Kế hoạch bài dạy Vật lí 9 - Chủ đề 5, Bài 13: Sử dụng năng lượng
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Vật lí 9 - Chủ đề 5, Bài 13: Sử dụng năng lượng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_vat_li_9_chu_de_5_bai_13_su_dung_nang_luong.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Vật lí 9 - Chủ đề 5, Bài 13: Sử dụng năng lượng
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHTN 9 (Vật lí 9) CHỦ ĐỀ 5: NĂNG LƯỢNG VỚI CUỘC SỐNG BÀI 13: SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ( Thời gian thực hiện: 03 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Dựa vào ảnh (hoặc hình vẽ) mô tả vòng năng lượng trên Trái Đất để rút ra được: năng lượng của Trái Đất đến từ Mặt Trời. - Nêu được sơ lược ưu điểm và nhược điểm của năng lượng hoá thạch. - Lấy được ví dụ chứng tỏ việc đốt cháy các nhiên liệu hoá thạch có thể gây ô nhiễm môi trường. - Thảo luận để chỉ ra được giá nhiên liệu phụ thuộc vào chi phí khai thác nó. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực tự học: Chủ động quan sát, tìm hiểu về vòng năng lượng trên Trái Đất và năng lượng hóa thạch. - Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiếp thu sự góp ý và hỗ trợ thành viên trong nhóm khi thảo luận lấy ví dụ chứng tỏ việc đốt cháy các nhiên liệu hoá thạch có thể gây ô nhiễm môi trường; thảo luận để chỉ ra được giá nhiên liệu phụ thuộc vào chi phí khai thác nó. - Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định mô tả được vòng năng lượng trên Trái Đất, nêu được ưu nhược điểm cả năng lượng hóa thạch. Năng lực đặc thù: - Nhận thức khoa học tự nhiên: + Mô tả vòng năng lượng trên Trái Đất để rút ra được: năng lượng của Trái Đất đến từ Mặt Trời. + Nêu được ưu điểm và nhược điểm của năng lượng hoá thạch. + Nêu được ví dụ chứng tỏ việc đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch có thể gây ô nhiễm môi trường. - Tìm hiểu tự nhiên: + Thảo luận, phân tích thông tin, hình ảnh để hiểu về vòng năng lượng Trái Đất và năng lượng hóa thạch. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: + Vận dụng được kiến thức và kĩ năng để giải thích được sự chuyển hóa năng lượng mặt trời thành các dạng khác trên trái đất; chỉ ra được giá nhiên liệu phụ thuộc vào chi phí khai thác nó. 3. Phẩm chất - Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân. - Cần thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu của bài học. - Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Đối với giáo viên: - SGK, SBT, SGV Khoa học tự nhiên 9, Kế hoạch bài dạy. - Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh liên quan đến vòng năng lượng trên Trái Đất, năng lượng hóa thạch. - Máy chiếu, máy tính (nếu có). - Phiếu học tập. 1
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHTN 9 (Vật lí 9) 2. Đối với học sinh: - HS cả lớp: + SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9. + Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. + Giấy A3, A4 hoặc bảng phụ. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: HS có nhận định ban đầu về năng lượng của Trái Đất. b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm về nội dung phần khởi động, từ đó định hướng HS vào nội dung của bài học. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV cho HS quan sát hình ảnh: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Mọi hoạt động trong cuộc sống hằng ngày đều cần tới năng lượng (hình 13.1). Năng lượng đóng vai trò quan trọng, quyết định sự tồn tại, phát triển và góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của con người. Năng lượng của Trái Đất đến từ đâu? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc nhóm, nhớ lại kiến thức về chương trình đã học và hiểu biết để dự đoán, đưa ra câu trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 1 – 2 HS trình bày câu trả lời: Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV không chốt đáp án mà dựa trên câu trả lời của HS để dẫn dắt vào bài mới: Ở lớp 7, chúng ta đã học quang hợp ở thực vật đóng vai trò quan trọng trong chuyển hoá năng lượng của Mặt Trời trên Trái Đất. Chúng ta cũng đã biết năng lượng tái tạo và quá trình chuyển hoá năng lượng ở lớp 6. Bài học hôm nay chúng ta cùng đi tìm hiểu về năng lượng của Trái Đất. - Bài 13: Sử dụng năng lượng. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu về vòng năng lượng trên Trái Đất a. Mục tiêu: - - Phân tích được sự chuyển hoá năng lượng trong một số vòng năng lượng trên Trái Đất như vòng tuần hoàn của nước, vòng tuần hoàn của carbon. Từ đó rút ra được nguồn gốc năng lượng của Trái Đất đến từ Mặt Trời. 2
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHTN 9 (Vật lí 9) b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận, tìm hiểu nội dung SGK về sự chuyển hoá năng lượng trong một số vòng năng lượng trên Trái Đất. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. HS phân tích, nêu được sự chuyển hoá năng lượng trong một số vòng năng lượng trên Trái Đất. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao I. Vòng năng lượng trên Trái Đất nhiệm vụ học tập - Ngoài năng lượng chủ yếu do Mặt Trời truyền tới, - Từ hoạt động mở đầu, GV Trái Đất còn có nguồn năng lượng của riêng nó, đó nhấn mạnh, mọi quá trình tự là năng lượng địa nhiệt, năng lượng từ thuỷ triều và nhiên và nhân tạo trên Trái năng lượng từ nhiên liệu hạt nhân. Đất đều cần có năng lượng và Vòng tuần hoàn của nước đều có sự chuyển hoá năng Năng lượng mặt trời làm nóng và bốc hơi nước ở các lượng từ dạng này sang dạng sông, hồ, biển và đại dương. Hơi nước trong những khác. dòng không khí khi gặp điều kiện thuận lợi ngưng tụ - GV cho HS thảo luận nhớm và rơi xuống tạo thành những cơn mưa. Nước mưa 4. Yêu cầu tìm hiểu, thuyết theo các mạch nước ngầm hoặc các dòng chảy sông, trình về vòng năng lượng trên suối lại đổ về đại dương (hình 13.2). Trái Đất: → Năng lượng trong vòng tuần hoàn của nước đến + Vòng tuần hoàn của nước. từ Mặt Trời. + Vòng tuần hoàn của carbon. - HS trả lời Câu hỏi 1 (SGK - tr.66) 1. Để làm bốc hơi nước ở sông, hồ, biển và đại dương, năng lượng mặt trời đã chuyển hoá thành dạng năng lượng nào? Bước 2: HS thực hiện nhiệm Vòng tuần hoàn của carbon vụ học tập Trong tự nhiên, nguyên tố carbon ở dạng khí CO2 đi - HS quan sát hình ảnh, lắng vào thực vật rồi biến đổi và sau đó được phát thải trở nghe và trả lời các câu hỏi GV lại bầu khí quyền cũng chủ yếu ở dạng khí CO2. Quá đưa ra. trình này được thực hiện nhờ vòng tuần hoàn của Bước 3: Báo cáo kết quả carbon (hay chu trình carbon) (hình 13.3). hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản thân về nội dung: *Trả lời Câu hỏi 1 (SGK – tr66) Năng lượng mặt trời đã chuyển hoá thành năng lượng nhiệt để làm bốc hơi nước ở sông, hồ, biển và đại dương. 3
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHTN 9 (Vật lí 9) Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm. Thực vật hấp thụ CO2 trong khí quyển. Nhờ quá trình quang hợp, chúng tổng hợp chất hữu cơ từ nước và CO2, đồng thời chuyển hoá năng lượng từ ánh sáng mặt trời thành năng lượng hoá học tích luỹ trong chất hữu cơ đó. Động vật ăn thực vật và chuyển hoá một phần năng lượng này thành năng lượng nhiệt để duy trì nhiệt độ cơ thể và năng lượng cơ học trong các hoạt động vận động. Xác sinh vật bị vùi lấp trong các điều kiện địa chất đặc biệt, trải qua hàng trăm triệu năm, hình thành nên nhiên liệu hoá thạch – nguồn dự trữ năng lượng hoá học khổng - lồ. Nhiên liệu hoá thạch được sử dụng đa dạng trong các hoạt động sản xuất và sinh hoạt, chuyển hoá năng lượng hoá học thành năng lượng nhiệt. Thông qua các quá trình hô hấp của sinh vật, đốt nhiên liệu hoá thạch của con người, khí CO₂ lại được giải phóng vào bầu khí quyển. → Năng lượng trong vòng tuần hoàn carbon đến từ Mặt Trời. Từ các phân tích trên, phần lớn năng lượng trên Trái Đất đến từ Mặt Trời. Hoạt động 2: Tìm hiểu về năng lượng hóa thạch a. Mục tiêu: - Tìm hiểu về nguồn gốc và đặc điểm của năng lượng hoá thạch, từ đó rút ra năng lượng hoá thạch là nguồn dự trữ năng lượng có nguồn gốc từ Mặt Trời. - Nêu được ưu điểm, nhược điểm của việc khai thác và sử dụng nhiên liệu hoá thạch. - Lấy được ví dụ chứng tỏ việc đốt cháy các nhiên liệu hoá thạch có thể gây ô nhiễm môi trường. - Thảo luận để chỉ ra được giá nhiên liệu phụ thuộc vào chi phí khai thác nó. 4
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHTN 9 (Vật lí 9) b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận, tìm hiểu nội dung SGK về năng lượng hóa thạch. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. HS nêu được năng lượng hóa thạch. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Năng lượng hóa thạch - HS quan sát hình ảnh, tìm hiểu, trả lời Câu hỏi 2, 1. Nguồn gốc và đặc điểm 3 (SGK -tr68) của năng lượng hóa thạch 2. Tại sao nói năng lượng hóa thạch có nguồn gốc từ Mặt Trời? - GV tóm tắt về nguồn gốc của năng lượng hóa - Nguồn gốc thạch. Than mỏ, dầu mỏ, khí thiên - HS trả lời câu hỏi: nhiên và khí mỏ dầu là các Nêu ưu và nhược điểm của năng lượng hóa thạch? nhiên liệu hoá thạch được - HS trả lời Câu hỏi 3 (SGK -tr68) hình thành qua các quá trình Lấy ví dụ trong cuộc sống hằng ngày con người biến đổi địa chất trong hàng đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch gây ô nhiễm môi trăm triệu năm. Khi đốt cháy trường. các nhiên liệu này tạo ra năng - GV chia lớp thành các nhóm khác nhau, nhiệm lượng nhiệt. Năng lượng hoá vụ: thạch được dự trữ trong nhiên Tìm hiểu và thuyết trình về ưu điểm và nhược điểm liệu hoá thạch. của việc khai thác và sử dụng một trong số các loại - Đặc điểm nhiên liệu hoá thạch sau: than mỏ, dầu mỏ, khí + Ưu điểm: dễ sử dụng, chi thiên nhiên và khí mỏ dầu. Mỗi nhóm cần phân tích phí khai thác và giá thành các ví dụ cụ thể để chỉ ra được giá nhiên liệu mà không quá cao. nhóm mình tìm hiểu phụ thuộc vào chi phí khai + Nhược điểm: thác và vận chuyển. - Nhiên liệu hoá thạch cần - HS trả lời Câu hỏi 4 (SGK -tr.69) hàng trăm triệu năm để hình 4. Kể tên một số khí thải độc hại được sinh ra trong thành, trong khi đó, với mức quá trình đốt nhiên liệu hoá thạch. độ tiêu thụ như hiện tại thì chỉ Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập khoảng từ 50 đến 100 năm - HS làm việc cá nhân kết hợp với hoạt động nhóm, nữa nguồn nhiên liệu này sẽ thảo luận trả lời các câu hỏi nhiệm vụ GV đưa ra cạn kiệt. - GV quá trình học tập của HS, hỗ trợ khi cần. - Đốt cháy nhiên liệu hoá Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận thạch sẽ sinh ra các chất độc - Đại diện HS của các nhóm lên trình bày kết quả hại và phát thải khí nhà kính thảo luận. quá mức làm Trái Đất nóng *Trả lời Câu hỏi 2 (SGK – tr68): lên, gây ra biến đổi khí hậu Thực vật cổ đại chuyển hoá năng lượng mặt trời với quy mô toàn cầu. thành năng lượng tích luỹ trong hợp chất hữu cơ qua quá trình quang hợp. Các sinh vật bị vùi lấp 2. Khai thác và sử dụng trong các điều kiện địa chất đặc biệt trong hàng nhiên liệu hóa thạch trăm triệu năm hình thành nên nhiên liệu hoá Bảng đính kèm phái dưới thạch. Năng lượng hoá thạch dự trữ trong nhiên liệu hoá thạch nên có nguồn gốc từ Mặt Trời. *Trả lời Câu hỏi 3 (SGK – tr68): 5
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHTN 9 (Vật lí 9) Các nhà máy nhiệt điện đốt than gây phát thải khí CO2; một số gia đình sử dụng bếp than để đun nấu gây phát thải khí CO2; các phương tiện giao thông như ô tô, xe máy đốt cháy xăng, dầu gây thải ra các khí thải độc hại. *Trả lời Câu hỏi 4 (SGK – tr69): CH4: SO2, CO, NO2, bụi mịn, hydrocarbon, nitrogen oxide. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện - GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV chuẩn hóa kiến thức, yêu cầu HS ghi chép vào vở. Nhiên liệu Ưu điểm Nhược điểm hóa thạch Than mỏ Trữ lượng lớn, dễ sử - Việc khai thác than mỏ là tạo ra lượng dụng, chi phí khai thác và lớn bụi than, nước thải chứa kim loại nặng giá thành không quá cao. gây ô nhiễm đất, nước. - Khi đốt than mỏ phát thải các loại khí độc như SO2, CO, NO2,... và bụi mịn gây ô nhiễm môi trường; gây hại cho phổi, tim và hệ thần kinh của con người. Dầu mỏ Trữ lượng dồi dào, từ dầu - Các phương tiện giao thông vận tải sử thô có thể chế biến ra dụng xăng, dầu đều phát thải khí độc hại nhiều loại nhiên liệu và như carbon monoxide, hydrocarbon, sản phẩm dẫn xuất, sử nitrogen oxide và bụi mịn. dụng đa dạng trong các - Chế biến dầu có thể gây ô nhiễm dầu, ngành khác nhau như giao phát tán kim loại nặng. thông vận tải, nông - Thăm dò ngoài khơi và khai thác dầu làm nghiệp, dược phẩm, dệt xáo trộn môi trường biển. Những sự cố may,... tràn dầu gây ảnh hưởng nghiêm trọng hệ sinh thái tự nhiên. Khí thiên Hiệu suất cháy cao, khi - Quá trình khai thác, lưu trữ, vận chuyển, nhiên và đốt thải ra ít khí carbon sử dụng khí thiên nhiên và khí mỏ dầu có khí mỏ dầu dioxide hơn các loại phát thải khí độc CO và khí methane - khí nhiên liệu hoá thạch khác. gây hiệu ứng nhà kính mạnh. - Khi khí thiên nhiên và khí mỏ dầu bị rò rỉ có thể gây cháy nổ rất nguy hiểm, gây thiệt hại về tài sản và cả tính mạng con người. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng các kiến thức được học để làm các bài tập liên quan đến sử dụng năng lượng trái đất. 6
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHTN 9 (Vật lí 9) b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS luyện tập kiến thức đã học thông qua các câu hỏi về sử dụng năng lượng trái đất. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi luyện tập về sử dụng năng lượng trái đất. d. Tổ chức thực hiện : Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau đây: Câu 1. Câu 1: Nguồn năng lượng nào sau đây của Trái Đất không có nguồn gốc trực tiếp từ Mặt Trời? A. Gió. B. Các dòng chảy. C. Địa nhiệt. D. Sinh khối. Câu 2. Nhóm nhiên liệu nào sau đây là nhiên liệu hoá thạch? A. Than củi, than đá, bã mía. B. Dầu mỏ, khí thiên nhiên, ethanol. C. Ethanol, biodisel, hydrogen. D. Than đá, dầu mỏ, khí thiên nhiên. Câu 3. Những khí nào được phát thải từ các phương tiện sử dụng xăng, dầu? A. Carbon dioxide và oxy B. Carbon monoxide, hydrocarbon, nitrogen oxide và bụi mịn C. Nitrogen và oxit nitrogen D. Oxy và carbon dioxide Câu 4. Nội dung nào sau đây không phải là nhược điểm của các nguồn năng lượng hoá thạch? A. Trữ lượng có hạn và sắp cạn kiệt. B. Có năng lượng toả nhiệt cao. C. Thời gian hình thành rất lâu. D. Giải phóng các khí nhà kính khi bị đốt cháy. Câu 5. Nhiên liệu nào sau đây không phải là giải pháp thay thế cho nhiên liệu hoá thạch? A. Pin nhiên liệu hydrogen. B. Biodiesel. C. Ethanol. D. Xăng RON 97. Câu 6. Ở quá trình quang hợp, thực vật hấp thụ năng lượng mặt trời, chuyển hóa năng lượng mặt trời thành dạng năng lượng nào? A. Quang năng. B. Nhiệt năng. C. Hóa năng. D. Động năng. Câu 7. Vòng tuần hoàn carbon là quá trình gì? A. Nguyên tố carbon từ khí CO2 đi vào thực vật, sau đó trở lại khí quyển dưới dạng CO2. B. Nguyên tố carbon chuyển từ động vật sang thực vật. C. Quá trình phát thải khí CO2 từ bề mặt trái đất vào không gian. D. Sự di chuyển của carbon qua các lục địa. - GV chiếu câu hỏi tự luận yêu cầu HS trả lời vào vở: Bài 1: (LT1 – SGK trang 67). Thức ăn em sử dụng hằng ngày cung cấp nguồn năng lượng cần thiết cho các hoạt động vận động và học tập. Năng lượng dự trữ trong thức ăn đó có nguồn gốc từ đâu? 7
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHTN 9 (Vật lí 9) Bài 2 (LT2 – SGK trang 69) Hình 13.9 là giàn khoan khai thác dầu thô trên mỏ Bạch Hổ, nằm cách bờ biển Vũng Tàu khoảng 145 km về phía Đông Nam. Mỏ Bạch Hổ là nguồn cung cấp dầu chủ yếu cho Việt Nam hiện nay. Em hãy tìm hiểu và nêu những lí do có thể dẫn đến tăng chi phí thăm dò, khai thác và vận chuyển dầu thô từ mỏ Bạch Hổ so với những mỏ nằm trong đất liền. Bài 3 (LT3 – SGK trang 70) Lấy ví dụ cho thấy việc khai thác và sử dụng nhiên liệu hoá thạch hiện nay có thể gây ô nhiễm môi trường. Bài 4 (LT4 – SGK trang 70) Nêu cách khai thác và vận chuyển của một số loạ nhiên liệu hoá thạch. Từ đó, thảo luận để chỉ ra giả nhiên liệu hoá thạch phụ thuộc vào chi phí khai thác và vận chuyển. Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS liên hệ lại kiến thức đã học, suy nghĩ, tìm câu trả lời. Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 C D B B D C A Bài 1. Năng lượng hóa học dự trữ trong thức ăn có nguồn gốc từ năng lượng Mặt Trời. Bài 2. Việc thăm dò, vận chuyển trang thiết bị từ đất liền ra biển, lắp đặt giàn khoan giữa biển đòi hỏi công nghệ tốt và chi phí cao, việc vận chuyển dầu thô khai thác được từ ngoài biển vào đất liền cũng tốn nhiều chi phí lắp đặt đường ống. Bài 3. Khai thác than tạo ra lượng lớn bụi than, nước thải chứa kim loại nặng gây ô nhiễm đất, nước. Đốt than phát thải các khí độc hại. Chế biến, vận chuyển dầu có thể gây sự cố tràn dầu, phát tán kim loại nặng. Việc thăm dò, khai thác dầu ngoài khơi làm xáo trộn môi trường biển. Khai thác, lưu trữ, vận chuyển, sử dụng khí đốt phát thải khí độc CO, khí methane. Ngoài ra còn có nguy cơ cháy nổ. Ví dụ: Đun nấu bằng bếp ga, bếp dầu, bếp than. - Ưu điểm: thuận tiện khi sử dụng, giá thành hợp lí. Nhược điểm: phát thải khí CO2, gây ô nhiễm môi trường. Bài 4. HS tự đưa ra câu trả lời. Ví dụ: - Than đá: + Khai thác: Than đá được khai thác bằng phương pháp lộ thiên hoặc hầm lò. + Vận chuyển: Than đá được vận chuyển bằng đường bộ, đường sắt hoặc đường thủy. - Dầu mỏ: + Khai thác: Dầu mỏ được khai thác bằng phương pháp khoan giếng. + Vận chuyển: Dầu mỏ được vận chuyển bằng đường ống, tàu chở dầu hoặc xe bồn. - Khí đốt tự nhiên: + Khai thác: Khí đốt tự nhiên được khai thác bằng phương pháp khoan giếng. 8
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHTN 9 (Vật lí 9) + Vận chuyển: Khí đốt tự nhiên được vận chuyển bằng đường ống hoặc tàu chở khí hóa lỏng (LNG). - Thảo luận để chỉ ra giá nhiên liệu hóa thạch phụ thuộc vào chi phí khai thác và vận chuyển: + Chi phí khai thác: Chi phí khai thác phụ thuộc vào nhiều yếu tố như độ sâu của mỏ, phương pháp khai thác, giá nhân công, giá thiết bị,... + Chi phí vận chuyển: Chi phí vận chuyển phụ thuộc vào phương thức vận chuyển, cự ly vận chuyển, giá nhiên liệu vận chuyển,... + Cung và cầu: Giá nhiên liệu hóa thạch sẽ tăng khi nhu cầu cao hơn nguồn cung và ngược lại. + Thuế và phí: Giá nhiên liệu hóa thạch có thể bị ảnh hưởng bởi thuế và phí do chính phủ áp dụng. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện - GV đối chiếu đáp án, nhận xét, đánh giá. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã vào áp dụng vào thực tiễn cuộc sống. b. Nội dung: GV phát Phiếu bài tập cho HS, HS suy nghĩ hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Phiếu bài tập của HS. d. Tổ chức thực hiện : Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc ở nhà theo nội dung sau đây: Câu 1 (Tìm hiểu thêm – SGK – tr67) Các nghiên cứu đã chỉ ra tỉ lệ sử dụng năng lượng mặt trời cùng với năng lượng của Trái Đất cho các quá trình biến đổi cơ bản được mô tả trong sơ đồ hình 13.4. 9
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHTN 9 (Vật lí 9) Dựa vào hình 13.4, em hãy cho biết: a) Khoảng bao nhiêu phần trăm năng lượng mặt trời truyền tới Trái Đất được bầu khí quyển hấp thụ? b) Khoảng bao nhiêu phần trăm năng lượng mặt trời truyền tới Trái Đất được thực vật sử dụng trong quá trình quang hợp? c) Năng lượng nào trên Trái Đất không có nguồn gốc từ Mặt Trời? Câu 2 (Tìm hiểu thêm – SGK – tr70) Trong phản ứng hạt nhân, các hạt nhân nguyên tử có thể tương tác với nhau tạo thành các hạt nhân khác và toả ra năng lượng. Năng lượng này được gọi là năng lượng hạt nhân. Hiện nay, con người đã biết cách thu được năng lượng hạt nhân từ các phản ứng phân hạch để làm quay tuabin máy phát điện hoặc tạo lực đẩy cho tên lửa, tàu ngầm,... Sử dụng năng lượng hạt nhân từ các phản ứng phân hạch có những ưu điểm và nhược điểm gì? Câu 3 (Vận dụng– SGK – tr69) Kể tên một số hoạt động trong đời sống hằng ngày mà em có sử dụng năng lượng hoá thạch. Nêu ưu điểm và nhược điểm của việc sử dung này. Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS liên hệ lại kiến thức đã học, suy nghĩ, tìm câu trả lời. Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời một số HS xung phong trả lời câu hỏi trong Phiếu bài tập. Câu 1: a) Năng lượng mặt trời truyền tới Trái Đất được bầu khí quyển hấp thụ là: 47% 10
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHTN 9 (Vật lí 9) b) Năng lượng mặt trời truyền tới Trái Đất được thực vật sử dụng trong quá trình quang hợp: 0,02% c) Năng lượng trên Trái Đất không có nguồn gốc từ Mặt Trời: năng lượng thủy triều, năng lượng địa nhiệt, năng lượng hóa thạch. Câu 2: - Ưu điểm của sử dụng năng lượng hạt nhân từ các phản ứng phân hạch: + Năng lượng lớn: Tạo ra lượng năng lượng đáng kể từ một lượng nhỏ chất liệu hạt nhân. + Không tạo ra khí nhà kính: Không gây ra khí nhà kính, giảm ảnh hưởng đến biến đổi khí hậu. + Năng lượng ổn định: Cung cấp nguồn năng lượng liên tục và ổn định. - Nhược điểm của sử dụng năng lượng hạt nhân từ các phản ứng phân hạch: + Rủi ro tai nạn hạt nhân: Nguy cơ tai nạn hạt nhân có thể gây hậu quả nghiêm trọng cho môi trường và sức khỏe con người. + Vấn đề xử lý chất thải: Chất thải hạt nhân đòi hỏi xử lý cẩn thận và an toàn. + Chi phí xây dựng và bảo quản cao: Xây dựng và bảo quản nhà máy hạt nhân đòi hỏi chi phí và thời gian lớn. + Rủi ro an ninh: Có thể là mục tiêu của các tổ chức hay nhóm khủng bố. Câu 3 (Vận dụng– SGK – tr69) Hoạt động Ưu điểm Nhược điểm Nấu ăn, sưởi ấm Dễ sử dụng, giá thành hợp Gây ô nhiễm không khí. lí, Tác động đến sức khỏe khi sử dụng các nguồn nhiên liệu như than, dầu và khí đốt. Di chuyển bằng xe Tiện lợi. linh hoạt, phổ Gây ô nhiễm không khí. máy, ô tô, .. biến, Đốt cháy nhiên liệu có thể sản sinh chất độc hại, phát thải khí nhà kính. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện - GV đối chiếu đáp án, nhận xét, đánh giá. - GV tổng kết và kết thúc tiết học. E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Xem lại kiến thức đã học ở bài 13. - Hoàn thành các bài tập trong Sách bài tập Khoa học tự nhiên 9. - Xem trước nội dung Bài 14: Năng lượng tái tạo. *********************************************************** 11

