2 Đề kiểm tra học kì I Vật Lí 9 - Trường THCS Trung Kiên (Có đáp án)

doc 7 trang vantien 18/03/2026 1120
Bạn đang xem tài liệu "2 Đề kiểm tra học kì I Vật Lí 9 - Trường THCS Trung Kiên (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • doc2_de_kiem_tra_hoc_ki_i_vat_li_9_truong_thcs_trung_kien_co_da.doc

Nội dung tài liệu: 2 Đề kiểm tra học kì I Vật Lí 9 - Trường THCS Trung Kiên (Có đáp án)

  1. PHÒNG GD & ĐÀO TẠO KIỂM TRA HỌC KÌ I TRƯỜNG THCS TRUNG KIÊN MÔN: LÍ 9 Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề) ĐỀ SỐ 1 PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2đ) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng. Câu 1: Biểu thức của định luật Ôm: U I U A. I = B. U C. R D. I = U.R R R P Câu 2: Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp là: 1 1 R1.R2 R1 R2 A. B. C. D. R1 + R2 R1 R2 R1 R2 R1.R2 Câu 3: Công của đoạn mạch khi có dòng điện chạy qua được tính theo công thức. A. A = U.I B. A = I.R C. A = P.t D. A = I2.R Câu 4: Khi quạt điện hoạt động, điện năng được chuyển hóa thành : A. Cơ năng B. Động năng C. Quang năng D. Nhiệt năng và cơ năng Câu 5: Việc làm nào dưới đây là không an toàn khi sử dụng điện ? A. Mắc nối tiếp cầu chì trước mỗi dụng cụ điện. B. Sử dụng dây dẫn không có vỏ bọc cách điện C. Làm thí nghiệm với hiệu điện thế dưới 40V D. Tắt các thiết bị điện khi không sử dụng Câu 6: Đưa hai cực của 2 thanh nam châm lại gần nhau, hiện tượng xảy ra là: A. Cùng cực thì đẩy nhau, B. Đẩy nhau C. Khác cực thì hút nhau D. Hút nhau Câu 7: Trong quy tắc bàn tay trái, ngón tay cái choãi ra 900, chỉ chiều của ? A. lực điện từ B. đường sức từ C. dòng điện D. của nam châm PHẦN II. TỰ LUẬN (8đ) Câu 8 (2 điểm) a, Xác định chiều dòng điện trong hình vẽ b, Xác định các cực của nam châm sau: sau : S F F + N Câu 9 (2 điểm) Cho hai điện trở R1 = 60  và R2 = 40  được mắc nối tiếp với nhau vào giữa hai điểm A, B có hiệu điện thế luôn không đổi U = 120V. a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch. b) Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở . Câu 10 (2 điểm) “ Từ trường ” là môi trường có chứa lực từ hoặc lực điện từ.
  2. Nơi nào trong không gian có lực từ tác dụng lên kim nam châm thì nơi đó có từ trường. Câu hỏi 1: Từ trường Môi trường xung quanh vật nào, sau đây có từ trường ? A. Dây dẫn có dòng điện chạy qua B. Dây nhựa C. Tủ gỗ D. Dây dẫn không có dòng điện chạy qua Câu hỏi 2: Cách nhận biết từ trường Để biết xung quanh dây dẫn có dòng điện chạy qua, có từ trường hay không ta làm thế nào ? Câu 11 (2 điểm) Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở R = 80 và cường độ dòng điện là 2,5A. a, Tính nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong 1s. b, Dùng bếp để đun sôi 1,5kg chất lỏng có nhiệt độ ban đầu là 250C và nhiệt độ khi sôi là 1050C, thì thời gian đun sôi chất lỏng là 20 phút. Biết hiệu suất của bếp đạt 80%. Tính nhiệt lượng cần đun sôi lượng chất lỏng trên ? c,Tính nhiệt dung riêng của chất lỏng đó ? ==================================
  3. PHÒNG GD & ĐÀO TẠO KIỂM TRA HỌC KÌ I TRƯỜNG THCS TRUNG KIÊN MÔN: LÍ 9 Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề) ĐỀ SỐ 2 PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2đ) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng. Câu 1: Biểu thức của định luật Ôm: I U U A. U B. R C. I = D. I = U.R R P R Câu 2: Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp là: R1.R2 1 1 A. R1 + R2 B. C. D. R1 . R2 R1 R2 R1 R2 Câu 3: Công của đoạn mạch khi có dòng điện chạy qua được tính theo công thức. A. A = U.I B. A = P.t C. A = I.R D. A = I2.R Câu 4: Khi quạt điện hoạt động, điện năng được chuyển hóa thành : A. Quang năng B. Cơ năng C. Nhiệt năng và cơ năng D. Động năng Câu 5: Việc làm nào dưới đây là không an toàn khi sử dụng điện ? A. Ngắt nguồn điện khi sửa chữa các thiết bị điện B. Đến gần nguồn điện cao thế. C. Làm thí nghiệm với hiệu điện thế dưới 40V D. Tắt các thiết bị điện khi không sử dụng Câu 6: Đưa hai cực của 2 thanh nam châm lại gần nhau, hiện tượng xảy ra là: A.Cùng cực thì đẩy nhau, B. Khác cực thì hút nhau C. Đẩy nhau D. Hút nhau Câu 7: Trong quy tắc bàn tay trái, ngón tay cái choãi ra 900 chỉ ? A. chiều của nam châm B. chiều đường sức từ C. chiều dòng điện D. chiều lực điện từ PHẦN II. TỰ LUẬN (8đ) Câu 8 (2 điểm) a, Xác định chiều dòng điện trong hình vẽ b, Xác định các cực của nam châm sau: sau : S F F . N Câu 9: (2 điểm) Cho hai điện trở R1 = 30  và R2 = 50  được mắc nối tiếp với nhau vào giữa hai điểm A, B có hiệu điện thế luôn không đổi U = 220V. a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch. b) Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở. Câu 10:(2 điểm) “ Từ trường ” là môi trường có chứa lực từ hoặc lực điện từ. Nơi nào trong không gian có lực từ tác dụng lên kim nam châm thì nơi đó có từ trường.
  4. Câu hỏi 1: Từ trường Môi trường xung quanh vật nào, sau đây có từ trường ? A. Tủ gỗ B. Dây nhựa C. Nam châm vĩnh cửu D. Dây dẫn không có dòng điện chạy qua Câu hỏi 2: Từ trường Để biết xung quanh một thanh kim loại, có từ trường hay không ta làm thế nào ? Câu 11(2 điểm) Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở R = 120 và cường độ dòng điện là 2A. a, Tính nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong 1s. b, Dùng bếp để đun sôi 2 kg chất lỏng có nhiệt độ ban đầu là 200C và nhiệt độ khi sôi là 1200C thì thời gian đun sôi chất lỏng là 20 phút. Biết hiệu suất của bếp đạt 90%. Tính nhiệt lượng cần đun sôi lượng chất lỏng trên ? c,Tính nhiệt dung riêng của chất lỏng đó ? ===================== PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯỚNG DẪN CHẤM HUYỆN YÊN LẠC ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I Môn thi: Vật lý 9 (Hướng dẫn chấm gồm có 03 trang) ĐỀ CHÍNH THỨC ĐỀ SỐ 1 PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN Mỗi câu lựa chọn đúng được 0,25 điểm
  5. Câu 1 2 3 4 5 6 7 Đáp án A D C D B A,C A PHẦN II. TỰ LUẬN Thang Câu Đáp án điểm Chiều của dòng điện đi ra. S 1đ F Câu 8 N (2,0 điểm) S F + 1đ N Phía trên là cực S, phía dưới là cực N * Vì R1 nt R2 : 0,5 đ - Điện trở tương đương của mạch điện là: Câu 9 a) ADCT : Rtđ = R1 R2 60 40 100() 0,5 đ (2 điểm) U 120 b) I1 I2 I = = =1 ,2(A) 1 đ R td 100 Câu hỏi 1: A 1đ Câu 10 Câu hỏi 2: Đưa dây dẫn lại gần kim loại từ xem có hút không, hoặc (2điểm) đưa nam châm lại gần xem có tương tác không. Nếu có chứng tỏ dây dẫn có từ trường. 1đ Tóm tắt: cho R=80 I=2,5A a, t =1s. Tính Q1 0,25đ b, m=1,5kg t 0=25 0C Câu 11 1 t 0=105 0C (2điểm) 2 t =20 phút H = 80% Tính Q2 = ? c = ? Giải: a, Nhiệt lượng tỏa ra trong 1s: 2 2 Q1= I Rt = 2,5 .80.1 = 500 (J) 0,25đ
  6. b, Vì hiệu suất của bếp là 80% nên nhiệt lượng cần cung cấp để đun 0,25 đ sôi chất lỏng trong 20 phút là: Q 0,25 đ H 2 80% Q 0,5đ 80 Q Q.80% 500.20.60. 480000J 2 100 c, theo phần b ta có: 0 0 0,25đ Q2= mc(t2 - t1 ) = 1,5.c.(105 - 25) = 480 000(J) - Nhiệt dung riêng của chất lỏng là: 0,25đ c = 480 000: (1,5.80) = 4000 J/kg.K B. Đề số 2 PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN Mỗi câu lựa chọn đúng được 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 Đáp án C A B C B A,B D PHẦN II. TỰ LUẬN Thang Câu Đáp án điểm Chiều của dòng điện đi vào. S F + 1đ N Câu 8 (2,0 điểm) S F . 1đ N Phía trên là cực S, phía dưới là cực N * Vì R1 nt R2 : 0,5đ - Điện trở tương đương của mạch điện là: Câu 9 a) ADCT : Rtđ = R1 R2 30 50 80() 0,5đ (2 điểm) U 220 b) I1 I2 I = = = 2,75(A) 1đ R td 80 Câu hỏi 1: C 1đ Câu hỏi 2: Đưa thanh kim loại lại gần kim loại từ xem có hút không, Câu 10 (2điểm) hoặc đưa nam châm lại gần xem có tương tác không. Nếu có chứng tỏ dây dẫn có từ trường. 1đ Câu 11 Tóm tắt: (2điểm) cho R=120 I=2A
  7. a, t =1s. Tính Q1 0,25đ b, m=2kg 0 0 t1 =20 C 0 0 t2 =120 C t =20 phút H = 90% Tính Q2 = ? c = ? Giải: a, Nhiệt lượng tỏa ra trong 1s: 2 2 Q1= I Rt= 2 .120.1=480 (J) 0,25 đ b, Vì hiệu suất của bếp là 90% nên nhiệt lượng cần cung cấp để đun 0,25 đ sôi chất lỏng trong 20 phút là: Q 0,25 đ H 2 90% Q 90 Q Q.90% 480.20.60. 518400J 0,5đ 2 100 c, theo phần b ta có: 0 0 Q2= mc(t2 - t1 ) = 2.c.(120 - 20) = 518 400(J) - Nhiệt dung riêng của chất lỏng là: 0,25đ c = 518 400: (2.100) = 2592 J/kg.K 0,25đ Trung kiên; ngày 14 tháng 12 năm 1017 Giáo viên ra đề : Nguyễn Minh Thắng