Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 9 - Chủ đề 9, Bài 25: Lipid và chất béo - Năm học 2024-2025 - Lê Sỹ Bang

docx 12 trang vantien 27/01/2026 1520
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 9 - Chủ đề 9, Bài 25: Lipid và chất béo - Năm học 2024-2025 - Lê Sỹ Bang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoa_hoc_tu_nhien_9_chu_de_9_bai_25_lipid_v.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 9 - Chủ đề 9, Bài 25: Lipid và chất béo - Năm học 2024-2025 - Lê Sỹ Bang

  1. Trường THCS Trung Hà Tổ KHTN GVBM : Lê Sỹ Bang Ngày dạy:08/02/2025 CHỦ ĐỀ 9: LIPID. CARBOHYDRATE. PROTEIN. POLYMER BÀI 25. LIPID VÀ CHẤT BÉO. (Thời lượng 2 tiết: PPCT 86,87) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Nêu được khái niệm lipid, khái niệm chất béo, trạng thái thiên nhiên, công thức tổng quát của chất béo đơn giản là (R-COO)3C3H5, đặc điểm cấu tạo. - Trình bày được tính chất vật lí của chất béo (trạng thái, tính tan) và tính chất hóa học (phản ứng xà phòng hóa). Viết được phương trình hóa học xảy ra. - Nêu được vai trò của lipid tham gia vào cấu tạo tế bào và tích lũy năng lượng trong cơ thể. - Trình bày được ứng dụng của chất béo và đề xuất biện pháp sử dụng chất béo cho phù hợp trong việc ăn uống hằng ngày để có cơ thể khỏe mạnh, tránh được bệnh béo phì. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp. Năng lực đặc thù: - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức khoa học tự nhiên. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm. Viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu. - Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được khái niệm lipid, khái niệm chất béo, trạng thái thiên nhiên, công thức tổng quát của chất béo đơn giản là (R-COO)3C3H5, đặc điểm cấu tạo. Trình bày được tính chất vật lí của chất béo (trạng thái, tính tan) và tính chất hóa học (phản ứng xà phòng hóa). Viết được phương trình hóa học xảy ra. Nêu được vai trò của lipid tham gia vào cấu tạo tế bào và tích lũy năng lượng trong cơ thể. Trình bày được ứng dụng của chất béo và đề xuất biện pháp sử dụng chất béo cho phù hợp trong việc ăn uống hằng ngày để có cơ thể khỏe mạnh, tránh được bệnh béo phì. 3. Phẩm chất - Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân. Kế hoạch bài dạy môn KHTN 9- Năm học 2024-2025 1
  2. Trường THCS Trung Hà Tổ KHTN GVBM : Lê Sỹ Bang - Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên - Tài liệu: SGK, SGV Khoa học Tự nhiên 9, hình ảnh các loại lipid khác nhau, kèm cấu tạo phân tử của chất đại diện, mẫu vật một số loại chất béo, video quá trình làm xà phòng thủ công. - Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - Tài liệu: SGK Khoa học Tự nhiên 9 - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới. b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vai trò của lipid. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau: - GV nêu câu hỏi: Quan sát tháp dinh dưỡng, ta thấy nhóm dầu mỡ (lipid) là nhóm dinh dưỡng không thể thiếu trong khẩu phần ăn. Vậy lipid có vai trò gì đối với cơ thể chúng ta? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận Kế hoạch bài dạy môn KHTN 9- Năm học 2024-2025 2
  3. Trường THCS Trung Hà Tổ KHTN GVBM : Lê Sỹ Bang - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi: Đáp án: + Cung cấp năng lượng. + Cấu thành các tổ chức cơ thể: màng tế bào, cholesterol,... + Duy trì nhiệt độ và bảo vệ cơ thể. + Thức đẩy hấp thu vitamin tan trong chất béo. - Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình. - GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau trong quá trình thực hiện bài tập. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, dẫn dắt HS vào bài học: Lipid có vai trò quan trong đối với cơ thể, là nguồn dinh dưỡng không thể thiếu đối với con người. Chất béo có cấu tạo và tính chất gì? Lipid có phải chất béo không? Chúng ta sẽ đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay - Bài 25 – Lipid và chất béo. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu về lipid. a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm Lipid, vai trò của lipid. b. Nội dung: Thông qua hoạt động nhóm, các nhóm HS thảo luận trả lời các câu hỏi và phiếu học tập của GV đưa ra để hình thành kiến thức. c. Sản phẩm: Khái niệm lipid, vai trò của lipid. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học I. Lipid tập - Khái niệm: Lipid là những hợp chất hữu - GV chia lớp thành các nhóm 4, dạy học cơ có trong tế bào sống, không tan trong theo kĩ thuật khăn trải bàn. nước nhưng tan trong một số dung môi - GV yêu cầu các nhóm đọc nội dung sgk, hữu cơ như xăng, dầu hoả, benzene thảo luận và hoàn thành phiếu học tập số 1: (C6H6), PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 - Các loại lipid: Câu 1: Trong tự nhiên, lipid có ở đâu? + Chất béo: dầu. mỡ Câu 2: Lipid tan được trong các dung môi sau đây: nước, dầu hoả, benzene? Câu 3: Lipid tham gia cấu tạo nên bộ phận nào của tế bào? - Thông qua phiếu học tập số 1, GV yêu cầu HS nêu khái niệm lipid, các loại lipid và vai trò của lipid trong cơ thể con người. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu cầu của GV. Kế hoạch bài dạy môn KHTN 9- Năm học 2024-2025 3
  4. Trường THCS Trung Hà Tổ KHTN GVBM : Lê Sỹ Bang - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời. * Đáp án Câu 1: Trong tự nhiên, lipid có trong tế bào sống. Câu 2: Dầu hỏa, benzene. Câu 3: Lipid tham gia cấu tạo tế bào và là thành phần chính của màng tế bào. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). + Sáp Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận - GV chuyển sang nội dung mới. - Lipid có vai trò: + Tham gia vào cấu tạo tế bào. + Thành phần chính của màng tế bào. + Năng lượng dự trữ của cơ thể thông qua các mô mỡ. Cấu trúc màng tế bào Hoạt động 2. Tìm hiểu về chất béo. a. Mục tiêu: HS trình bày được khái niệm chất béo, trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí, tính chất hoá học của chất béo. b. Nội dung: Thông qua hoạt động nhóm, các nhóm HS thảo luận trả lời các câu hỏi và phiếu học tập của GV đưa ra để hình thành kiến thức. Kế hoạch bài dạy môn KHTN 9- Năm học 2024-2025 4
  5. Trường THCS Trung Hà Tổ KHTN GVBM : Lê Sỹ Bang c. Sản phẩm: Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lý, cấu tạo của chất béo và tính chất hoá học của chất béo. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM *Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về trạng thái tự II. Chất béo nhiên, tính chất vật lí và cấu tạo của chất 1. Trạng thái tự nhiên và tính chất béo. vật lí Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Là thành phần chính của dầu, mỡ thực 1. Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí vật, động vật. - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, quan - Dầu thường có ở hạt, củ, quả,.. thực sát hình ảnh và trả lời câu hỏi tìm hiểu kiến vật. thức: - Mỡ thường có ở các mô mỡ trong cơ 4. Quan sát các hình 25.3 và 25.4, nêu nhận thể động vật. xét về khả năng hoà tan của chất béo trong - Ở điều kiện thường dầu ăn trạng thái nước, xăng. lỏng, mỡ trạng thái rắn. Hình 25.2 Một số loại chất béo - Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan trong xăng, dầu hoả, benzene, Nước Xăng 3. Cấu tạo của chất béo Hình 23.5 + 25.4 Hỗn hợp của dầu ăn với - Chất béo là triester của glycerol với nước và xăng acid béo. - GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức thực tế trả - Công thức: (RCOO) C H lời một số câu hỏi nhỏ sau: 3 3 5 VD: a) Dầu, mỡ thực vật, động vật có thành phần chính là gì? b) Trong thực tế, dầu và mỡ thường tồn tại ở đâu và ở trạng thái (rắn, lỏng, khí) nào? c) Nêu tính tan của chất béo trong dung môi là nước, xăng, dầu hoả, benzene,.. 2. Cấu tạo của chất béo - GV giới thiệu cho HS về phản ứng thuỷ phân chất béo: Kế hoạch bài dạy môn KHTN 9- Năm học 2024-2025 5
  6. Trường THCS Trung Hà Tổ KHTN GVBM : Lê Sỹ Bang Đun chất béo với nước ở nhiệt độ cao và áp suất cao sẽ thu được glycerol và các acid béo. Công thức glycerol: Acid béo thường có mạch carbon không nhánh, công thức: R-COOH ( R : C17H35-, C17H33-, C15H31-, ) Chất béo + nước → C3H5(OH)3+ R-COOH - GV đặt vấn đề: Vậy chất béo có có cấu tạo như thế nào? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi luyện tập sau: 1. Viết công thức cấu tạo của một loại chất béo được tạo thành từ oleic acid (C17H33COOH) và glycerol. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời. Đáp án Câu tìm hiểu kiến thức: Chất béo không tan trong nước nhưng tan được trong xăng. Câu luyện tập: Công thức cấu tạo là - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Kế hoạch bài dạy môn KHTN 9- Năm học 2024-2025 6
  7. Trường THCS Trung Hà Tổ KHTN GVBM : Lê Sỹ Bang Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận - GV chuyển sang nội dung mới. *Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về tính chất hoá học 4. Tính chất hoá học của chất béo. Đun chất béo với dung dịch kiềm Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập NaOH, KOH, , chất béo chuyển hoá - GV giới thiệu cho HS về phản ứng xà phòng thành glycerol và muối của acid béo. hoá thông qua video sau: 푡표 (RCOOH)3C3H5 + NaOH Video làm xà phòng từ chất béo 3RCOONa+ C3H5(OH)3 → Phản ứng xà phòng hoá. S-OY Hỗn hợp của muối sodium của acid béo - GV yêu cầu HS trình bày phản ứng xà phòng thu được dùng để sản xuất xà phòng. hoá và viết PTHH tổng quát. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi luyện tập: 2. Viết phương trình hoá học của phản ứng xà phòng hoá xảy ra khi đun nóng dung dịch NaOH với chất béo sau: Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời. Đáp án câu luyện tập đính dưới HĐ2 - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận Kế hoạch bài dạy môn KHTN 9- Năm học 2024-2025 7
  8. Trường THCS Trung Hà Tổ KHTN GVBM : Lê Sỹ Bang - GV chuyển sang nội dung mới. Đáp án câu luyện tập: Hoạt động 3. Tìm hiểu ứng dụng của chất béo và cách sử dụng chất béo hợp lí. a. Mục tiêu: HS trình bày ứng dụng của chất béo, đề xuất biện pháp sử dụng chất béo cho phù hợp cho việc ăn uống hằng ngày. b. Nội dung: Thông qua hoạt động nhóm, các nhóm HS thảo luận trả lời các câu hỏi và phiếu học tập của GV đưa ra để hình thành kiến thức. c. Sản phẩm: Các ứng dụng của chất béo và cách sử dụng hợp lí chất béo một . d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM *Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu ứng dụng của 4. Ứng dụng của chất béo. chất béo  Là nguồn dinh dưỡng quan trong của Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học con người và động vật. tập  Chất béo tích luỹ trong các mô mỡ là - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, dựa vào nguồn năng lượng dự trữ. kiến thức bản thân kết hợp đọc nội dung  Trong công nghiệp, chất béo được sử sgk, trình bày các ứng dụng của chất béo. dụng điều chế glycerol, xà phòng, sữa - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi trả lời tắm,.. các câu hỏi khám phá sau: 5. Kể tên một số loại thực phẩm có chứa chất béo được sử dụng trong bữa ăn hằng ngày. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời. Đáp án câu tìm hiểu kiến thức: 5. Một số thực phẩm có chứa chất béo sử dụng trong bữa ăn: dầu ăn, mỡ, lạc, vừng, Kế hoạch bài dạy môn KHTN 9- Năm học 2024-2025 8
  9. Trường THCS Trung Hà Tổ KHTN GVBM : Lê Sỹ Bang Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận - GV chuyển sang nội dung mới. *Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu cách sử dụng 5. Sử dụng chất béo một cách hợp lí để chất béo một cách hợp lí để có lợi cho sức có lợi cho sức khoẻ. khoẻ.  Đảm bảo lượng chất béo cần thiết Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học trong khẩu phần ăn hằng ngày phù tập hợp với lứa tuổi, giới tính và đặc thù - GV đặt vấn đề: Chất béo là thành phần nghề nghiệp. không thể thiếu trong khẩu phần mỗi bữa ăn  Đảm bảo cân đối giữa tỉ lệ chất béo có tuy nhiên nếu lạm dụng sẽ dễ dẫn đến các nguồn gốc động vật và chất béo có bệnh béo phì, tim mạch, huyết áp, tiểu nguồn gốc thực vật. đường,  Trẻ em có nhu cầu về chất béo cao hơn → Cần sử dụng chất béo hợp lí. so với người trưởng thành. - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, trả lời câu hỏi vận dụng sau: Để có lợi cho sức khoẻ, cần chú ý điều gì khi sử dụng chất béo trong khẩu phần ăn hằng ngày? - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi trả lời các câu hỏi khám phá sau: 6. Theo khuyến nghị, trong độ tuổi từ 15 đến 19, nhu cầu chất béo hằng ngày đối với nam là 63 - 94 g, đối với nữ là 53 -79 g. Hãy tính tổng lượng chất béo cần thiết cho bản thân trong một tháng (30 ngày). Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời. Đáp án câu hỏi vận dụng: DKSP Đáp án câu hỏi tìm hiểu kiến thức: *Đối với nam Kế hoạch bài dạy môn KHTN 9- Năm học 2024-2025 9
  10. Trường THCS Trung Hà Tổ KHTN GVBM : Lê Sỹ Bang + Lượng tối thiểu: 63.30 = 1890 gam + Lượng tối đa: 94.30 = 2820 g Tổng lượng chất béo cần thiết trong 1 tháng dao động từ 1890 – 2820 gam. * Đối với nữ + Lượng tối thiểu: 53.30 = 1590 gam + Lượng tối đa: 79.30 = 2370 gam Tổng lượng chất béo cần thiết trong 1 tháng dao động từ 1590 – 2370 gam. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận - GV chuyển sang nội dung mới. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, giúp HS nắm vững kiến thức về tính chất và ứng dụng của lipidd và chất béo. b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến nội dung bài học. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các câu trắc nghiệm GV giao. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1: Lipid có nguồn gốc thực vật như A. mỡ bò. B. dầu tinh luyện. C. mỡ heo. D. mỡ gà. Câu 2: Phát biểu nào dưới đây không đúng? A. Chất béo không tan trong nước. B. Các acid béo là acid hữu cơ, có công thức chung là RCOOH. C. Dầu ăn và dầu mỏ có cùng thành phần nguyên tố. D. Chất béo tan được trong xăng, benzene Câu 3: Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm thu được A. glycerol và muối của một acid béo. B. glycerol và acid béo. C. glycerol và acid hữu cơ. D. glycerol và muối của các acid béo Câu 4: Lipid có nguồn gốc động vật như A. Shortening. B. Dầu tinh luyện. C. Dầu lạc. D. Mỡ gà. Câu 5: Phát biểu nào dưới đây không đúng ? A. Chất béo không tan trong nước. B. Phân tử chất béo chứa nhóm chức este. C. Dầu ăn và dầu mỏ có cùng thành phần nguyên tố. D. Chất béo còn có tên là triglyceride. Câu 6: Thủy phân chất béo trong môi trường acid thu được A. glycerol và một loại acid béo. B. glycerol và một số loại acid béo. Kế hoạch bài dạy môn KHTN 9- Năm học 2024-2025 10
  11. Trường THCS Trung Hà Tổ KHTN GVBM : Lê Sỹ Bang C. glycerol và một muối của acid béo. D. glycerol và xà phòng. Câu 7: Hãy chọn phương trình hoá học đúng khi đun một chất béo với nước có acid làm xúc tác A. (RCOO)3C3H5 + 3H2O ⇄ C3H5(OH)3 + 3RCOOH. B. (RCOO)3C3H5 + 3H2O ⇄ 3C3H5OH + R(COOH)3. C. 3RCOOC3H5 + 3H2O ⇄ 3C3H5OH + 3R-COOH. D. RCOO(C3H5)3 + 3H2O ⇄ 3C3H5OH + R-(COOH)3. Câu 8: Phát biểu nào sau đây sai về tính chất của chất béo? A. Các chất béo bị thủy phân sẽ tạo thành glycerol. B. Khi thủy phân chất béo trong môi trường base tạo muối. C. Thủy phân chất béo trong môi trường acid là phản ứng hai chiều. D. Thủy phân chất béo trong môi trường acid là phản ứng xà phòng hóa. Câu 9: Xà phòng được điều chế bằng cách nào? A. Phân hủy chất béo. B. Thủy phân chất béo trong môi trường acid. C. Hòa tan chất béo trong dung môi hữu cơ.D. Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm. Câu 10: Chất nào sau đây không phải là chất béo? A. Dầu dừa. B. Dầu vừng (dầu mè). C. Dầu lạc (đậu phộng). D. Dầu mỏ. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả: Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 B C D D C Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu 10 B A D D D - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án. - GV chuyển sang nội dung vận dụng. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và biết ứng dụng kiến thức đã học vào đời sống. b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn, thực hiện nhiệm vụ. c. Sản phẩm học tập: Video thực hiện sản xuất xà phòng và xà phòng thành phẩm. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giao nhiệm vụ làm xà phòng tại nhà cho HS: Kế hoạch bài dạy môn KHTN 9- Năm học 2024-2025 11
  12. Trường THCS Trung Hà Tổ KHTN GVBM : Lê Sỹ Bang Hãy vận dụng kiến thức đã học trong bài học hôm nay, em hãy sản xuất xà phòng từ dầu dừa hoặc mỡ lợn. Quay video quá trình thực hiện, thành phẩm gửi về email của GV. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nhớ lại các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV chọn lọc và chiếu video của HS vào tiết học sau. - GV yêu cầu các HS khác quan sát, lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, góp ý về câu trả lời của nhóm HS và tổng kết lại kiến thức. - GV kết thúc tiết học. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ôn lại kiến thức đã học. GHI NHỚ  Lipid là những hợp chất hữu cơ có trong động vật và thực vật; không tan trong nước; tan trong xăng, dầu hoả, benzene,  Công thức tổng quát của chất béo là (RCOO)3C3H5, chất béo (dầu, mỡ, ) nhẹ hơn nước; không tan trong nước; tan trong xăng, dầu hoả, benzene,  Chất béo tác dụng với dung dịch kiềm (phản ứng xà phòng hoá) tạo thành glycerol và hỗn hợp muối của acid béo.  Chất béo là nguồn dinh dưỡng quan trọng, là nguyên liệu trong công nghiệp.  Chất béo cần được sử dụng một cách hợp lí để có lợi cho sức khoẻ. - Hoàn thành bài tập trong sbt. - Đọc và tìm hiểu trước nội dung kiến thức Bài 26 – glucose và saccharose. Kế hoạch bài dạy môn KHTN 9- Năm học 2024-2025 12