Đề kiểm tra giữa học kì I Khoa học tự nhiên 8 - Năm học 2024-2025 - Trường TH và THCS Chư Hreng (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì I Khoa học tự nhiên 8 - Năm học 2024-2025 - Trường TH và THCS Chư Hreng (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_khoa_hoc_tu_nhien_8_nam_hoc_2024_2.pdf
MA TRẬN, ĐẶC TẢ GIỮA HK 1 KHTN 8 24- 25.pdf
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì I Khoa học tự nhiên 8 - Năm học 2024-2025 - Trường TH và THCS Chư Hreng (Có đáp án + Ma trận)
- UBND THÀNH PHỐ KON TUM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG TH VÀ THCS CHƯ HRENG Năm học: 2024 - 2025 Môn: KHTN 8 Thời gian: 60 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên:............................................ Lớp: ............................................ Điểm Nhận xét của giáo viên ĐỀ 01 I/ TRẮC NGHIỆM(7,0 điểm): Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng trong các câu sau: Câu 1: Dụng cụ thí nghiệm nào dùng để lấy dung dịch hóa chất lỏng? A. Kẹp gỗ. B. Bình tam giác. C. Ống nghiệm. D. Ống hút nhỏ giọt. Câu 2. Cách bảo quản hóa chất trong phòng thí nghiệm: A. Hóa chất trong phòng thí nghiệm thường đựng trong lọ có dán nhãn ghi tên hóa chất. B. Hóa chất dùng xong nếu còn thừa, phải đổ trở lại bình chứa. C. Hóa chất trong phòng thí nghiệm thường đựng trong lọ có nút đậy kín, phía ngoài có dán nhãn ghi tên hóa chất. D. Nếu hóa chất có tính độc hại không cần ghi chú trên nhãn riêng nhưng phải đặt ở khu vực riêng Câu 3: Tại sao sau khi làm thí nghiệm xong cần phải rửa sạch tay bằng xà phòng? A. Loại bỏ những hóa chất gây ăn mòn vẫn bám trên tay B. Tránh gây nguy hiểm cho những người sau tiếp xúc làm việc trong phòng thí nghiệm. C. Tránh vi khuẩn nguy hại tới sức khỏe có thể dính trên tay khi làm thí nghiệm. D. Cả A và C đều đúng Câu 4. Khí NO2 nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần? A. Nặng hơn không khí 1,6 lần. B. Nhẹ hơn không khí 2,1 lần. C. Nặng hơn không khí 3 lần. D. Nhẹ hơn không khí 4,20 lần. Câu 5: Ở điều kiện chuẩn (25 oC và 1 bar) thì 1 mol của bất kì chất khí nào đều chiếm thể tích là A. 2,479 lít. B. 24,79 lít. C. 22,79 lít. D. 22,40 lít Câu 6. Biết 0,02 mol chất X có khối lượng là 0,48 gam. Khối lượng mol phân tử của chất X là A. 56. B. 65. C. 24. D. 64. Câu 7. Lượng chất nào sau đây chứa số mol nhiều nhất? A. 16 gam O2. B. 8 gam SO2. C. 16 gam CuSO4. D. 32 gam Fe2O3. Câu 8. Thiết bị nào sau đây là thiết bị đo điện? A. Pin. B. Cầu chì. C. Ampe kế. D.Công tắc. Câu 9: Cơ thể người được chia làm các phần A. đầu, thân và chân B. đầu và thân C. đầu, thân và các chi D. đầu, cổ và thân Câu 10:Thanh quản là một bộ phận của A. hệ hô hấp. B. hệ tiêu hóa. C. hệ bài tiết. D. hệ sinh dục. Câu 11: Các cơ quan trong hệ hô hấp là
- A. Phổi và thực quản B. Đường dẫn khí và thực quản C. Thực quản, đường dẫn khí và phổi D. Phổi, đường dẫn khí và thanh quản. Câu 12: Chức năng chính của hệ vận động là. A. Bảo vệ cơ thể khỏi vi khuẩn B. Giúp cơ thể cử động và di chuyển C. Điều tiết nội tiết tố D. Vận chuyển máu và dinh dưỡng Câu 13: Nguyên nhân chủ yếu gây ngộ độc thực phẩm là do: A. Thực phẩm bị nhiễm vi khuẩn, virus, ký sinh trùng B. Thiếu nước uống trong bữa ăn C. Ăn quá nhiều thực phẩm giàu đạm D. Thực phẩm chứa nhiều vitamin Câu 14: Chức năng chính của tim trong hệ tuần hoàn là. A. Lọc máu và loại bỏ chất thải B. Bơm máu đi khắp cơ thể C. Sản xuất tế bào máu mới D. Hấp thụ dưỡng chất từ máu Câu 15: Chất nào dưới đây bị biến đổi thành chất khác qua quá trình tiêu hoá? A. Vitamin B. Ion khoáng C. Gluxit D. Nước Câu 16: Trong ống tiêu hoá ở người, vai trò hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu thuộc về cơ quan nào? A. Ruột thừa B. Ruột già C. Ruột non D. Dạ dày Câu 17: Khối lượng riêng của một chất cho ta biết khối lượng của một A. đơn vị thể tích chất đó. B. đơn vị khối lượng chất đó C. đơn vị trọng lượng chất đó D. đơn vị chiều dài chất đó Câu 18: Đâu không phải là đơn vị khối lượng riêng của một chất? A. kg/m3; B. g/m3; C. N/m3; D. g/cm3; Câu 19: Cấu tạo của đòn bẩy gồm A. điểm tựa và điểm tác dụng của lực F1(O1). B. điểm tựa và điểm tác dụng của lực F2(O2). C. điểm tác dụng của lực F1(O1) và điểm tác dụng của lực F2(O2). D. điểm tựa và điểm tác dụng của lực F1(O1) và điểm tác dụng của lực F2(O2). Câu 20: Vật nào sau đây là ứng dụng của đòn bẩy? A. Cầu trượt. B. Đẩy xe lên nhà bằng tấm ván. C. Bánh xe ở đỉnh cột cờ. D. Cây bấm giấy. Câu 21: Đòn bẩy có thể làm thay đổi A. chiều tác dụng của lực. B. hướng tác dụng của lực. C. tác dụng của lực. C. thay đổi lực kéo của vật Câu 22: Chọn phát biểu sai khi nói về tác dụng của đòn bẩy? A. Tác dụng của đòn bẩy là giảm lực kéo hoặc đẩy vật. B. Tác dụng của đòn bẩy là tăng lực kéo hoặc đẩy vật. C. Đòn bẩy có tác dụng làm thay đổi hướng của lực vào vật. D. Dùng đòn bẩy có thể được lợi về lực. Câu 23: Khi lực tác dụng vào vật có giá không song song và không cắt trục quay thì sẽ? A. Làm vật đứng yên B. Làm quay vật C. Không tác dụng lên vật D. Vật tịnh tiến Câu 24: Tác dụng làm quay càng lớn khi nào? A. Giá của lực càng xa, moment lực càng lớn B. Giá của lực càng gần, moment lực càng lớn C. Giá của lực càng xa, moment lực càng bé D. Giá của lực càng gần, moment lực càng bé
- Câu 25: Khi đưa một hòn đá nặng dời chỗ sang bên cạnh, người ta thường sử dụng A. Ròng rọc cố định B. Mặt phẳng nghiêng C. Đòn bẩy D. Mặt phẳng nghiêng và đòn bẩy Câu 26: Trong các dụng cụ sau đây, dụng cụ nào là đòn bẩy? A. Cưa B. Mái chèo C. Thùng đựng nước D. Cân đồng hồ Câu 27: Trong trò chơi bập bênh, muốn nâng một người có trọng lượng lớn hơn thì cần phải A. ngồi xa trục quay hơn so với người kia. B. ngồi gần trục quay hơn so với người kia C. ngồi ở vị trí cũ D. hai người cách một khoảng bằng nhau Câu 28: Đòn bẩy là một công cụ có thể thay đổi hướng tác dụng của lực và có thể cung cấp lợi thế về? A. Khối lượng B. Trọng lực C. Lực D. Chiều cao -----------------------Hết-------------------------
- UBND THÀNH PHỐ KON TUM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG TH VÀ THCS CHƯ HRENG Năm học: 2024 - 2025 Môn: KHTN 8 Thời gian: 60 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên:............................................ Lớp: ............................................ Điểm Nhận xét của giáo viên ĐỀ 02 I/ TRẮC NGHIỆM(7,0 điểm): Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng trong các câu sau: Câu 1 : Tại sao sau khi làm thí nghiệm xong cần phải rửa sạch tay bằng xà phòng? A. Loại bỏ những hóa chất gây ăn mòn vẫn bám trên tay B. Tránh gây nguy hiểm cho những người sau tiếp xúc làm việc trong phòng thí nghiệm. C. Tránh vi khuẩn nguy hại tới sức khỏe có thể dính trên tay khi làm thí nghiệm. D. Cả A và C đều đúng Câu 2: Dụng cụ thí nghiệm nào dùng để lấy dung dịch hóa chất lỏng? A. Kẹp gỗ. B. Bình tam giác. C. Ống nghiệm. D. Ống hút nhỏ giọt. Câu 3: Cách bảo quản hóa chất trong phòng thí nghiệm: A. Hóa chất trong phòng thí nghiệm thường đựng trong lọ có dán nhãn ghi tên hóa chất. B. Hóa chất dùng xong nếu còn thừa, phải đổ trở lại bình chứa. C. Hóa chất trong phòng thí nghiệm thường đựng trong lọ có nút đậy kín, phía ngoài có dán nhãn ghi tên hóa chất. D. Nếu hóa chất có tính độc hại không cần ghi chú trên nhãn riêng nhưng phải đặt ở khu vực riêng Câu 4. Khí NO2 nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần? A. Nặng hơn không khí 1,6 lần. B. Nhẹ hơn không khí 2,1 lần. C. Nặng hơn không khí 3 lần. D. Nhẹ hơn không khí 4,20 lần. Câu 5: Ở điều kiện chuẩn (25 oC và 1 bar) thì 1 mol của bất kì chất khí nào đều chiếm thể tích là A. 2,479 lít. B. 24,79 lít. C. 22,79 lít. D. 22,40 lít Câu 6: Lượng chất nào sau đây chứa số mol nhiều nhất? A. 16 gam O2. B. 8 gam SO2. C. 16 gam CuSO4. D. 32 gam Fe2O3. Câu 7: Thiết bị nào sau đây là thiết bị đo điện? A. Pin. B. Cầu chì. C. Ampe kế. D.Công tắc. Câu 8: Biết 0,02 mol chất X có khối lượng là 0,48 gam. Khối lượng mol phân tử của chất X là A. 56. B. 65. C. 24. D. 64. Câu 9: Trong ống tiêu hoá ở người, vai trò hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu thuộc về cơ quan nào? A. Ruột non B. Ruột già C. Ruột thừa D. Dạ dày
- Câu 10: Chức năng chính của tim trong hệ tuần hoàn là A. sản xuất tế bào máu mới B. lọc máu và loại bỏ chất thải C. bơm máu đi khắp cơ thể D. hấp thụ dưỡng chất từ máu Câu 11: Các cơ quan trong hệ hô hấp là A. Đường dẫn khí và thực quản B. Thực quản, đường dẫn khí và phổi C. Phổi và thực quản D. Đường dẫn khí và hai lá phổi. Câu 12: Cơ thể người được chia làm các phần A. đầu và thân B. đầu, thân và các chi C. đầu, thân và chân D. đầu, cổ và thân Câu 13: Thanh quản là một bộ phận của A. hệ bài tiết. B. hệ tiêu hóa. C. hệ hô hấp. D. hệ sinh dục. Câu 14: Nguyên nhân chủ yếu gây ngộ độc thực phẩm là do A. Ăn quá nhiều thực phẩm giàu đạm B. Thực phẩm bị nhiễm vi khuẩn, virus, ký sinh trùng C. Thiếu nước uống trong bữa ăn D. Thực phẩm chứa nhiều vitamin Câu 15: Chất nào dưới đây bị biến đổi thành chất khác qua quá trình tiêu hoá? A. Gluxit B. Nước C. Vitamin D. Ion khoáng Câu 16: Chức năng chính của hệ vận động là A. tạo ra hình dạng cơ thể B. định hình cơ thể, bảo vệ nội quan, giúp cơ thể cử động và di chuyển C. giúp con người vận động D. nâng đỡ và bảo vệ cơ thể Câu 17: Khi lực tác dụng vào vật có giá không song song và không cắt trục quay thì sẽ? A. Làm vật đứng yên B. Làm quay vật C. Không tác dụng lên vật D. Vật tịnh tiến Câu 18: Tác dụng làm quay càng lớn khi nào? A. Giá của lực càng xa, moment lực càng lớn B. Giá của lực càng gần, moment lực càng lớn C. Giá của lực càng xa, moment lực càng bé D. Giá của lực càng gần, moment lực càng bé Câu 19: Khi đưa một hòn đá nặng dời chỗ sang bên cạnh, người ta thường sử dụng A. Đòn bẩy B. Mặt phẳng nghiêng C. Ròng rọc cố định D. Mặt phẳng nghiêng và đòn bẩy Câu 20: Trong các dụng cụ sau đây, dụng cụ nào là đòn bẩy? A. Cưa B. Mái chèo C. Thùng đựng nước D. Cân đồng hồ Câu 21: Trong trò chơi bập bênh, muốn nâng một người có trọng lượng lớn hơn thì cần phải A. ngồi xa trục quay hơn so với người kia. B. ngồi gần trục quay hơn so với người kia C. ngồi ở vị trí cũ D. hai người cách một khoảng bằng nhau Câu 22: Đòn bẩy là một công cụ có thể thay đổi hướng tác dụng của lực và có thể cung cấp lợi thế về? A. Khối lượng B. Trọng lực C. Lực D. Chiều cao Câu 23: Khối lượng riêng của một chất cho ta biết khối lượng của một A. đơn vị thể tích chất đó. B. đơn vị khối lượng chất đó C. đơn vị trọng lượng chất đó D. đơn vị chiều dài chất đó
- Câu 24: Đâu không phải là đơn vị khối lượng riêng của một chất? A. kg/m3; B. g/m3; C. g/cm3; D. N/m3; Câu 25: Cấu tạo của đòn bẩy gồm A. điểm tựa và điểm tác dụng của lực F1(O1). B. điểm tựa và điểm tác dụng của lực F2(O2). C. điểm tác dụng của lực F1(O1) và điểm tác dụng của lực F2(O2). D. điểm tựa và điểm tác dụng của lực F1(O1) và điểm tác dụng của lực F2(O2). Câu 26: Vật nào sau đây là ứng dụng của đòn bẩy? A. Cầu trượt. B. Đẩy xe lên nhà bằng tấm ván. C. Bánh xe ở đỉnh cột cờ. D. Cây bấm giấy. Câu 27: Đòn bẩy có thể làm thay đổi A. chiều tác dụng của lực. B. tác dụng của lực. C. thay đổi lực kéo của vật D. hướng tác dụng của lực. Câu 28: Chọn phát biểu sai khi nói về tác dụng của đòn bẩy? A. Tác dụng của đòn bẩy là giảm lực kéo hoặc đẩy vật. B. Tác dụng của đòn bẩy là tăng lực kéo hoặc đẩy vật. C. Đòn bẩy có tác dụng làm thay đổi hướng của lực vào vật. D. Dùng đòn bẩy có thể được lợi về lực. -----------------------Hết-------------------------
- UBND THÀNH PHỐ KON TUM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG TH VÀ THCS CHƯ HRENG Năm học: 2024 - 2025 Môn: KHTN 8 Thời gian: 60 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên:............................................ Lớp: ............................................ Điểm Nhận xét của giáo viên ĐỀ 03 I/ TRẮC NGHIỆM(7,0 điểm): Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng trong các câu sau: Câu 1: Khí NO2 nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần? A. Nặng hơn không khí 1,6 lần. B. Nhẹ hơn không khí 2,1 lần. C. Nặng hơn không khí 3 lần. D. Nhẹ hơn không khí 4,20 lần. Câu 2: Ở điều kiện chuẩn (25 oC và 1 bar) thì 1 mol của bất kì chất khí nào đều chiếm thể tích là A. 2,479 lít. B. 24,79 lít. C. 22,79 lít. D. 22,40 lít Câu 3: Biết 0,02 mol chất X có khối lượng là 0,48 gam. Khối lượng mol phân tử của chất X là A. 56. B. 65. C. 24. D. 64. Câu 4: Lượng chất nào sau đây chứa số mol nhiều nhất? A. 16 gam O2. B. 8 gam SO2. C. 16 gam CuSO4. D. 32 gam Fe2O3. Câu 5: Thiết bị nào sau đây là thiết bị đo điện? A. Pin. B. Cầu chì. C. Ampe kế. D.Công tắc. Câu 6: Dụng cụ thí nghiệm nào dùng để lấy dung dịch hóa chất lỏng? A. Kẹp gỗ. B. Bình tam giác. C. Ống nghiệm. D. Ống hút nhỏ giọt. Câu 7: Cách bảo quản hóa chất trong phòng thí nghiệm: A. Hóa chất trong phòng thí nghiệm thường đựng trong lọ có dán nhãn ghi tên hóa chất. B. Hóa chất dùng xong nếu còn thừa, phải đổ trở lại bình chứa. C. Hóa chất trong phòng thí nghiệm thường đựng trong lọ có nút đậy kín, phía ngoài có dán nhãn ghi tên hóa chất. D. Nếu hóa chất có tính độc hại không cần ghi chú trên nhãn riêng nhưng phải đặt ở khu vực riêng Câu 8 : Tại sao sau khi làm thí nghiệm xong cần phải rửa sạch tay bằng xà phòng? A. Loại bỏ những hóa chất gây ăn mòn vẫn bám trên tay B. Tránh gây nguy hiểm cho những người sau tiếp xúc làm việc trong phòng thí nghiệm. C. Tránh vi khuẩn nguy hại tới sức khỏe có thể dính trên tay khi làm thí nghiệm. D. Cả A và C đều đúng Câu 9: Các cơ quan trong hệ hô hấp là
- A. Phổi và thực quản B. Thực quản, đường dẫn khí và phổi C. Đường dẫn khí và thực quản D. Đường dẫn khí và hai lá phổi. Câu10: Chức năng chính của tim trong hệ tuần hoàn là A. hấp thụ dưỡng chất từ máu B. bơm máu đi khắp cơ thể C. lọc máu và loại bỏ chất thải D. sản xuất tế bào máu mới Câu 11: Thanh quản là một bộ phận của A. hệ bài tiết. B. hệ sinh dục. C. hệ hô hấp. D. hệ tiêu hóa. Câu 12: Nguyên nhân chủ yếu gây ngộ độc thực phẩm là do A. Ăn quá nhiều thực phẩm giàu đạm B. Thiếu nước uống trong bữa ăn C. Thực phẩm chứa nhiều vitamin D. Thực phẩm bị nhiễm vi khuẩn, virus, ký sinh trùng Câu 13: Cơ thể người được chia làm các phần A. đầu, thân và chân B. đầu, thân và các chi C. đầu, cổ và thân D. đầu và thân Câu 14: Trong ống tiêu hoá ở người, vai trò hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu thuộc về cơ quan nào? A. Ruột thừa B. Ruột già C. Dạ dày D. Ruột non Câu 15: Chất nào dưới đây bị biến đổi thành chất khác qua quá trình tiêu hoá? A. Nước B. Vitamin C. Ion khoáng D. Gluxit Câu 16: Chức năng chính của hệ vận động là A. định hình cơ thể, bảo vệ nội quan, giúp cơ thể cử động và di chuyển B. tạo ra hình dạng cơ thể C. nâng đỡ và bảo vệ cơ thể D. giúp con người vận động Câu 17: Đòn bẩy là một công cụ có thể thay đổi hướng tác dụng của lực và có thể cung cấp lợi thế về? A. Khối lượng B. Trọng lực C. Chiều cao D. Lực Câu 18: Trong các dụng cụ sau đây, dụng cụ nào là đòn bẩy? A. Cưa B. Mái chèo C. Thùng đựng nước D. Cân đồng hồ Câu 19: Trong trò chơi bập bênh, muốn nâng một người có trọng lượng lớn hơn thì cần phải A. ngồi ở vị trí cũ B. ngồi gần trục quay hơn so với người kia C. ngồi xa trục quay hơn so với người kia. D. hai người cách một khoảng bằng nhau Câu 20: Khối lượng riêng của một chất cho ta biết khối lượng của một A. đơn vị thể tích chất đó. B. đơn vị khối lượng chất đó C. đơn vị trọng lượng chất đó D. đơn vị chiều dài chất đó Câu 21: Đâu không phải là đơn vị khối lượng riêng của một chất? A. kg/m3; B. g/m3; C. g/cm3; D. N/m3; Câu 22: Khi lực tác dụng vào vật có giá không song song và không cắt trục quay thì sẽ? A. Làm quay vật B. Làm vật đứng yên C. Không tác dụng lên vật D. Vật tịnh tiến Câu 23: Khi đưa một hòn đá nặng dời chỗ sang bên cạnh, người ta thường sử dụng A. Ròng rọc cố định B. Mặt phẳng nghiêng
- C. Đòn bẩy D. Mặt phẳng nghiêng và đòn bẩy Câu 24: Tác dụng làm quay càng lớn khi nào? A. Giá của lực càng gần, moment lực càng lớn B. Giá của lực càng xa, moment lực càng lớn C. Giá của lực càng xa, moment lực càng bé D. Giá của lực càng gần, moment lực càng bé Câu 25: Cấu tạo của đòn bẩy gồm A. điểm tựa và điểm tác dụng của lực F1(O1). B. điểm tựa và điểm tác dụng của lực F2(O2). C. điểm tác dụng của lực F1(O1) và điểm tác dụng của lực F2(O2). D. điểm tựa và điểm tác dụng của lực F1(O1) và điểm tác dụng của lực F2(O2). Câu 26: Vật nào sau đây là ứng dụng của đòn bẩy? A. Cầu trượt. B. Đẩy xe lên nhà bằng tấm ván. C. Cây bấm giấy. D. Bánh xe ở đỉnh cột cờ. Câu 27: Chọn phát biểu sai khi nói về tác dụng của đòn bẩy? A. Tác dụng của đòn bẩy là giảm lực kéo hoặc đẩy vật. B. Tác dụng của đòn bẩy là tăng lực kéo hoặc đẩy vật. C. Đòn bẩy có tác dụng làm thay đổi hướng của lực vào vật. D. Dùng đòn bẩy có thể được lợi về lực. Câu 28: Đòn bẩy có thể làm thay đổi A. chiều tác dụng của lực. B. tác dụng của lực. C. thay đổi lực kéo của vật D. hướng tác dụng của lực. -----------------------Hết-------------------------
- UBND THÀNH PHỐ KON TUM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG TH VÀ THCS CHƯ HRENG Năm học: 2024 - 2025 Môn: KHTN 8 Thời gian: 60 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên:............................................ Lớp: ............................................ Điểm Nhận xét của giáo viên ĐỀ 04 I/ TRẮC NGHIỆM(7,0 điểm): Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng trong các câu sau: Câu 1: Dụng cụ thí nghiệm nào dùng để lấy dung dịch hóa chất lỏng? A. Kẹp gỗ. B. Bình tam giác. C. Ống nghiệm. D. Ống hút nhỏ giọt. Câu 2: Cách bảo quản hóa chất trong phòng thí nghiệm: A. Hóa chất trong phòng thí nghiệm thường đựng trong lọ có dán nhãn ghi tên hóa chất. B. Hóa chất dùng xong nếu còn thừa, phải đổ trở lại bình chứa. C. Hóa chất trong phòng thí nghiệm thường đựng trong lọ có nút đậy kín, phía ngoài có dán nhãn ghi tên hóa chất. D. Nếu hóa chất có tính độc hại không cần ghi chú trên nhãn riêng nhưng phải đặt ở khu vực riêng Câu 3: Ở điều kiện chuẩn (25 oC và 1 bar) thì 1 mol của bất kì chất khí nào đều chiếm thể tích là A. 2,479 lít. B. 24,79 lít. C. 22,79 lít. D. 22,40 lít Câu 4 : Tại sao sau khi làm thí nghiệm xong cần phải rửa sạch tay bằng xà phòng? A. Loại bỏ những hóa chất gây ăn mòn vẫn bám trên tay B. Tránh gây nguy hiểm cho những người sau tiếp xúc làm việc trong phòng thí nghiệm. C. Tránh vi khuẩn nguy hại tới sức khỏe có thể dính trên tay khi làm thí nghiệm. D. Cả A và C đều đúng Câu 5. Khí NO2 nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần? A. Nặng hơn không khí 1,6 lần. B. Nhẹ hơn không khí 2,1 lần. C. Nặng hơn không khí 3 lần. D. Nhẹ hơn không khí 4,20 lần. Câu 6: Biết 0,02 mol chất X có khối lượng là 0,48 gam. Khối lượng mol phân tử của chất X là A. 56. B. 65. C. 24. D. 64. Câu 7: Lượng chất nào sau đây chứa số mol nhiều nhất? A. 16 gam O2. B. 8 gam SO2. C. 16 gam CuSO4. D. 32 gam Fe2O3. Câu 8: Thiết bị nào sau đây là thiết bị đo điện? A. Pin. B. Cầu chì. C. Ampe kế. D.Công tắc. Câu 9: Nguyên nhân chủ yếu gây ngộ độc thực phẩm là do A. Thực phẩm bị nhiễm vi khuẩn, virus, ký sinh trùng B. Thiếu nước uống trong bữa ăn C. Thực phẩm chứa nhiều vitamin
- D. Ăn quá nhiều thực phẩm giàu đạm Câu 10: Chức năng chính của tim trong hệ tuần hoàn là A. lọc máu và loại bỏ chất thải B. bơm máu đi khắp cơ thể C. hấp thụ dưỡng chất từ máu D. sản xuất tế bào máu mới Câu 11: Chất nào dưới đây bị biến đổi thành chất khác qua quá trình tiêu hoá? A. Ion khoáng B. Nước C. Vitamin D. Gluxit Câu 12: Các cơ quan trong hệ hô hấp là A. Đường dẫn khí và thực quản B. Phổi và thực quản C. Đường dẫn khí và hai lá phổi. D. Thực quản, đường dẫn khí và phổi Câu 13: Chức năng chính của hệ vận động là A. nâng đỡ và bảo vệ cơ thể B. định hình cơ thể, bảo vệ nội quan, giúp cơ thể cử động và di chuyển C. tạo ra hình dạng cơ thể D. giúp con người vận động Câu 14: Trong ống tiêu hoá ở người, vai trò hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu thuộc về cơ quan nào? A. Dạ dày B. Ruột già C. Ruột non D. Ruột thừa Câu 15: Thanh quản là một bộ phận của A. hệ bài tiết. B. hệ sinh dục. C. hệ tiêu hóa. D. hệ hô hấp. Câu 16: Cơ thể người được chia làm các phần A. đầu, thân và các chi B. đầu, cổ và thân C. đầu và thân D. đầu, thân và chân Câu 17: Đòn bẩy là một công cụ có thể thay đổi hướng tác dụng của lực và có thể cung cấp lợi thế về? A. Khối lượng B. Trọng lực C. Lực D. Chiều cao Câu 18: Đòn bẩy có thể làm thay đổi A. chiều tác dụng của lực. B. tác dụng của lực. C. thay đổi lực kéo của vật D. hướng tác dụng của lực. Câu 19: Chọn phát biểu sai khi nói về tác dụng của đòn bẩy? A. Tác dụng của đòn bẩy là giảm lực kéo hoặc đẩy vật. B. Tác dụng của đòn bẩy là tăng lực kéo hoặc đẩy vật. C. Đòn bẩy có tác dụng làm thay đổi hướng của lực vào vật. D. Dùng đòn bẩy có thể được lợi về lực. Câu 20: Vật nào sau đây là ứng dụng của đòn bẩy? A. Cầu trượt. B. Đẩy xe lên nhà bằng tấm ván. C. Cái bấm vở. D. Bánh xe ở đỉnh cột cờ. Câu 21: Khối lượng riêng của một chất cho ta biết khối lượng của một A. đơn vị trọng lượng chất đó B. đơn vị khối lượng chất đó C. đơn vị thể tích chất đó. D. đơn vị chiều dài chất đó Câu 22: Đâu không phải là đơn vị khối lượng riêng của một chất? A. kg/m3; B. g/m3; C. N/m3; D. g/cm3; Câu 23: Trong các dụng cụ sau đây, dụng cụ nào là đòn bẩy? A. Cưa B. Mái chèo C. Thùng đựng nước D. Cân đồng hồ
- Câu 24: Trong trò chơi bập bênh, muốn nâng một người có trọng lượng lớn hơn thì cần phải A. ngồi xa trục quay hơn so với người kia. B. ngồi gần trục quay hơn so với người kia C. ngồi ở vị trí cũ D. hai người cách một khoảng bằng nhau Câu 25: Khi lực tác dụng vào vật có giá không song song và không cắt trục quay thì sẽ? A. Làm vật đứng yên B. Làm quay vật C. Không tác dụng lên vật D. Vật tịnh tiến Câu 26: Tác dụng làm quay càng lớn khi nào? A. Giá của lực càng xa, moment lực càng lớn B. Giá của lực càng gần, moment lực càng lớn C. Giá của lực càng xa, moment lực càng bé D. Giá của lực càng gần, moment lực càng bé Câu 27: Cấu tạo của đòn bẩy gồm A. điểm tựa và điểm tác dụng của lực F1(O1). B. điểm tựa và điểm tác dụng của lực F2(O2). C. điểm tác dụng của lực F1(O1) và điểm tác dụng của lực F2(O2). D. điểm tựa và điểm tác dụng của lực F1(O1) và điểm tác dụng của lực F2(O2). Câu 28: Khi đưa một hòn đá nặng dời chỗ sang bên cạnh, người ta thường sử dụng A. Ròng rọc cố định B. Mặt phẳng nghiêng C. Đòn bẩy D. Mặt phẳng nghiêng và đòn bẩy -----------------------Hết-------------------------
- UBND THÀNH PHỐ KON TUM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG TH VÀ THCS CHƯ HRENG Năm học: 2024 - 2025 Môn: KHTN 8 Thời gian: 60 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên:............................................ Lớp: ............................................ II. TỰ LUẬN: (3,0 điểm) Câu 29 (1,0 điểm:) Hoà tan muối ăn dạng hạt vào nước, được dung dịch trong suốt, có vị mặn của muối. Cô cạn dung dịch, những hạt muối ăn xuất hiện trở lại. Các quá trình hoà tan, cô cạn thuộc loại biến đổỉ vật lí hay hoá học? Giải thích. Câu 30 (1,0điểm): Vận dụng hiểu biết về an toàn vệ sinh thực phẩm, em hãy cho biết ý nghĩa của thông tin trên bao bì (hạn sử dụng, giá trị dinh dưỡng, ) thực phẩm đóng gói. Câu 31(1,0 điểm): Một khối đá có khối lượng 20 tấn, biết thể tích của khối đá là 8m3. Tính thể tích của khối đá? BÀI LÀM ..
- UBND THÀNH PHỐ KON TUM ĐÁP ÁN KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG TH VÀ THCS CHƯ HRENG Năm học: 2024 – 2025 Môn: KHTN - Lớp: 8 I. HƯỚNG DẪN CHUNG 1. Trắc nghiệm: Chấm theo biểu điểm đáp án, mỗi đáp án đúng đạt 0,25 điểm 2. Tự luận: - Bài làm đạt điểm tối đa phải đảm bảo về cách lập luận chặt chẽ trong trình bày, không sai chính tả, bài làm sạch sẽ. - Nếu HS làm bài theo cách khác nhưng vẫn đúng bản chất và đáp ứng được yêu cầu cơ bản như trong đáp án thì vẫn cho đủ điểm như hướng dẫn chấm quy định. - Làm tròn điểm đến chữ số thấp phân thứ nhất (7,25 7,3; 6,75 6,8; ....) II. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM 1.TRẮC NGHIỆM: (7,0 điểm): Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm Mã Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 đề 01 Đáp D C D A B C A C C A D B A B án Câu 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 Đáp C C A C D D B B B A C B A C án Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 Đáp D B C A B A C C A C D B C B Mã án đề 02 Câu 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 Đáp A B B A A B A C A D D D D B án Mã Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 đề 03 Đáp A B C A C D C D D B C D B D án Câu 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 D A D B C A D A C B D C B D Đáp án
- Mã Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 đề 04 Đáp D C D D A C A C A B D C B C án Câu 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 277 28 D A C D B C C C B A B A D C Đáp án 2. TỰ LUẬN (3,0 điểm): Đáp án Điểm Câu 29 Các quá trình hoà tan, cô cạn thuộc loại biến đổi vật lí 0,5 đ vì các chất chỉ thay đổi trạng thái tồn tại, không tạo ra chất mới. 0,5 đ Sau khi hoàn thành chu trình lại trở về trạng thái ban đầu. Câu 30 * Ý nghĩa của thông tin trên bao bì (hạn sử dụng, giá trị dinh dưỡng, ) thực phẩm đóng gói: 0,25đ - Hạn sử dụng: Giúp người tiêu dùng biết được thời gian sản phẩm có thể giữ được giá trị dinh dưỡng và đảm bảo an toàn trong điều kiện bảo quản được ghi trên nhãn. Không nên sử 0,25đ dụng thực phẩm đã quá hạn sử dụng. - Giá trị dinh dưỡng: Giúp người tiêu dùng xác định được hàm lượng, giá trị dinh dưỡng của sản phẩm để lựa chọn đúng nhu cầu. 0,25đ - Thông tin nhà sản xuất, nguồn gốc xuất xứ: Giúp người tiêu dùng xác định rõ nguồn gốc, đảm bảo vệ sinh an toàn thực 0,25đ phẩm. - Hướng dẫn sử dụng: Giúp người tiêu dùng bảo quản và chế biến đúng cách, giữ được các chất dinh dưỡng có trong sản phẩm. Câu 31 Tóm tắt: m = 20 tấn = 20000kg; V = 8m3. Tính D = ? 0,25đ Giải: Khối lượng riêng của khối đá là 20000 D = = = 2500( / 3) 0,75 đ 8

