Kế hoạch bài dạy Hóa học 9 - Tiết 45: Ôn tập cuối kì II
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Hóa học 9 - Tiết 45: Ôn tập cuối kì II", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_hoa_hoc_9_tiet_45_on_tap_cuoi_ki_ii.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Hóa học 9 - Tiết 45: Ôn tập cuối kì II
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHTN 9 (Hóa học) TIẾT 45 . ÔN TẬP CUỐI KÌ II I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về chương 9. Lipid, carborhydrate, protein, polymer. 2. Năng lực a) Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp. b) Năng lực đặc thù: - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức khoa học tự nhiên. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên: + Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm. + Viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu. - Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên: + Vận dụng các kiến thức đã học vào giải quyết một số vấn đề trong thực tiễn. 3. Phẩm chất - Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân. - Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên - Giáo án, SGK, SGV, SBT Khoa học tự nhiên 9. 2. Đối với học sinh - SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC I. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP KIẾN THỨC a. Mục tiêu: - Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về chương 9. Lipid, carborhydrate, protein, polymer. b. Tiến trình thực hiện - GV phát phiếu học tập chứa câu hỏi trắc nghiệm và tự luận, yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4 chọn đáp án đúng nhất. - Học sinh hoạt động nhóm 4 thảo luận trả lời câu hỏi theo thứ tự lần lượt theo phiếu học tập của giáo viên. - Đại diện học sinh các nhóm báo cáo kết quả hoạt động của nhóm mình, các nhóm khác theo dõi câu trả lời, nhận xét. - GV chữa bài. Phần 1: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (20 phút) Câu 1. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Lipid là chất béo. B. Lipid là tên gọi chung cho mỡ động vật, dầu thực vật. C. Lipid là sản phẩm của phản ứng ester hoá giữa glycerol và các acid béo. Gv: Hoàng Thị Tuyết
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHTN 9 (Hóa học) D. Lipid là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hoà tan trong nước nhưng tan tốt trong xăng, benzene, ... Câu 2. Lipid tan được trong A. Nước và xăng. B. Dung dịch muối ăn và dầu hỏa. C. Xăng, dầu hỏa, benzene. D. Nước và benzene. Câu 3. Lipid là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, (1) trong nước, (2) được trong một số dung môi hữu cơ như: xăng, dầu hoả, Các cụm từ phù hợp với các khoảng trống (1) và (2) lần lượt là: A. “không tan” và “nhưng tan” B. “tan” và “nhưng không tan” C. “không tan” và “cũng không tan” D. “tan” và “đồng thời tan”. Câu 4. Công thức thu gọn của glycerol là A. CH3COOH. B. C3H5(OH)3. C. (RCOO)3C3H5. D. C2H4(OH)2. Câu 5. Trường hợp nào sau đây không thể là acid béo? A. C15H31COOH. B. C17H35COOH. C. C17H33OH. D. C17H33COOH. Câu 6. Glucose là một carbohydrate có nhiều trong quả nho chín. Công thức phân tử của glucose là: A. C2H4O2. B. (C6H10O5)n. C. C12H22O11. D. C6H12O6. Câu 7. Số nguyên tử oxygen trong phân tử glucose là A. 12. B. 6. C. 5. D. 10 Câu 8. Số nguyên tử hydrogen trong phân tử glucose là A. 11. B. 22. C. 6. D. 12. Câu 9. Trong thực vật, glucose thường có nhiều ở A. Lá B. Quả chín C. rễ D. Thân Câu 10. Loại quả nào sau đây có chứa hàm lượng glucose lớn nhất? A. Quả dưa hấu. B. Quả nho chín. C. Quả chuối chín. D. Quả xoài chín. Câu 11. Tính chất nào là tính chất vật lí của glucose? A. Chất kết tinh, không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. B. Chất rắn màu trắng, vị ngọt, dễ tan trong nước. C. Chất rắn không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. D. Chất kết tinh, màu trắng, vị ngọt, dễ tan trong nước. Câu 12. Saccharose tham gia phản ứng hóa học nào sau đây? A. Phản ứng tráng gương. B. Phản ứng thủy phân. C. Phản ứng xà phòng hóa. D. Phản ứng ester hóa. Câu 13. Công thức nào dưới đây là công thức phân tử của tinh bột hoặc cellulose? A. C5H10O5. B. C6H12O6. C. C12H22O11. D. (C6H10O5)n. Câu 14. Hàm lượng cellulose chiếm tỉ lệ % lớn nhất trong mẫu chất nào sau đây? A. Tre, nứa. B. Sợi đay. C. Bông vải. D. Gỗ. Câu 15. Tinh bột phản ứng với iodine tạo hợp chất có màu A. xanh tím. B. vàng nâu. C. đỏ nâu. D. lục nhạt. Câu 16. Kết luận nào sau đây đúng về tính chất vật lý của cellulose? A. Chất rắn, màu trắng, tan trong nước. B. Chất rắn, màu trắng, tan trong nước nóng. C. Chất rắn, không màu, tan trong nước nóng. Gv: Hoàng Thị Tuyết
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHTN 9 (Hóa học) D. Chất rắn, màu trắng, không tan trong nước. Câu 17. Nhận xét nào đúng? A. Tinh bột và cellulose đều tạo ra từ quá trình quang hợp của cây xanh. B. Tinh bột và cellulose đều có cùng số mắt xích trong phân tử. C. Tinh bột và cellulose có phân tử khối bằng nhau. D. Tinh bột và cellulose đều dễ tan trong nước. Câu 18. Nhai cơm chậm trong miệng thấy có vị ngọt vì A. Trong cơm có đường Saccharose B. Cơm là tinh bột, do xúc tác của enzim trong nước bọt nên tinh bột bị thủy phân thành glucose C. Trong cơm có đường glucose D. Trong cơm có tinh bột, tinh bột có vị ngọt. Câu 19. Phân tử protein có A. khối lượng rất lớn và cấu tạo phức tạp. B. khối lượng nhỏ và cấu tạo đơn giản. C. khối lượng nhỏ và cấu tạo phức tạp. D. khối lượng lớn và cấu tạo đơn giản. Câu 20. Protein được cấu tạo từ những đơn vị nào? A. Glucose. B. Chất béo. C. Amino acid. D. DNA. Câu 21. Liên kết nào kết nối các amino acid trong protein? A. Liên kết hydrogen. B. Liên kết glycoside. C. Liên kết peptide. D. Liên kết ester. Câu 22. Trứng là loại thực phẩm chứa nhiều A. chất béo, B. glucose và saccharose. C. tinh bột. D. chất đạm. Câu 23. Polymer là những chất A. có khối lượng phân tử rất lớn do nhiều nguyên tử liên kết với nhau tạo nên. B. có khối lượng phân tử rất lớn do nhiều nguyên tử khác nhau liên kết với nhau tạo nên. C. có số lượng nguyên tử rất lớn liên kết với nhau tạo nên. D. có khối lượng phân tử rất lớn, gồm nhiều mắt xích liên kết với nhau tạo nên. Câu 24. Tính chất vật lý chung của polymer là A. chất lỏng, không màu, không tan trong nước. B. chất lỏng, không màu, tan tốt trong nước. C. chất rắn, không bay hơi, dễ tan trong nước. D. chất rắn, không bay hơi, không tan trong nước. Câu 25. Polyethylene là sản phẩm của phản ứng trùng hợp nào dưới đây? A. CH2=CH-Cl B. CH2=CH2 C. CH2=CH-C6H5 D. CH2=CH-CH3 ĐÁP ÁN 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 D C A B C D B D B B A B D 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 C A D A B A C C D D D B Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai (10 phút) Gv: Hoàng Thị Tuyết
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHTN 9 (Hóa học) Câu 1. Lipid là chất hữu cơ có trong tế bào sống. a. Lipid không tan trong nước. b. Lipid tan trong dung môi hữu cơ như xăng, benzene. c. Lipid là một loại chất béo. d. Lipid bao gồm chất béo, sáp, Hướng dẫn giải a. Đúng. b. Đúng. c. Sai vì lipid bao gồm chất béo, chất béo là một loại lipid. d. Đúng. Câu 2. Chất béo là triester (ester ba chức) của glycerol với các acid béo. a. Acid béo là những hợp chất có dạng RCOOH với R thường là các gốc CH3-, C2H5-, b. Công thức của glycerol là C3H5(OH)3. c. Công thức chung của chất béo đơn giản là (RCOO)3C3H5. d. Chất béo chỉ tồn tại ở trạng thái lỏng điều kiện thường. Hướng dẫn giải a. Sai vì R trong acid béo thường có số C lớn như C15H31-, C17H35-, b. Đúng. c. Đúng. d. Sai vì chất béo tồn tại cả trạng thái rắn (mỡ động vật) và trạng thái lỏng (dầu thực vật). Câu 3. Ứng dụng của glucose dựa trên những tính chất của glucose. a. Glucose là chất dinh dưỡng quan trọng của con người do có thể hấp thụ trực tiếp vào máu để đi đến các mô và tế bào của cơ thể. b. Glucose dùng làm thực phẩm và đồ uống do có vị ngọt và không tan trong nước. c. Glucose dùng để tráng gương, tráng ruột phích do glucose có phản ứng với AgNO3 trong NH3 tạo thành kim loại bạc. d. Glucose dùng để sản xuất ethanol do có phản ứng lên men tạo thành ethanol. Hướng dẫn giải a. Đúng. b. Sai vì glucose tan tốt trong nước. c. Đúng. d. Đúng. Câu 4. Saccharose là một loại carbohyrate. a. Saccharose là chất rắn, vị ngọt, tan ít trong nước ở điều kiện thường. b. Saccharose có nhiều trong cây mía, củ cải đường, hoa thốt nốt. c. Saccharose có nhiều trong quả nho chín. d. Saccharose được dùng làm chất tạo ngọt trong sản xuất thực phẩm như bánh, kẹo, nước giải khát. Hướng dẫn giải a. Sai vì saccharose tan tốt trong nước. b. Đúng. c. Sai vì nho chín chứa nhiều glucose. d. Đúng. Câu 5. Xét các phát biểu về trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí của tinh bột: a. Ở điều kiện thường, tinh bột là chất rắn, không màu. b. Tinh bột hầu như không tan trong nước lạnh, trong nước nóng tinh bột tan tạo thành hồ tinh bột. Gv: Hoàng Thị Tuyết
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHTN 9 (Hóa học) c. Tinh bột có nhiều trong hạt lúa, hạt ngô, củ sắn, d. Tinh bột có nhiều trong củ khoai tây, quả chuối chín, Hướng dẫn giải a. Sai vì tinh bột màu trắng. b. Đúng. c. Đúng. d. Sai vì trong quả chuối xanh mới có nhiều tinh bột. Câu 6. Xét các phát biểu về tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của cellulose: a. Ở điều kiện thường, cellulose là chất rắn, vô định hình, màu trắng. b. Cellulose không tan trong nước ngay cả khi đun nóng. c. Cellulose tan trong ether, benzene, d. Cellulose có nhiều trong gỗ, tre, nứa, sợi bông, Hướng dẫn giải a. Sai vì cellulose ở dạng sợi không phải vô định hình. b. Đúng. c. Sai vì cellulose không tan trong ether, benzene. d. Đúng. Câu 7. Cho các phát biểu về protein: a. Protein là hợp chất hữu cơ đơn giản. b. Protein có khối lượng phân tử rất lớn. c. Protein chỉ tồn tại trong cơ thể động vật. d. Amino acid là đơn vị cơ bản của protein. Hướng dẫn giải a. Sai vì protein là hợp chất hữu cơ phức tạp. b. Đúng. c. Sai vì protein có cả ở thực vật. d. Đúng. Câu 8. Cho các phát biểu về cấu tạo và tính chất của protein: a. Liên kết peptide kết nối các amino acid trong protein. b. Tất cả các loại protein đều có cấu tạo giống nhau. c. Protein không bị đông tụ khi đun nóng. d. Protein bị thuỷ phân trong môi trường acid. Hướng dẫn giải a. Đúng. b. Sai vì mỗi loại protein khác nhau sẽ có cấu tạo khác nhau. c. Sai vì nhiều protein bị đông tụ khi đun nóng. d. Đúng. Phần 3. Tự luận (10 phút) Câu 1. Ethyl acetate là một ester được sử dụng làm dung môi pha sơn, nước hoa,... Một thí nghiệm tổng hợp ethyl acetate bằng cách cho 8 gam acetic acid tác dụng với lượng dư ethylic alcohol và có mặt H₂SO₄ đặc làm xúc tác. Tính khối lượng ethyl acetate tạo thành biết hiệu suất phản ứng là 60%. Hướng dẫn giải H SO ñaëc,to CH₃COOH + CH₃CH₂OH ¬¾¾¾2 ¾¾4 ¾¾¾¾¾® CH₃COOCH₂CH₃ + H₂O Số mol CH₃COOH: 80/60 = 0,15 (mol). Gv: Hoàng Thị Tuyết
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHTN 9 (Hóa học) Số mol ester tạo thành theo lí thuyết: 0,15 mol. Do hiệu suất phản ứng 60% nên số mol ester thu được thực tế là: 0,15 ⋅ 0,6 = 0,09 (mol) Khối lượng ester tạo thành: 0,09.88 = 7,92 (g). Câu 2. Thuỷ phân hoàn toàn một mẫu 10 g bột gạo trong môi trường acid sẽ thu được bao nhiêu gam glucose? Giả thiết trong bột gạo chứa 80% tinh bột và hiệu suất quá trình thuỷ phân đạt đến 90%. Hướng dẫn giải acid (C6H10O5 )n nH2O nC6H12O6 162n 180n 10.0,8.0,9g m C6H12O6 10.0,8.0,9.180n mC H O 8 (g) 6 12 6 162n II. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP TẠI NHÀ - GV yêu cầu học sinh tiếp tục nghiên cứu các nội dung đã học, làm bài tập trong sách bài tập. - Tìm hiểu về các hiện tượng trong tự nhiên về nội dung đã học. Gv: Hoàng Thị Tuyết

