Kế hoạch bài dạy Vật lí 9 - Chủ đề 2, Bài 3: Khúc xạ ánh sáng và phản xạ toàn phần

docx 12 trang vantien 01/01/2026 1610
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Vật lí 9 - Chủ đề 2, Bài 3: Khúc xạ ánh sáng và phản xạ toàn phần", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_vat_li_9_chu_de_2_bai_3_khuc_xa_anh_sang_va.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Vật lí 9 - Chủ đề 2, Bài 3: Khúc xạ ánh sáng và phản xạ toàn phần

  1. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHTN 9 (Vật lí 9) CHỦ ĐỀ 2: ÁNH SÁNG BÀI 3: KHÚC XẠ ÁNH SÁNG VÀ PHẢN XẠ TOÀN PHẦN Thời gian thực hiện: 04 tiết I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Thực hiện được thí nghiệm chứng tỏ được khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác, tia sáng có thể bị khúc xạ (bị lệch khỏi phương truyền ban đầu). - Nêu được chiết suất có giá trị bằng tỉ số tốc độ ánh sáng trong không khí (hoặc chân không) với tốc độ ánh sáng trong môi trường. - Thực hiện được thí nghiệm để rút ra và phát biểu được định luật khúc xạ ánh sáng. 푠푖푛푖 - Vận dụng được biểu thức 푛 = 푠푖푛 trong một số trường hợp đơn giản. - Thực hiện thí nghiệm để rút ra được điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần và xác định được góc tới hạn. - Vận dụng kiến thức về sự khúc xạ ánh sáng để giải quyết một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực tế. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập, phát triển khả năng tự duy độc lập của HS. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực tham gia thảo luận nhóm, làm việc tập thể, trao đổi và chia sẻ ý tưởng các nội dung học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định và phân tích được thí nghiệm khúc xạ ánh sáng và hiện tượng phản xạ toàn phần, biết đặt các câu hỏi khác nhau về nội dung bài học. Năng lực đặc thù: - Nhận thức khoa học tự nhiên: + Nêu được khái niệm hiện tượng khúc xạ ánh sáng. + Nhận biết và nêu được nội dung định luật khúc xạ ánh sáng. + Nêu được biểu thức xác định chiết suất của môi trường. - Tìm hiểu tự nhiên: + Tiến hành được thí nghiệm tìm hiểu về hiện tượng khúc xạ ánh sáng. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: + Vận dụng được kiến thức và kĩ năng về khoa học tự nhiên để giải thích những hiện tượng thường gặp trong cuộc sống có liên quan tới hiện tượng khúc xạ ánh sáng. 3. Phẩm chất - Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm tìm hiểu định luật khúc xạ ánh sáng. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Đối với giáo viên: 1
  2. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHTN 9 (Vật lí 9) - SGK, SBT, SGV Khoa học tự nhiên 9, Kế hoạch bài dạy. - Hình vẽ và bảng trong SGK: Hình ảnh bố trí thí nghiệm hiện tượng khúc xạ ánh sáng, hình ảnh tia sáng truyền qua khối thủy tinh, hình ảnh tia sáng bị khúc xạ, bảng tốc độ ánh sáng trong một số môi trường, - Máy chiếu, máy tính (nếu có). - Phiếu học tập. 2. Đối với học sinh: - HS mỗi nhóm: Dụng cụ thí nghiệm: + Bộ (1): hộp nhựa đựng nước, đũa. + Bộ (2): bản bán trụ bằng thủy tinh và đèn laser được gắn trên bảng thép. + Bộ (3): bản bán trụ bằng thủy tinh, đèn laser, bảng thép có gắn thước đo góc, - HS cả lớp: + SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9. + Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: HS nhận biết được hiện tượng khúc xạ ánh sáng trong thực tiễn, từ đó xác định được vấn đề của bài học. b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm về nội dung phần khởi động, từ đó định hướng HS vào nội dung của bài học. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và nhu cầu tìm hiểu về hiện tượng khúc xạ ánh sáng và phản xạ toàn phần. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành nhóm 4 – 6 HS. - GV phát bộ dụng cụ thí nghiệm (1) cho mỗi nhóm. - GV hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: + Đặt chiếc đũa vào trong chiếc hộp nhựa. + Đổ nước vào hộp cho tới khi nước gần đầy, quan sát hiện tượng xảy ra với chiếc đũa tại mặt nước. - GV yêu cầu HS nêu và giải thích hiện tượng quan sát được. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc nhóm, thực hiện thí nghiệm. - HS thảo luận, dự đoán, đưa ra các câu hỏi và câu trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 1 – 2 bạn giải thích hiện tượng quan sát được. Gợi ý trả lời: - Kết quả thí nghiệm: quan sát được chiếc đũa dường như bị gãy ở mặt nước. - Giải thích: + Ánh sáng bị nước bẻ cong. 2
  3. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHTN 9 (Vật lí 9) Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV không chốt đáp án mà dựa trên câu trả lời của HS để dẫn dắt vào bài mới: Hình ảnh chiếc đũa mà ta quan sát được khi đổ nước vào cốc được tạo ra từ một hiện tượng quang học gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng. Để có thể đưa ra lời giải thích chính xác, chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay - Bài 3: Khúc xạ ánh sáng và phản xạ toàn phần. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu về hiện tượng khúc xạ ánh sáng a. Mục tiêu: HS tiến hành thí nghiệm để nêu được đặc điểm và điều kiện xảy ra hiện tượng khúc xạ ánh sáng. b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm theo nội dung SGK và rút ra được đặc điểm của hiện tượng khúc xạ ánh sáng. c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để HS nêu được đặc điểm và điều kiện xảy ra hiện tượng khúc xạ ánh sáng. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ - GV chia lớp thành các nhóm 4 – 6 HS. ÁNH SÁNG - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời - Khi đi từ môi trường trong câu hỏi: Nêu các dụng cụ cần thiết để tiến hành suốt này sang môi trường thí nghiệm tìm hiểu về sự thay đổi đường truyền trong suốt khác, tia sáng có của ánh sáng khi đi từ môi trường trong suốt này thể bị gãy khúc tại mặt phân sang môi trường trong suốt khác. cách giữa hai môi trường (bị - GV phát dụng cụ thí nghiệm và giới thiệu cho lệch khỏi phương truyền các nhóm. ban đầu). Hiện tượng này - GV yêu cầu HS trả lời nội dung Câu hỏi 1 (SGK được gọi là hiện tượng khúc – tr19) xạ ánh sáng. Nêu một số cách để quan sát đường đi của tia sáng trong các môi trường trong suốt mà em biết. - GV yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm theo các bước hướng dẫn trong nội dung Thực hành (SGK – tr19) và mô tả lại bằng hình vẽ đường truyền của tia sáng khi đi từ không khí vào bản bán trụ. - Sau khi HS tiến hành thí nghiệm, GV thông báo về hiện tượng khúc xạ ánh sáng. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời nội dung 3
  4. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHTN 9 (Vật lí 9) Câu hỏi (SGK – tr20) + Câu hỏi 2 (SGK – tr20): Mô tả và giải thích đường đi của tia sáng trong hình 3.3. + Câu hỏi 3 (SGK – tr20): Nêu thêm một số hiện tượng khúc xạ ánh sáng trong đời sống. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra. - GV theo dõi và động viên, khích lệ HS đưa ra câu trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản thân về các nội dung: *Trả lời Câu hỏi 1 (SGK – tr19) - Cho ánh sáng chiếu qua khe hẹp, sau đó cho chiếu sát vào mặt phẳng hoặc chiếu qua vùng có bụi hoặc khói mờ. *Trả lời Câu hỏi 2 (SGK – tr19) - Tia sáng từ đèn laser đi từ không khí gặp mặt phân cách giữa không khí và thủy tinh bị khúc xạ lần thứ nhất. Sau đó, tia sáng tiếp tục truyền trong khối thủy tinh đến gặp mặt phân cách giữa thủy tinh và không khí bị khúc xạ lần thứ hai). *Trả lời Câu hỏi 3 (SGK – tr19) - Ví dụ: Chiếc ống hút được cắm trong cốc đựng nước,.. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về nội dung Hiện tượng khúc xạ ánh sáng và chuyển sang nội dung Chiết suất của môi trường. Hoạt động 2: Tìm hiểu về định luật khúc xạ ánh sáng a. Mục tiêu: - HS nêu được khái niệm chiết suất (tuyệt đối) của môi trường trong suốt. 4
  5. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHTN 9 (Vật lí 9) - HS tiến hành được thí nghiệm để xác định được mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ ánh sáng. b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm theo nội dung SGK và rút ra được biểu thức chiết suất của môi trường và nội dung định luật khúc xạ ánh sáng. c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để HS nêu được khái niệm chiết suất của môi trường và định luật khúc xạ ánh sáng. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu về chiết suất của môi trường II. ĐỊNH LUẬT KHÚC XẠ Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập ÁNH SÁNG - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, nghiên cứu 1. Chiết suất của môi SGK và trả lời các câu hỏi: trường + Tốc độ ánh sáng truyền trong các môi trường có - Khi truyền trong chân đặc điểm gì? Ánh sáng truyền trong môi trường nào không, tốc độ của ánh 8 là nhanh nhất, tốc độ đó là bao nhiêu? sáng là c = 3.10 m/s. Khi + Để biết môi trường trong suốt đã làm giảm tốc độ truyền trong môi trường ánh sáng như thế nào so với trong chân không khác, tốc độ của ánh sáng người ta đã làm thế nào? v luôn nhỏ hơn tốc độ của - GV chiếu bảng 3.1 và giới thiệu giá trị tốc độ ánh ánh sáng trong chân sáng trong một số môi trường cho HS. không c (v < c). - Để so sánh tốc độ của ánh sáng khi truyền trong môi trường với tốc độ ánh - GV kết luận về khái niệm và công thức chiết suất sáng khi truyền trong của môi trường. chân không, người ta đưa - GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời nội dung Câu ra đại lượng chiết suất của hỏi (SGK – tr20) môi trường. + Câu hỏi 4 (SGK – tr20): Trong bảng 3.1, tốc độ - Chiết suất n của môi ánh sáng truyền trong môi trường nào là nhỏ nhất? trường có giá trị bằng tỉ số Từ đó, cho biết chiết suất của môi trường nào là lớn giữa tốc độ ánh sáng nhất. truyền trong chân không + Câu hỏi 5 (SGK – tr20): Tính chiết suất của môi và tốc độ ánh sáng truyền 0 trong môi trường đó. trường không khí ở 0 C và 1 atm. + Câu hỏi 6 (SGK – tr20): Tính chiết suất của mỗi 푛 = 푣 loại thủy tinh. Các môi trường đều có Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập chiết suất lớn hơn 1, trong - HS đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời các câu đó, chiết suất của của hỏi mà GV đưa ra. không khí gần đúng bằng - GV theo dõi và động viên, khích lệ HS đưa ra câu 1. trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản thân về các nội dung: 5
  6. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHTN 9 (Vật lí 9) *Trả lời Câu hỏi 4 (SGK – tr20) - Trong bảng 3.1, tốc độ ánh sáng truyền trong kim cương nhỏ nhất, suy ra, chiết suất của kim cương là lớn nhất. *Trả lời Câu hỏi 5 (SGK – tr20) - Chiết suất của không khí (00C và 1 atm): 3.108 푛 = = ≈ 1,001. 푣 2,997.108 *Trả lời Câu hỏi 6 (SGK – tr20) - Chiết suất của thủy tinh crown: 3.108 푛 = = ≈ 1,521. 푣 1,972.108 - Chiết suất của flint: 3.108 푛 = = ≈ 1,661. 푣 1,806.108 - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về nội dung Chiết suất của môi trường và chuyển sang nội dung Định luật khúc xạ ánh sáng. Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu về định luật khúc xạ ánh 2. Định luật khúc xạ ánh sáng sáng Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Tia khúc xạ nằm trong - GV chiếu hình ảnh mặt phẳng tới và ở phía tia sáng bị khúc xạ bên kia pháp tuyến so với (hình 3.4) cho HS tia tới. quan sát và nghiên cứu - Với hai môi trường về các kí hiệu dùng trong suốt nhất định, tỉ số trong hình. sin góc tới và sin góc khúc xạ là một hằng số. - GV yêu cầu HS làm Hằng số này bằng tỉ số việc theo nhóm, thiết chiết suất môi trường kế phương án thí chứa tia khúc xạ n2 và nghiệm để tìm hiểu định luật khúc xạ ánh sáng và chiết suất môi trường giới thiệu dụng cụ thí nghiệm cho HS. chứa tia tới n1. - GV yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm theo các bước 푠푖푛푖 푛2 = hướng dẫn trong nội dung Thực hành (SGK – 푠푖푛 푛1 tr21) và xử lí kết quả, báo cáo kết quả. 6
  7. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHTN 9 (Vật lí 9) - GV yêu cầu HS trả lời nội dung Câu hỏi 7 (SGK – tr21) Ở hình 3.5, em hãy chỉ ra: + Môi trường chứa tia tới. + Môi trường chứa tia khúc xạ. + Điểm tới và pháp tuyến của mặt phân cách tại điểm tới đó. - Sau khi HS trả lời, GV thông báo nội dung định luật khúc xạ ánh sáng. - Để củng cố kiến thức vừa học, GV yêu cầu HS trả lời nội dung Luyện tập 1(SGK – tr21) Chùm sáng từ Mặt Trời chiếu đến mặt nước với góc tới i = 300, tính góc khúc xạ r. Vẽ hình mô tả hiện tượng xảy ra. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, tiến hành thí nghiệm và thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra. - GV theo dõi và động viên, khích lệ HS đưa ra câu trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản thân về các nội dung: *Trả lời Câu hỏi 7 (SGK – tr21) (HS tự thực hiện) *Trả lời Luyện tập 1 SGK – tr21) - Chiết suất của môi trường không khí là: 3.108 푛1 = = 8 ≈ 1 푣1 2,997.10 - Chiết suất của môi trường nước là: 3.108 푛2 = = 8 ≈ 1,33 푣2 2,249.10 - Theo định luật khúc xạ ánh sáng: 푠푖푛푖 푛2 = => = 220 푠푖푛 푛1 - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về nội dung Định luật khúc xạ ánh sáng và chuyển sang nội dung Hiện tượng phản xạ toàn phần. Hoạt động 3: Tìm hiểu về hiện tượng phản xạ toàn phần a. Mục tiêu: HS tiến hành được thí nghiệm để xác định được điều kiện để ánh sáng phản xạ toàn phần. 7
  8. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHTN 9 (Vật lí 9) b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm theo nội dung SGK và rút ra được điều kiện của hiện tượng phản xạ toàn phần. c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để HS nêu được điều kiện xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập III. HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ - GV chiếu hình ảnh dùng đèn chiếu chùm sáng tới TOÀN PHẦN mặt nước (hình 3.6) cho HS quan sát. - Khi góc tới lớn hơn một giá trị nào đó thì ta chỉ thấy tia - GV yêu cầu phản xạ (toàn bộ tia tới bị HS mô tả hiện phản xạ tại mặt phân cách tượng, xác định giữa hai môi trường). Hiện chiều truyền của tượng này được gọi là hiện tia sáng tới và tượng phản xạ toàn phần. tia phản xạ. Vẽ - Dựa vào định luật khúc xạ phác hiện tượng ánh sáng và các thí nghiệm, vào vở. giá trị góc tới hạn được xác - GV yêu cầu định bằng công thức: HS thảo luận 푛2 푠푖푛푖푡ℎ = theo nhóm và trả lời câu hỏi: Nêu các dụng cụ cần 푛1 thiết để tiến hành thí nghiệm tìm hiểu về hiện tượng Trong đó, n1 và n2 lần lượt là phản xạ toàn phần. chiết suất của môi trường - GV yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm theo các bước chứa tia tới và môi trường tia hướng dẫn trong nội dung Thực hành (SGK – tr22), khúc xạ. ghi nhận hiện tượng và báo cáo kết quả. - Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi: - Sau khi HS tiến hành + Tia sáng đi từ môi trường có thí nghiệm, GV thông chiết suất lớn sang môi trường báo về hiện tượng phản có chiết suất nhỏ hơn (n1 > n- xạ toàn phần và điều kiện 2). phản xạ toàn phần. + Góc tới lớn hơn hoặc bằng - Để củng cố kiến thức góc tới hạn (i ≥ ith). vừa học, GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời nội dung Luyện tập (SGK – tr22) + Luyện tập 2 (SGK – tr22): Lắp đặt các dụng cụ như hình 3.5, chiếu tia sáng đi từ không khí vào bản bán trụ, tăng dần góc tới từ 00 đến 900. Hãy cho biết có xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần hay không. + Luyện tập 3 (SGK – tr22): Tính góc tới hạn khi chiếu tia sáng đi từ nước ra không khí. Biết chiết suất của nước là n = 1,33. Với góc tới hạn tính được, em hãy thực hiện thí nghiệm kiểm tra điều kiện để xảy ra 8
  9. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHTN 9 (Vật lí 9) phản xạ toàn phần với hai môi trường nước và không khí. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, tiến hành thí nghiệm và thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra. - GV theo dõi và động viên, khích lệ HS đưa ra câu trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản thân về các nội dung: *Trả lời Luyện tập 2 (SGK – tr22) - Không xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần, vì tia sáng đi từ môi trường có chiết suất nhỏ sang môi trường có chiết suất lớn. *Trả lời Luyện tập 3 (SGK – tr22) - Góc tới hạn khi chiếu tia sáng đi từ nước ra không khí là 푛 1 2 0 푠푖푛푖푡ℎ = = => 푖푡ℎ = 48,75 푛1 1,33 - Thực hiện thí nghiệm kiểm tra điều kiện để xảy ra phản xạ toàn phần với hai môi trường nước và không khí, ta cần phải tuân thủ đúng 2 điều kiện: + Chiếu tia sáng truyền từ môi trường nước sang môi trường không khí. 0 + Chiếu góc tới lớn hơn góc ith = 48,75 . - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về nội dung Hiện tượng phản xạ toàn phần và chuyển sang nội dung Luyện tập. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức về khúc xạ ánh sáng và phản xạ toàn phần để trả lời câu hỏi. b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời. c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng: Câu 1: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì? A. Là hiện tượng tia sáng bị gãy khúc tại mặt phân cách khi truyền xiên góc từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác. B. Là hiện tượng tia sáng truyền thẳng tại mặt phân cách khi truyền xiên góc từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác. 9
  10. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHTN 9 (Vật lí 9) C. Là hiện tượng tia sáng bị gãy khúc tại môi trường tới khi truyền xiên góc từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác. D. Là hiện tượng tia sáng bị gãy khúc tại mặt phân cách khi truyền xiên góc trong môi trường đồng chất. Câu 2: Với n1 và n2 lần lượt là chiết suất của môi trường chứa tia tới và môi trường chứa tia khúc xạ. Góc tới hạn ith được xác định bởi công thức nào? 푛 푛 푛 A. 2 B. 1 C. 2 D. 푖푡ℎ = 푛1. 푖푡ℎ = 푛2. 푠푖푛푖푡ℎ = 푛1. 푠푖푛푖푡ℎ 푛1 = 푛2. Câu 3: Hình bên mô tả khúc xạ khi tia sáng truyền từ môi trường nước ra không khí. Phát biểu nào dưới đây là đúng? A. B là điểm tới. B. AB là tia khúc xạ. C. BN là tia tới. D. BC là pháp tuyến tại điểm tới. Câu 4: Tính góc tới hạn khi chiếu tia sáng từ thủy tinh ra không khí. Biết chiết suất của thủy tinh là n = 1,52. A. 410. B. 480. C. 520. . Không xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần. Câu 5: Một tia sáng truyền từ không khí vào nước với góc tới i = 600 thì góc khúc xạ trong nước là r = 400. Chiết suất của nước bằng A. 1,53. B. 1,35. C. 1,50. D. 1,30. Câu 6: Khi ta quan sát một vật ở dưới đáy bể nước, ta có cảm giác vật và đáy bể ở gần mặt nước hơn so với thực tế. Hiện tượng này liên quan đến A. sự truyền thẳng của ánh sáng. B. khúc xạ ánh sáng. C. phản xạ ánh sáng. D. khả năng quan sát của mắt người. Câu 7: Một bể chứa nước rất rộng có thành cao 50 cm và đáy phẳng rất rộng, mực nước trong bể cao 40 cm. Ánh sáng chiếu vào theo phương hợp với mặt nước góc 300. Biết chiết suất của nước là 4/3. Độ dài của thành bể tạo thành trên đáy bể nước là A. 51,4 cm. B. 17,3 cm. C. 85,9 cm. D. 34,1 cm. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời nội dung Luyện tập 4 (SGK – tr23) 10
  11. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHTN 9 (Vật lí 9) Khi ta quan sát một vật ở dưới đáy bể nước (hình 3.8), ta có cảm giác vật và đáy bể ở gần mặt nước hơn so với thực tế. Em hãy giải thích hiện tượng này. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng. Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập: Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 A C A A D B A *Trả lời Luyện tập 4 (SGK – tr23) - Do hiện tượng khúc xạ ánh sáng nên vậy và đáy bể ở gần mặt nước hơn so với thực tế. Bước 4: - GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận dụng. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức đã biết về khúc xạ ánh sáng và phản xạ toàn phần, tìm hiểu một số hiện tượng trong thực tiễn để giải thích hay đưa ra các cách thức hành động phù hợp. b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời. c. Sản phẩm học tập: HS vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập GV đưa ra. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc ở nhà theo nội dung Vận dụng (SGK – tr23) + Vận dụng 1 (SGK – tr23): Khi người thợ lặn ở dưới nước nhìn lên trên chỉ thấy có một vùng hình tròn sáng ở mặt nước, phía ngoài vùng đó bị tối đen mặc dù bên trên không có vật che sáng (hình 3.9). Em hãy giải thích hiện tượng này. + Vận dụng 2 (SGK – tr23): Sợi quang được ứng dụng trong nội soi, trang trí, truyền thông tin,... Sợi quang có thể cho ánh sáng đi từ đầu này đến đầu bên kia mà hầu như không giảm cường độ sáng. Tính chất này có được là do khi tia sáng truyền trong sợi quang nếu gặp lớp vỏ sẽ bị phản xạ toàn phần (hình 3.10). Nếu phần lõi sợi quang có chiết suất n1 và lớp vỏ có chiết suất n2 thì các chiết suất này phải có đặc điểm gì? 11
  12. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHTN 9 (Vật lí 9) Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học và hoàn thành nội dung bài tập. Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm học tập trước lớp vào tiết học tiếp theo. Gợi ý trả lời: *Trả lời Vận dụng 1 (SGK – tr23): - Ta chỉ quan sát được vật khi có ánh sáng truyền vào mắt ta, khi không có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta thì sẽ thấy tối đen. Khi ánh sáng truyền từ không khí vào nước sẽ xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần nên ta chỉ thấy có một vùng hình tròn sáng ở mặt nước. *Trả lời Vận dụng 2 (SGK – tr23): - Nếu phần lõi sợi quang có chiết suất n1 và lớp vỏ có chiết suất n2 thì các chiết suất này phải có đặc điểm: n1 > n2. Bước 4: - GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập. - GV nhận xét, đánh giá và kết thúc tiết học. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Xem lại kiến thức đã học ở bài 3. - Hoàn thành các bài tập trong Sách bài tập Khoa học tự nhiên 9. - Xem trước nội dung Bài 4: Hiện tượng tán sắc ánh sáng. Màu sắc ánh sáng. ====================================================== 12