Đề thi Olimpic học kì I Hóa học 9 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Yên Lạc (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi Olimpic học kì I Hóa học 9 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Yên Lạc (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_olimpic_hoc_ki_i_hoa_hoc_9_nam_hoc_2021_2022_truong_t.docx
Nội dung tài liệu: Đề thi Olimpic học kì I Hóa học 9 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Yên Lạc (Có đáp án)
- PHềNG GD & ĐT YấN LẠC ĐỀ THI OLIMPIC HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2021-2022 TRƯỜNG THCS YấN LẠC MễN THI: HểA HỌC 9 Thời gian làm bài: 150 phỳt (khụng kể thời gian giao đề) Cõu 1 (1,0 điểm). Cú cỏc dung dịch khụng màu đựng trong cỏc lọ mất nhón riờng biệt: HCl, NaOH, H 2SO4, NaCl. Chỉ được sử dụng thờm một dung dịch (chứa một chất tan), hóy trỡnh bày cỏch phõn biệt mỗi dung dịch và viết phương trỡnh húa học của cỏc phản ứng xảy ra. Cõu 2 (1,0 điểm). Cú hai oxit X1 và X2, trong đú oxi chiếm tương ứng 36,78% và 50,45% khối lượng. Cho m gam mỗi oxit X1, X2 tỏc dụng với dung dịch đậm đặc chất X3, cỏc phản ứng xảy ra theo sơ đồ: X1 + X3 → X4↑ + X5 + X6 (1) X2 + X3 → X4↑ + X5 + X6 (2) Giả thiết cỏc phản ứng đạt hiệu suất 100%, cỏc thể tớch khớ đo ở cựng điều kiện. Hóy xỏc định cụng thức của X1 và X2. Chọn chất X3 thớch hợp để viết cỏc phương trỡnh phản. Cõu 3 (1,0 điểm). Hỗn hợp A gồm FeCO3, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4. Hũa tan hết m (gam) hỗn hợp A trong dung dịch H2SO4 đặc, núng đến khi phản ứng kết thỳc thỡ thu được dung dịch B chỉ chứa một chất tan. Biết trong B cú tỷ lệ số nguyờn tử O: H = 17:10 1. Viết cỏc phương trỡnh húa học của phản ứng xảy ra. 2. Tớnh C% của chất tan trong dung dịch B. Cõu 4 (1,0 điểm). Nờu hiện tượng và viết cỏc phương trỡnh húa học xảy ra trong cỏc thớ nghiệm sau: a. Cho Ba(HCO3)2 và dung dịch NaHSO4 b. Cho Ba vào dung dịch Na2SO4 c. Cho từ từ đến hết 140 ml dung dịch NaOH 1M vào cốc đựng sẵn 100 ml dung dịch chứa AlCl3 0,3M và HCl 0,4M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Cõu 5 (1,0 điểm) 1. Hũa tan 10,72 gam hỗn hợp X gồm: Mg, MgO, Ca và CaO vào dung dịch HCl vừa đủ thu được 3,248 lớt khớ (đktc) và dung dịch Y chứa a gam CaCl2 và 12,35 gam MgCl2. Tớnh a. 2. Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch chứa hỗn hợp gồm x mol AlCl3 và y mol FeCl3, kết quả thớ nghiệm được biểu diễn trờn đồ thị sau: a. Tớnh x và y b. Cho z = 0,74 mol thu được m gam kết tủa. Tớnh m
- Cõu 6 (1,0 điểm). Hoà tan hoàn toàn 7,74g hỗn hợp bột 2 kim loại Mg và Al bằng 500ml dung dịch hỗn hợp chứa axit HCl 1M và axit H2SO4 loóng 0,28M, thu được dung dịch A và 8,736 lớt khớ H2 (đktc). Cho rằng cỏc axit phản ứng đồng thời với 2 kim loại. 1. Tớnh tổng khối lượng muối tạo thành sau phản ứng. 2. Cho dung dịch A phản ứng với V lớt dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 1M và Ba(OH)2 0,5M. Tớnh thể tớch V cần dựng để sau phản ứng thu được lượng kết tủa lớn nhất, tớnh khối lượng kết tủa đú. Cõu 7 (1,0 điểm). Trộn V1 lớt dung dịch H2SO4 0,3M với V2 lớt dung dịch NaOH 0,4M thu được 0,6 lớt dung dịch A. Tớnh V1, V2. Biết rằng 0,6 lớt dung dịch A hoà tan vừa đủ 0,54 gam Al và cỏc phản ứng xảy ra hoàn toàn. Cõu 8 (1,0 điểm). Hỗn hợp X gồm Na2SO4, Na2CO3, NaHCO3. Chia 48,48 gam X làm 3 phần: - Phần 1: cho tỏc dụng với lượng dư dung dịch NaOH thỡ thấy cú 1,2 gam NaOH phản ứng - Phần 2: cú khối lượng gấp đụi phần 1, cho tỏc dụng với dung dịch HCl dư thấy thoỏt ra 2,24 lớt khớ (đktc). - Phần 3: cho tỏc dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 thỡ thấy cú 51,3 gam Ba(OH)2 phản ứng. Tớnh khối lượng mỗi chất trong 48,48 gam hỗn hợp X. Biết cỏc phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Cõu 9 (1,0 điểm). Đốt chỏy 61,6 gam Fe trong 20,16 lớt hỗn hợp khớ X gồm Cl2 và O2, sau phản ứng thu được 102,1 gam hỗn hợp Y gồm cỏc oxit và muối clorua (khụng cũn khớ dư). Hũa tan Y bằng lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được dung dịch Z. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Z, thu được m gam kết tủa. Tớnh giỏ trị của m. Cõu 10 (1,0 điểm). Hỗn hợp bột X gồm nhụm và kim loại kiềm M. Hoà tan hoàn toàn 3,18 gam X trong lượng vừa đủ dung dịch axit H2SO4 loóng thu được 2,464 lớt H2 (đktc) và dung dịch Y (chỉ gồm muối sunfat trung hoà). Cho Y tỏc dụng với lượng vừa đủ dung dịch Ba(OH) 2 cho tới khi gốc sunfat chuyển hết thành kết tủa thỡ thu được 27,19 gam kết tủa. 1. Xỏc định kim loại M. 2. Cho thờm 1,74 gam muối M2SO4 vào dung dịch Y thu được dung dịch Z. Tiến hành kết tinh cẩn thận dung dịch Z thu được 28,44 gam tinh thể muối kộp. Xỏc định cụng thức của tinh thể. Thớ sinh được sử dụng bảng tuần hoàn cỏc nguyờn tố hoỏ học. Cỏn bộ coi thi khụng giải thớch gỡ thờm. Họ và tờn thớ sinh: Số bỏo danh: Hết
- PHềNG GD & ĐT YấN LẠC HƯỚNG DẪN CHẤM TRƯỜNG THCS YấN LẠC ĐỀ THI OLIMPIC HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2021-2022 MễN: HểA HỌC 9 Cõu 1 (1,0 điểm). Cú cỏc dung dịch khụng màu đựng trong cỏc lọ mất nhón riờng biệt: HCl, NaOH, H2SO4, NaCl. Chỉ được sử dụng thờm một dung dịch (chứa một chất tan), hóy trỡnh bày cỏch phõn biệt mỗi dung dịch và viết phương trỡnh húa học của cỏc phản ứng xảy ra. Đỏp ỏn Điểm Dựng dd Ba(HCO3)2 Nhận biết - Lấy mẫu thử được mỗi - Cho dd Ba(HCO2)2 vào cỏc mẫu thử chất được + Nếu cú khớ khụng màu khụng mựi là HCl 0,25đ Ba(HCO3)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O + 2CO2↑ (Nếu HS + Nếu cú khớ và cú kết tủa trắng là H2SO4 dựng Ba(HCO3)2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2H2O + 2CO2↑ Ca(HCO3)2 + Nếu cú kết tủa trắng là NaOH thỡ vẫn cho Ba(HCO3)2 + 2NaOH → BaCO3 + Na2CO3 + 2H2O điểm tối + Nếu khụng cú hiện tượng gỡ là NaCl. đa) Cõu 2 (1,0 điểm). Cú hai oxit X1 và X2, trong đú oxi chiếm tương ứng 36,78% và 50,45% khối lượng. Cho m gam mỗi oxit X1, X2 tỏc dụng với dung dịch đậm đặc chất X3, cỏc phản ứng xảy ra theo sơ đồ: X1 + X3 → X4↑ + X5 + X6 (1) X2 + X3 → X4↑ + X5 + X6 (2) Giả thiết cỏc phản ứng đạt hiệu suất 100%, cỏc thể tớch khớ đo ở cựng điều kiện. Hóy xỏc định cụng thức của X1 và X2. Chọn chất X3 thớch hợp để viết cỏc phương trỡnh phản. Đỏp ỏn Điểm - Đặt CTHH của X1 là M2On 0,25 Ta cú: 16n/ (2M + 16n) = 0,3678 → M = 13,75n. Chọn n = 4 thỡ M = 55 (Mn) Vậy CTHH của X1 là MnO2. Tương tự trờn ta tỡm được CTHH của X2 là: Mn2O7 0,25 Cỏc PTHH xảy ra: MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O (1) 0,25 Mn2O7 + 14HCl → 2MnCl2 + 5Cl2 + 7H2O (2) 0,25 Cõu 3 (1,0 điểm). Hỗn hợp A gồm FeCO3, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4. Hũa tan hết m (gam) hỗn hợp A trong dung dịch H2SO4 đặc, núng đến khi phản ứng kết thỳc thỡ thu được dung dịch B chỉ chứa một chất tan. Biết trong B cú tỷ lệ số nguyờn tử O: H = 17:10 1. Viết cỏc phương trỡnh húa học của phản ứng xảy ra. 2. Tớnh C% của chất tan trong dung dịch B. Đỏp ỏn Điểm
- 1. Cỏc PTHH xảy ra: 0,75 2FeCO3 + 4H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + 2CO2 + 4H2O 2FeO + 4H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O 2Fe(OH)2 + 4H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + 5H2O 2Fe(OH)3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 6H2O 2Fe3O4 + 10H2SO4 → 3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10H2O 2. Trong dd B chỉ chứa Fe2(SO4)3 và H2O 0,25 Đặt nmuối sắt = x và nnước = y (x, y > 0). Ta cú: nO = 12x + y và nH = 2y Theo bài ra ta cú: (12x + y)/2y = 17/10 → y = 5x Giả sử x = 1 → y = 5 Nồng độ % của chất tan trong dd B là: C% = 400. 100/(400 + 18.5) = 81,63 % Cõu 4 (1,0 điểm). Nờu hiện tượng và viết cỏc phương trỡnh húa học xảy ra trong cỏc thớ nghiệm sau: a. Cho Ba(HCO3)2 và dung dịch NaHSO4 b. Cho Ba vào dung dịch Na2SO4 c. Cho từ từ đến hết 140 ml dung dịch NaOH 1M vào cốc đựng sẵn 100 ml dung dịch chứa AlCl3 0,3M và HCl 0,4M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Đỏp ỏn Điểm a. Xuất hiện khớ khụng màu khụng mựi và kết tủa trắng 0,25 Ba(HCO3)2 + NaHSO4 → BaSO4 + Na2SO4 + CO2 + H2O b. Xuất hiện khớ khụng màu khụng mựi, sau đú cú kết tủa trắng 0,25 Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2 Ba(OH)2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaOH c. Lỳc đầu khụng cú hiện tượng gỡ, sau đú xuất hiện kết tủa keo trắng và kết tủa tan một 0,5 phần, do NaOH hết và Al(OH)3 dư NaOH + HCl → NaCl + H2O 0,14 0,04 3NaOH + AlCl3 → 3NaCl + Al(OH)3 0,1 0,03 0,03 NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + H2O 0,01 0,03 Cõu 5 (1,0 điểm) 1. Hũa tan 10,72 gam hỗn hợp X gồm: Mg, MgO, Ca và CaO vào dung dịch HCl vừa đủ thu được 3,248 lớt khớ (đktc) và dung dịch Y chứa a gam CaCl2 và 12,35 gam MgCl2. Tớnh a. 2. Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch chứa hỗn hợp gồm x mol AlCl3 và y mol FeCl3, kết quả thớ nghiệm được biểu diễn trờn đồ thị sau: a. Tớnh x và y b. Cho z = 0,74 mol thu được m gam kết tủa. Tớnh m
- Đỏp ỏn Điểm 1. Quy hỗn hợp X thành Mg, Ca và O với nCa = x, nO = y (x, y > 0) 0,5 nMgCl2 = 0,13 = nMg Theo bài ra ta cú: 0,13. 24 + 40x + 16y = 10,72 (1) Áp dụng định luật bảo toàn e ta cú: 0,13.2 + 2x = 2y + 0,145.2 (2) Từ (1) và (2) ta cú: x = 0,14 (mol) và y = 0,125 (mol) Vậy a = 0,14.111 = 15,54 (g) 2. Khi kết tủa đạt max: nOH- = 3x + 3y = 0,66 0,5 Khi Al(OH)3 bị hũa tan hết: nOH- = 4x + 3y = 0,8 —> x = 0,14 và y = 0,08 Tại z = 0,74 thỡ Al(OH)3 đó bị hũa tan một phần nờn: nOH- = 0,74 = 4x + 3y – nAl(OH)3 —> nAl(OH)3 = 0,06 —> m = 0,06.78 + 0,08.107 = 13,24 Cõu 6 (1,0 điểm). Hoà tan hoàn toàn 7,74g hỗn hợp bột 2 kim loại Mg và Al bằng 500ml dung dịch hỗn hợp chứa axit HCl 1M và axit H2SO4 loóng 0,28M, thu được dung dịch A và 8,736 lớt khớ H2 (đktc). Cho rằng cỏc axit phản ứng đồng thời với 2 kim loại. 1. Tớnh tổng khối lượng muối tạo thành sau phản ứng. 2. Cho dung dịch A phản ứng với V lớt dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 1M và Ba(OH)2 0,5M. Tớnh thể tớch V cần dựng để sau phản ứng thu được lượng kết tủa lớn nhất, tớnh khối lượng kết tủa đú. Đỏp ỏn Điểm ∑nH+ = 0,5 + 0,14.2 = 0,78 (mol) 0,25 nH2 = 0,39 = 2nH+ nờn axit và kim loại phản ứng vừa đủ 1. mmuối = mhh kim loai + mgốc axit = 7,74 + 0,5.35,5 + 0,14.96 = 38,93g 2. Đặt x, y là số mol Mg và Al 24x + 27y = 7,74 (I) Cỏc PTHH: + 2+ Mg + 2H → Mg + H2 0,25 Mol: x x x + 3+ 2Al + 6H → 2Al + 3H2 Mol: y y 1,5y
- Theo PTHH ta cú: x + 1,5y = 0,39 (II) Từ (I, II) → x = 0,12 và y = 0,18. 2+ 3+ 2- - Trong dd A cú: 0,12 mol Mg ; 0,18 mol Al ; 0,14 mol SO4 Ta cú: nBa2+ = 0,5V (mol); nOH- = 2V (mol). 2+ 2- - 3+ Để lượng kết tủa lớn nhất thỡ lượng Ba kết tủa hết với SO4 và OH kết tủa hết với Al 0,25 và Mg2+. 2+ 2- Ba + SO4 → BaSO4 Mol: 0,14 0,14 0,14 3+ - Al + 3OH → Al(OH)3 0,18 3.0,18 0,18 0,25 2+ - Mg + 2OH → Mg(OH)2 0,12 2.0,12 0,12 nOH- = 0,78 (mol) = 2V → V = 0,39 (lớt) 2- Khi đú nBa2+ = 0,195 > 0,14 (mol) SO4 nờn kết tủa hết. Vậy mkết tủa = 0,14. 233 + 0,18.78 + 0,12.58 = 53,62 (g) Cõu 7 (1,0 điểm). 2. Trộn V1 lớt dung dịch H2SO4 0,3M với V2 lớt dung dịch NaOH 0,4M thu được 0,6 lớt dung dịch A. Tớnh V1, V2. Biết rằng 0,6 lớt dung dịch A hoà tan vừa đủ 0,54 gam Al và cỏc phản ứng xảy ra hoàn toàn. Đỏp ỏn Điểm Ta cú: V1 + V2 = 0,6 (1) Số mol H2SO4 là 0,3V1; số mol NaOH là 0,4V2; số mol Al là 0,02 mol. TH1: H2SO4 dư: 0,5 PTHH: H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O 0,2V2 mol 0,4V2 mol 3H2SO4 + 2Al → Al2(SO4)3 + 3H2 0,03 mol 0,02 mol Ta cú 0,3V1 – 0,2V2 = 0,03. Kết hợp với (1), giải hệ pt ta được V1 = V2 = 0,3 lớt. TH2: NaOH dư. 0,5 PTHH: H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O 0,3V1 mol 0,6V1 mol 2Al + 2H2O + 2NaOH → 2NaAlO2 + 3H2 0,02 mol 0,02 mol Ta cú: 0,4V2 – 0,6V1 = 0,02. Kết hợp với (1), giải hệ pt ta được: V1 = 0,22 lớt, V2 = 0,38 lớt. Cõu 8 (1,0 điểm). Hỗn hợp X gồm Na2SO4, Na2CO3, NaHCO3. Chia 48,48 gam X làm 3 phần: - Phần 1: cho tỏc dụng với lượng dư dung dịch NaOH thỡ thấy cú 1,2 gam NaOH phản ứng - Phần 2: cú khối lượng gấp đụi phần 1, cho tỏc dụng với dung dịch HCl dư thấy thoỏt ra 2,24 lớt khớ (đktc). - Phần 3: cho tỏc dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 thỡ thấy cú 51,3 gam Ba(OH)2 phản ứng. Tớnh khối lượng mỗi chất trong 48,48 gam hỗn hợp X. Biết cỏc phản ứng đều xảy ra hoàn toàn.
- Đỏp ỏn Điểm Phần 1: Đặt x, y, z là số mol Na2SO4, Na2CO3, NaHCO3 0,25 PTHH: NaHCO3 + NaOH → H2O + Na2CO3 nNaOH = z = 0,03 (1) Phần 2: Số mol tương ứng là 2x, 2y, 2z. 0,25 Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2 NaHCO3 + HCl → H2O + NaCl + CO2 nCO2 = 2y + 2z = 0,1 → y = 0,02 (2) Phần 3: Số mol tương ứng là kx, ky, kz 0,25 nBa(OH)2 = kx + ky + kz = 0,3 Thế (1)(2) → k(x + 0,05) = 0,3 (3) mX = 142(kx + 3x) + 106(3y + ky) + 84(3z + kz) = 48,48 Thế (1)(2) → k(142x + 4,64) = 34,56 – 426x (4) (3)/(4) → x = 0,01 (3) → k = 5 X gồm: 0,25 mNa2SO4 = 0,08 .142 = 11,36 g mNa2CO3 = 0,16 .106 = 16,96 g mNaHCO3 = 0,24.84 = 20,16 g Cõu 9 (1,0 điểm). Đốt chỏy 61,6 gam Fe trong 20,16 lớt hỗn hợp khớ X gồm Cl2 và O2, sau phản ứng thu được 102,1 gam hỗn hợp Y gồm cỏc oxit và muối clorua (khụng cũn khớ dư). Hũa tan Y bằng lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được dung dịch Z. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Z, thu được m gam kết tủa. Tớnh giỏ trị của m. Đỏp ỏn Điểm - Áp dụng ĐLBTKL ta cú: mX = 102,1 – 61,6 = 40,5 g 0,25 nX = 20,16/22,4 = 0,9 mol Trong X cú 0,3 mol Cl2 và 0,6 mol O2 Trong Y cú: nFen+ = 1,1 (mol); nCl- = 0,6 (mol) và nO2- = 1,2 (mol) 0,25 - Khi cho Y + dd HCl thỡ nH+pư = 2nO(trong oxit) = 1,2.2 = 2,4 (mol) - Áp dụng ĐLBTNT với Cl ta cú: nCl (X) + nCl (HCl) = nCl (AgCl) = nAgCl = 3 (mol) - Đặt số mol của FeCl2 và FeCl3 trong dd Z lần lượt là x, y 0,25 Áp dụng bảo toàn nguyờn tố với Fe ta cú: x + y = 1,1 (1) Áp dụng bảo nguyờn tố với Cl ta cú: 2x + 3y = 3 (2) → x = 0,3 và y = 0,8 PTHH: 3AgNO3 dư + FeCl2 → 2AgCl + Ag + Fe(NO3)3 0,25 0,3 0,3 mkết tủa = mAg + mAgCl = 0,3. 108 + 3. 143,5 = 462,9 g
- Cõu 10 (1,0 điểm). Hỗn hợp bột X gồm nhụm và kim loại kiềm M. Hoà tan hoàn toàn 3,18 gam X trong lượng vừa đủ dung dịch axit H2SO4 loóng thu được 2,464 lớt H2 (đktc) và dung dịch Y (chỉ gồm muối sunfat trung hoà). Cho Y tỏc dụng với lượng vừa đủ dung dịch Ba(OH) 2 cho tới khi gốc sunfat chuyển hết thành kết tủa thỡ thu được 27,19 gam kết tủa. 1. Xỏc định kim loại M. 2. Cho thờm 1,74 gam muối M2SO4 vào dung dịch Y thu được dung dịch Z. Tiến hành kết tinh cẩn thận dung dịch Z thu được 28,44 gam tinh thể muối kộp. Xỏc định cụng thức của tinh thể. Đỏp ỏn Điểm 1. Theo đề bài ta cú: 0,25 2,464 n = = 0,11mol H2 22,4 Gọi x và y lần lượt là số mol của M và Al trong 3,18 gam hỗn hợp X (x; y > 0) Theo bài ta cú: Mx + 27y = 3,18 (I) Cho X tỏc dụng vơi H2SO4 loóng theo ptrỡnh: 2M + H2SO4 M2SO4 + H2 (1) x x x mol 2 2 2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2 (2) y 3y y mol 2 2 x 3y n = + = 0,11 x + 3y = 0,22 (II) H2 2 2 0,25 Cho Ba(OH)2 vào dung dịch Y: M2SO4 + Ba(OH)2 BaSO4 + 2MOH (3) x x x mol 2 2 Al2(SO4)3 + 3Ba(OH)2 3BaSO4 + 2Al(OH)3 (4) y 3y y mol 2 2 MOH + Al(OH)3 MAlO2 + 2H2O (5) Theo (1); (2); (3) và (4) ta cú: n n = 0,11mol 0,25 BaSO4 H2 m = 0,11 . 233 = 25,63g < 27,19 trong kết tủa cú Al(OH) : BaSO4 3 m = 27,19 – 25,63 = 1,56g Al(OH)3 1,56 n = = 0,02mol Al(OH)3 78 Theo phương trỡnh (5) ta cú n = n = x Al(OH)3 bị hòa tan MOH n = y x = 0,02 (III) Al(OH)3 kết tủa Từ (I), (II) và (III) cú hệ:
- Mx + 27y = 3,18 x = 0,04 x + 3y = 0,22 y = 0,06 y – x = 0,02 M = 39 Vậy kim loại kiềm M là kali: K 2. Theo đề bài ta cú: 0,25 1,74 n = = 0,01 mol K2SO4 thêm vào 174 Vậy sau khi thờm cú: n = 0,03mol Al2 (SO4 )3 n = 0,02 + 0,01 = 0,03mol K2SO4 m = 28,44 – 0,03 . 174 – 0,03 . 342 = 12,96g H2O kết tinh 12,96 n = = 0,72mol H2O kết tinh 18 Gọi cụng thức của tinh thể muối kộp là: aK2SO4 . bAl2(SO4)3 . cH2O a : b : c = 0,03 : 0,03 : 0,72 = 1 : 1 : 24 Vậy cụng thức của muối kộp là: K2SO4 . Al2(SO4)3 . 24H2O Ghi chỳ: Thớ sinh cú cỏch giải khỏc, đỳng vẫn cho điểm tối đa. -----Hết----

