Giáo án Khoa học tự nhiên 8 - Bài 3: Định luật bảo toàn khối lượng. Phương trình hóa học - Năm học 2025-2026

docx 15 trang vantien 04/02/2026 1390
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học tự nhiên 8 - Bài 3: Định luật bảo toàn khối lượng. Phương trình hóa học - Năm học 2025-2026", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_8_bai_3_dinh_luat_bao_toan_khoi_lu.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Khoa học tự nhiên 8 - Bài 3: Định luật bảo toàn khối lượng. Phương trình hóa học - Năm học 2025-2026

  1. Ngày dạy: 21/11/2025 BÀI 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG. PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC ( Thời lượng 4 tiết: 41,45,49,53) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Tiến hành được thí nghiệm để chứng minh: Trong phản ứng hóa học, khối lượng được bảo toàn - Phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng - Nếu được khái niệm phương trình hóa học và các bước lập phương trình hóa học - Trình bày được ý nghĩa của phương trình hóa học - Lập được sơ đồ phản ứng hóa học dạng chữ và phương trình hóa học (dùng công thức hóa học) của một số phản ứng hóa học cụ thể 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu bài, thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để mô tả các khái niệm, hiện tượng. Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập. Năng lực khoa học tự nhiên: - Nhận thức khoa học tự nhiên: Phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng; Nêu được khái niệm và các bước lập phương trình hóa học - Tìm hiểu tự nhiên dưới độ hóa học: Tiến hành được thí nghiệm để chứng minh: Trong phản ứng hóa học, khối lượng được bảo toàn - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Trình bày được ý nghĩa của phương trình hóa học 3. Phẩm chất - Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân. - Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học. - Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - SGK, SGV, SBT KHTN 8 phần Hóa học. - Tranh ảnh, video liên quan đến bài học, phiếu học tập 2. Đối với học sinh - SGK, SBT KHTN 8 phần Hóa học.
  2. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi trong logo mở đầu c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi theo ý kiến cá nhân. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV đặt vấn đề: Quan sát hình 3.1: Đặt hai cây nến trên đĩa cân, cân ở vị trí thăng bằng. Nếu đốt một cây nến, sau một thời gian, cân có còn thăng bằng không? Giải thích Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ, thảo luận trả lời câu hỏi phần khởi động. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS đưa ra những nhận định ban đầu. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV đánh giá câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học: Khi các phản ứng hóa học xảy ra, lượng các chất phản ứng giảm dần, lượng các chất sản phẩm tăng dần. Vậy tổng khối lượng các chất trước và sau phản ứng có thay đổi không? Sau khi học xong bài hôm nay chúng ta sẽ trả lời được câu hỏi trên. Chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay – Bài 3: Định luật bảo toàn khối lượng. Phương trình hóa học B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu về định luật bảo toàn khối lượng và áp dụng định luật bảo toàn khối lượng a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tiến hành được thí nghiệm để chứng minh: Trong phản ứng hóa học, khối lượng được bảo toàn; Phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thực hiện thí nghiệm 1, 2; thảo luận hoàn thành Phiếu học tập số 1 c. Sản phẩm học tập: Định luật bảo toàn khối lượng; Kết quả thực hiện thí nghiệm 1, 2; Câu trả lời Phiếu học tập số 1
  3. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO DỰ KIẾN SẢN PHẨM VIÊN - HỌC SINH Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: I. Định luật bảo toàn khối lượng * Định luật bảo toàn khối lượng Trả lời CH phần thí nghiệm - Phiếu học tập số 1 - GV chia HS thành các nhóm, Thí nghiệm 1 phát cho các nhóm bộ dụng cụ và 1. Hiện tượng thí nghiệm 1: hóa chất, yêu cầu HS thực hiện thí - Ở bước 1, chưa có hiện tượng gì, ghi chỉ số khối nghiệm 1 và 2 rồi trả lời các câu lượng cụ thể mA hỏi phần Thí nghiệm trong Phiếu - Ở bước 2, xuất hiện kết tủa màu trắng (chứng tỏ có học tập số 1 phản ứng hóa học xảy ra), ghi chỉ số khối lượng cụ (Phiếu học tập số 1 bên dưới thể mB. hoạt động 1) 2. So sánh mA với mB - GV đặt thêm câu hỏi cho thí Nhận xét: m = m (tổng khối lượng của các chất nghiệm 2: Để cho khối lượng của A B tham gia phản ứng (m bằng tổng khối lượng các chất các chất tham gia phản ứng bằng A sản phẩm (m )) khối lượng của các chất sản phẩm B cần phải lưu ý sản phẩm nào? Thí nghiệm 2 (cộng với khối lượng khí thoát ra) 1. Hiện tượng thí nghiệm 2: - GV cho HS rút ra các kết luận về - Ở bước 1, chưa có hiện tượng gì, ghi chỉ số khối mối liên hệ giữa tổng khối lượng lượng cụ thể mA của các chất phản ứng và tổng - Ở bước 2, có bọt khí bay lên (chứng tỏ có phản ứng khối lượng của các chất sản phẩm, hóa học xảy ra), ghi chỉ số khối lượng cụ thể mB. phát biểu định luật bảo toàn khối 2. So sánh mA với mB lượng. Nhận xét: mB < mA (do khí bay lên) *Áp dụng định luật bảo toàn Kết luận: khối lượng Tổng khối lượng của các chất phản ứng = Tổng khối - GV viết sơ đồ phản ứng hóa học lượng của các chất sản phẩm của các chất, yêu cầu HS viết Định luật bảo toàn khối lượng: phương trình bảo toàn khối lượng Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của A + B  C + D các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất - GV yêu cầu HS áp dụng định phản ứng luật bảo toàn khối lượng hoàn II. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng thành phần bài tập trong Phiếu 1. Phương trình bảo toàn khối lượng học tập số 1 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ A + B  C + D Phương trình bảo toàn khối lượng: mA + mB = mC + mD
  4. - HS thực hiện thí nghiệm 1, 2, Trong đó: mA, mB, mC, mD lần lượt là khối lượng của suy nghĩ trả lời câu hỏi trong các chất phản ứng và sản phẩm Phiếu học tập số 1 2. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ Trả lời phần bài tập – Phiếu học tập số 1: HS nếu cần thiết. 1. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận Fe + 2HCl  FeCl2 + H2 - Đại diện HS báo cáo kết quả Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: thực hiện thí nghiệm 1, 2; Câu trả mFe + mHCl = mFeCl + mH lời Phiếu học tập số 1 2 2 = m + m - = 5,6 + 7,3 – 12,7 = ⟹ mH2 Fe HCl mFeCl2 - GV mời HS khác nhận xét, bổ 0,2 (g) sung. 2. Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá, nhận xét, chuẩn C + O2  CO2 kiến thức về định luật bảo toàn Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: khối lượng m + = C mO2 mCO2 = – m = 44 – 12 = 32 (g) ⟹ mO2 mCO2 C PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 I. Thí nghiệm Thí nghiệm 1 Chuẩn bị - Dụng cụ: cân điện tử, bình tam giác (loại 100ml), ống hút nhỏ giọt, ống đong. - Hóa chất: dung dịch sodium sulfate (Na2SO4), dung dịch barium chloride (BaCl2) Tiến hành: - Đặt bình tam giác trong đó có chứa 10 ml dung dịch BaCl 2 trên đĩa cân điện tử và lấy đầy dung dịch Na 2SO4 vào ống hút nhỏ giọt có bóp cao su đậy lên miệng bình (hình 3.2a). Ghi chỉ số khối lượng hiện trên mặt cân (kí hiệu là mA) - Bóp nút cao su cho dung dịch Na2SO4 chảy hết xuống bình (hình 3.2b). Quan sát dấu hiệu của phản ứng xảy ra. Ghi chỉ số khối lượng hiện trên mặt cân (kí hiệu là mB)
  5. Thảo luận trả lời các câu hỏi sau: 1. Mô tả hiện tượng thí nghiệm, cho biết khối lượng mA và mB ................................................................................................................................... .... ................................................................................................................................... .... ................................................................................................................................... .... 2. So sánh mA và mB, từ đó rút ra nhận xét về tổng khối lượng của các chất trước và tổng khối lượng của các chất sau phản ứng ................................................................................................................................... .... ................................................................................................................................... .... Thí nghiệm 2 Chuẩn bị - Dụng cụ: cân điện tử, bình tam giác (loại 100 ml), ống đong, thìa thủy tinh - Hóa chất: bột sodium hydrogen carbonate (NaHCO3), dung dịch giấm ăn (CH3COOH) Tiến hành - Đặt bình tam giác có chứa 10 ml giấm ăn và một mẩu giấy có chứa 1 – 2 thìa thủy tinh bột NaHCO3 trên đĩa cân điện tử. Ghi chỉ số khối lượng hiện trên mặt cân (kí hiệu là mA) - Đổ bột NaHCO 3 vào bình tam giác, đặt lại mẩu giấy lên đĩa cân. Khi phản ứng kết thúc, ghi chỉ số khối lượng hiện trên mặt cân (kí hiệu là mB) Thảo luận và trả lời các câu hỏi sau: 1. Mô tả hiện tượng thí nghiệm, cho biết khối lượng mA và mB ....................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ....
  6. ................................................................................................................................... .... 2. So sánh mA và mB. Giải thích ................................................................................................................................... .... ................................................................................................................................... .... II. Bài tập Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng hoàn thành các bài tập sau 1. Cho 5,6 g sắt (iron) tác dụng vừa đủ với 7,3 g hydrochloric acid, thu được 12,7 g iron(II) chloride và khí hydrogen. Tính khối lượng khí hydrogen tạo thành ................................................................................................................................... .... ................................................................................................................................... .... ................................................................................................................................... .... ................................................................................................................................... .... 2. Đốt cháy hoàn toàn 12 g carbon trong khí oxygen, thu được 44 g khí carbon dioxide. Tính khối lượng khí oxygen đã tham gia phản ứng ................................................................................................................................... .... ................................................................................................................................... .... ................................................................................................................................... .... ................................................................................................................................... .... Hoạt động 2: Tìm hiểu về phương trình hóa học a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được khái niệm phương trình hóa học và các bước lập phương trình hóa học; Trình bày được ý nghĩa của phương trình hóa học; Lập sơ đồ phản ứng hóa học dạng chữ và phương trình hóa học (dùng công thức hóa học) của một số phản ứng cụ thể b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và hoàn thành Phiếu học tập số 2, 3, 4 c. Sản phẩm học tập: Khái niệm phương trình hóa học, lập phương trình hóa học; Câu trả lời Phiếu học tập số 2, 3, 4
  7. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG DỰ KIẾN SẢN PHẨM CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH Bước 1: Chuyển III. Phương trình hóa học giao nhiệm vụ: 1. Phương trình hóa học là gì? - GV chia lớp thành Trả lời CH1 - Phiếu học tập số 2: các nhóm, phát các 1. Phương trình hóa học là cách thức biểu diễn phản ứng hóa học Phiếu học tập số 2, 3, bằng công thức hóa học của các chất phản ứng và các chất sản 4; yêu cầu HS mỗi phẩm câu trả lời đều ghi 2. Các bước lập phương trình hóa học vào vở. Trả lời CH2, 3, 4 – Phiếu học tập số 2: (Các phiếu học tập số 2, 3, 4 bên dưới 2. Phản ứng hóa học diễn ra khi cho khí hydrogen tác dụng với hoạt động 2) khí oxygen tạo thành nước được biểu diễn bằng sơ đồ chữ: * Phương trình hóa Hydrogen + Oxygen  Nước học Thay thế tên các chất bằng công thức hóa học, tìm hệ số thích hợp Phương trình hóa sao cho số nguyên tử mỗi nguyên tố ở hai vế của phương trình đều học là gì? bằng nhau, được phương trình hóa học của phản ứng: - GV yêu cầu HS đọc SGK mục III trang 2H2 + O2  2H2O 24, tìm hiểu về 3. Trong phản ứng hóa học, tổng số nguyên tử của mỗi nguyên tố phương trình hóa học trong các chất tham gia phản ứng luôn bằng tổng số nguyên tử của rồi thảo luận trả lời các nguyên tố đó trong các chất sản phẩm CH1 trong Phiếu học 4. tập số 2 Các bước lập phương trình hóa học - GV yêu cầu HS thảo luận tìm hiểu các bước biểu diễn phương trình hóa học thông qua ví dụ phản ứng hóa học diễn ra khi cho khí hydrogen tác dụng với khí oxygen rồi trả lời CH2, 3, 4 trong Phiếu học tập số 2.
  8. * Các bước lập 2. Các bước lập phương trình hóa học phương trình hóa Trả lời Phiếu học tập số 3: học 1. Các bước lập phương trình hóa học: - GV cho HS tìm Bước 1: Viết sơ đồ của phản ứng hiểu về các bước lập Bước 2: So sánh số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong phân tử phương trình hóa học các chất phản ứng và các chất sản phẩm trong mục III.2 SGK trang 25, yêu cầu HS Bước 3: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố thảo luận nhóm trả Bước 4: Kiểm tra và viết phương trình hóa học lời Phiếu học tập số 2. Nếu trong các chất phản ứng và các chất sản phẩm có nhóm 3. nguyên tử không thay đổi trước và sau phản ứng thì coi cả nhóm * Ý nghĩa của nguyên tử đó như là một đơn vị để cân bằng phương trình hóa 3. a) Bước 1: Viết sơ đồ của phản ứng học Fe + O2 ⇢ Fe3O4 - GV yêu cầu HS Bước 2: So sánh số nguyên tử của mỗi nguyên tố/chất trước và nhận xét tỉ lệ số phân sau phản ứng tử của các phân tử Fe + O ⇢ Fe O các chất tham gia 2 3 4 phản ứng và các chất Số nguyên tử 1 2 3 4 sản phẩm hoặc nêu tỉ Bước 3: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố lệ theo từng cặp của 3Fe + 2O2 ⇢ Fe3O4 phương trình 2H2 + Số nguyên tử 3 4 4 O2 ⟶ 2H2O, rồi thảo 3 luận nhóm trả lời Bước 4: Kiểm tra và viết phương trình hóa học Phiếu học tập số 4. 3Fe + 2O ⟶ Fe O Bước 2: Thực hiện 2 3 4 nhiệm vụ b) Bước 1: Viết sơ đồ của phản ứng - HS đọc SGK, thảo Al2(SO4)3 + NaOH ⇢ Al(OH)3 + Na2SO4 luận về phương trình Bước 2: So sánh số nguyên tử của mỗi nguyên tố/chất trước và hóa học và các bước sau phản ứng lập phương trình hóa Al2(SO4)3 + NaOH ⇢ Al(OH)3 + Na2SO4 học rồi trả lời Phiếu Số/nhóm 2 3 1 1 1 3 2 1 học tập số 2, 3, 4 nguyên - GV hướng dẫn, tử theo dõi, hỗ trợ HS Bước 3: Cân bằng số/nhóm nguyên tử nếu cần thiết. Al2(SO4)3 + 6NaOH ⇢ 2Al(OH)3 + 3Na2SO4 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và Số/nhóm 2 3 6 6 2 6 6 1 thảo luận nguyên tử
  9. - Đại diện HS báo Bước 4: Kiểm tra và viết phương trình hóa học cáo kết quả thảo luận Al2(SO4)3 + 6NaOH ⇢ 2Al(OH)3 + 3Na2SO4 nhóm; Câu trả lời 3. Ý nghĩa của phương trình hóa học Phiếu học tập số 2, 3, Trả lời Phiếu học tập số 4: 4 1. Phương trình hóa học cho biết: - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - Các chất phản ứng và các chất sản phẩm Bước 4: Kết luận, - Tỉ lệ về số nguyên tử hoặc số phân tử giữa các chất trong phản nhận định ứng. Tỉ lệ này bằng đúng tỉ lệ hệ số của mỗi chất trong phương trình hóa học GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức 2. về phương trình hóa Na CO + Ba(OH)  BaCO + 2NaOH học 2 3 2 3 a) 1 phân tử Na 2CO3 phản ứng với 1 phân tử Ba(OH) 2 tạo ra 1 phân tử BaCO3 và 2 phân tử NaOH b) Tỉ lệ hệ của các chất trong phương trình hóa học = 1 : 1 : 1 : 2 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 1. Phương trình hóa học là gì? 2. Nêu các bước biểu diễn phương trình hóa học, minh họa qua ví dụ phản ứng hóa học diễn ra khi cho khí hydrogen tác dụng với khí oxygen 3. Hoàn thành CH1 trang 24 SGK: Dựa vào kiến thức đã học, cho biết tổng số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong các chất phản ứng và trong các chất sản phẩm của ví dụ bên cần phải tuân theo nguyên tắc như thế nào. 4. Hoàn thành CH2 SGK trang 24: Cho biết số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong các chất tham gia phản ứng và các chất sản phẩm trong các ô trống trên hình 3.3
  10. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 1. Trình bày các bước lập phương trình hóa học 2. Với các phản ứng hóa học trong đó có nhóm nguyên tử không thay đổi được và sau phản ứng cần lưu ý những điểm gì? 3. Lập phương trình hóa học cho các phản ứng sau a) Fe + O2 ⇢ Fe3O4 b) Al2(SO4)3 + NaOH ⇢ Al(OH)3 + Na2SO4 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 1. Nhận xét về ý nghĩa của phương trình hóa học 2. Xét phương trình hóa học của phản ứng sau: Na2CO3 + Ba(OH)2  BaCO3 + 2NaOH a) Cho biết số nguyên tử, số phân tử của các chất phản ứng và các chất sản phẩm b) Cho biết tỉ lệ hệ số của các chất trong phương trình hóa học C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài tập trắc nghiệm d. Tổ chức thực hiện:
  11. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV giao nhiệm vụ cho HS: Khoanh tròn vào câu đặt trước câu trả lời đúng Câu 1: Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau A. Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng B. Tổng khối lượng sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng C. Tổng khối lượng sản phẩm lớn hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng D. Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn hoặc bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng Câu 2. Tỉ lệ hệ số tương ứng của chất tham gia và chất tạo thành của phương trình dưới đây là Fe + 2HCl ⟶ FeCl2 + H2 A. 1 : 2 : 1 : 2 B. 1 : 2 : 2 : 1 C. 1 : 2 : 1 : 1 D. 2 : 1 : 1 : 1 Câu 3. Tỉ số giữa các chất tham gia phản ứng của phương trình sau là 2NaOH + CuSO4 ⟶ Cu(OH)2 + Na2SO4 A. 1 : 1 B. 1 : 2 C. 2 : 3 D. 2 : 1 Câu 4. Cho phương trình hóa học sau aA + bB ⟶ cC + dD Chọn đáp án đúng về định luật bảo toàn khối lượng A. mA + mB = mC + mD B. mA + mB > mC + mD C. mA + mD = mB + mC D. mA + mB < mC + mD Câu 5. Vì sao khi nung đá vôi thì khối lượng giảm? A. Vì có phương trình hóa học xảy ra B. Vì xuất hiện vôi sống C. Vì có sự tham gia của oxygen D. Vì khi nung vôi sống thấy xuất hiện khí carbon dioxide hóa hơi Câu 6: Đốt cháy 5 gam carbon trong khí oxygen, ta thu được 21 gam khí carbon dioxide. Khối lượng khí oxygen cần dùng là A. 8 gam B. 28 gam C. 16 gam D. 32 gam Câu 7. Đốt cháy hoàn toàn 5,6 gam hỗn hợp X gồm C và S cần dùng hết 9,6 gam khí O2. Khối lượng CO2 và SO2 sinh ra A. 15,2 gam B. 10,8 gam C. 15 gam D. 1,52 gam Câu 8. Cho iron tác dụng với hydrochloric acid thu được 3,9 g muối và 7,2 g khí bay lên. Tổng khối lượng chất phản ứng là A. 12,2 g B. 11,1 g C. 11 g D. 12,22 g Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: - Mỗi một câu GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bà, theo dõi nhận xét bài trên bảng.
  12. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác. - GV chuẩn kiến thức: + Định luật bảo toàn khối lượng: Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất phản ứng + Trong một phản ứng có n chất (bao gồm cả chất phản ứng và chất sản phẩm), nếu biết khối lượng của (n – 1) chất thì có thể tính được khối lượng của chất còn lại + Phương trình hóa học là cách thức biểu diễn phản ứng hóa học bằng công thức hóa học của các chất phản ứng và các chất sản phẩm + Phương trình hóa học cho biết chất phản ứng, chất sản phẩm và tỉ lệ số nguyên tử hoặc số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng Đáp án bài tập trắc nghiệm 1. B 2. C 3. D 4. A 5. D 6. C 7. A 8. B D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời luyện tập 1 – 4 SGK trang 23 – 26 c. Sản phẩm học tập: HS giải được các luyện tập 1 – 4 SGK trang 23 – 26 d. Tổ chức thực hiện: Bước 1; Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS làm các Luyện tập 1 – 4 SGK trang 23 – 26: 1. Tính khối lượng FeS tạo thành trong phản ứng của Fe và S, biết khối lượng của Fe và S đã tham gia phản ứng lần lượt là 7 gam và 4 gam 2. Lập phương trình hóa học cho phản ứng magnesium (Mg) tác dụng với oxygen (O2) tạo thành magnesium oxide (MgO) 3. Lập phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi cho dung dịch sodium carbonate (Na2CO3) tác dụng với dung dịch calcium hydroxide (Ca(OH) 2 tạo thành calcium carbonate (CaCO3) không tan (kết tủa) và dung dịch sodium hydroxide (NaOH) 4. Xét phương trình hóa học của phản ứng sau: 4Al + 3O2  2Al2O3 a) Cho biết số nguyên tử, số phân tử của các chất phản ứng và các chất sản phẩm b) Cho biết tỉ lệ hệ số của các chất trong phương trình hóa học Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ trả lời, có thể thảo luận nhóm đôi, kiểm tra chéo đáp án. - HS hoàn thành các bài tập GV yêu cầu (Hoàn thành tại nhà nếu trên lớp không còn thời gian). - GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
  13. - Mỗi bài tập GV mời HS trình bày, các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn HS trả lời nhanh và chính xác. - GV chú ý cho HS các lỗi sai mắc phải. Đáp án luyện tập 1 – 4 SGK trang 23 – 26 1. mFeS tạo thành = mFe phản ứng + mS phản ứng = 7 + 4 = 11 2. Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng Mg + O2 ⇢ MgO Bước 2: So sánh số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong phân tử của các chất phản ứng và các chất sản phẩm Mg + O2 ⇢ MgO Số nguyên tử: 1 2 1 1 Bước 3: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố 2Mg + O2 ⇢ 2MgO Số nguyên tử: 2 1 2 Bước 4: Kiểm tra và viết phương trình hóa học 2Mg + O2 ⟶ 2MgO 3. Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng Na2CO3 + Ca(OH)2 ⇢ CaCO3 + NaOH Bước 2: So sánh số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong phân tử của các chất phản ứng và các chất sản phẩm Na2CO3 + Ca(OH)2 ⇢ CaCO3 + NaOH Số/nhóm nguyên tử 2 1 1 2 1 1 1 1 Bước 3: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố Na2CO3 + Ca(OH)2 ⇢ CaCO3 + 2NaOH Số/nhóm nguyên tử 2 1 1 2 1 1 2 2 Bước 4: Kiểm tra và viết phương trình hóa học Na2CO3 + Ca(OH)2 ⟶ CaCO3 + 2NaOH 4. a) 4 nguyên tử Al tác dụng với 3 phân tử O2 tạo ra 2 phân tử Al2O3 b) Tỉ lệ hệ số của các chất trong phương trình hóa học = 4 : 3 : 2 * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ôn lại kiến thức đã học. - Hoàn thành các vận dụng 1 – 3 SGK trang 23 – 26. - Làm bài tập trong SBT KHTN 8. - Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 4: Mol và tỉ khối chất khí