt liệt chào mừng quý thầy cô về dự giờ lớp 8a1
- Trò chơi: Ai nhanh ai đúng? LUẬT CHƠI Thầy có 5 câu hỏi Ai nhanh hơn sau khi thầy có hiệu lệnh bắt đầu đối với từng câu hỏi (theo sự quan sát của thầy) sẽ dành được quyền trả lời và tương ứng một phần quà, trả lời sai các bạn khác có quyền trả lời bổ sung. START i
- Câu 1. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Có chất tan nhiều, có chất tan ít trong nước B. Có chất không tan và có chất tan trong nước C. Dung môi là chất bị hòa tan trong nước D. Dung dịch là hỗn hợp lỏng đồng nhất của chất tan và dung môi
- Câu 2. Độ tan kí hiệu là: A. M B. V C. T D. S D. S
- Câu 3. Ở nhiệt độ 18oC, khi hòa tan hết 74,2 gam Na2CO3 trong 350 gam nước thì được dung dịch bão hòa. Độ tan của muối Na2CO3 ở nhiệt độ này là: A.18,4 B. 21,2 C. 42,1 D. 74,2
- Câu 4. Độ tan của chất rắn trong nước phụ thuộc vào: A. Nhiệt độ B. Áp suất C. Loại chất D. Môi trường
- Câu 5. Độ tan của một chất trong nước ở nhiệt độ và áp suất xác định là: A. Số gam chất đó tan trong 100 g nước để tạo thành dd bão hòa. B. Số gam chất đó tan trong 100g dung môi. C. Số gam chất đó tan trong 100 gam dd. D. Số gam chất đó tan trong 100g chất lỏng.
- Tiết 24- BÀI 6. NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (tiết 2) II- NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH 1- Nồng độ phần trăm của dung dịch
- 1. Nồng độ phần trăm
- VD1. Trong 400g dung dịch acid H2SO4 có chứa 20g H2SO4. Tính C% của dung dịch. Bài làm mdd= 400g mct= 20 g C%= ?
- VD 2- Hòa tan hết 40 gam CuSO4 vào 160 gam H2O thu được dung dịch CuSO4. Tính C% của dung dịch thu được. mct= 40g mdd= ? C% =? Bài làm
- 1. Nồng độ phần trăm VD3. Tính khối lượng NaCl có trong 300g dd NaCl nồng độ 15%
- 1. Nồng độ phần trăm
- THẢO LUẬN NHÓM Câu 1/38. Dung dịch đường D-glucose 5% được sử dụng trong y tế làm dịch truyền, nhằm cung cấp nước và năng lượng cho bệnh nhân bị suy nhược cơ thể hoặc sau phẫu thuật. Biết trong một chai dịch truyền có chứa 25 gam đường D-glucose. Tính khối lượng dung dịch và khối lượng nước có trong chai dịch truyền đó?
- Câu 1. Dung dịch D-glucose 5% được sử dụng trong y tế làm dịch truyền, nhằm cung cấp nước và năng lượng cho bệnh nhân bị suy nhược cơ thể hoặc sau phẫu thuật. Biết trong một chai dịch truyền có chứa 25 gam đường D-glucose. Tính khối lượng dung dịch và khối lượng nước có trong chai dịch truyền đó? ĐÁP ÁN THẢO LUẬN
- Cách pha chế dung dịch
- BTập 1. Từ NaCl, nước và những dụng cụ cần thiết, nêu cách pha 500 gam dung dịch NaCl 0,9%. - Cách pha + Cân lấy 4,5 g NaCl cho vào cốc có dung tích 750ml + Cho từ từ 495,5 ml nước cất và khuấy đều đến khi NaCl tan hết ta thu được 500g dd NaCl 0,9%
- BTập 2. HOÀN THÀNH BẢNG SAU. STT Đề bài C% của dung dịch 1 20 g NaCl trong 200g dd 2 40 g KNO3 trong 2kg dung dịch STT Đề bài C% của dung dịch 1 20 g NaCl trong 200g dd 10% 2 40 g KNO3 trong 2kg dung dịch 2%
- Bài tập3. Nồng độ phần trăm của dung dịch cho ta biết: A. Số mol chất tan trong một lít dung dịch B. Số gam chất tan trong dung dịch C. Số mol chất tan có trong 150 gam dung dịch D. Số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch Bài tập 4. Hòa tan 15 gam NaCl vào 55 gam nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch là: A. 26,12% B. 21,43% C. 28,10% D. 29,18%
- 1 Thực hiện tại nhà các thí nghiệm pha chế dung 2 dịch: - Bước 1: chất tan, tính lượng dung môi. - Bước 2: Pha chế 3 Làm bài tập trong SBT KHTN 8 4 Xem trước phần nồng độ mol của dung dịch

