Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 8 - Bài 22: Tác dụng của dòng điện

docx 8 trang vantien 04/02/2026 1020
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 8 - Bài 22: Tác dụng của dòng điện", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoa_hoc_tu_nhien_8_bai_22_tac_dung_cua_don.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 8 - Bài 22: Tác dụng của dòng điện

  1. Ngày dạy: / / BÀI 22: TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Nêu được nguồn điện có khả năng cung cấp năng lượng điện và liệt kê được một số nguồn điện thông dụng trong đời sống. - Thực hiện thí nghiệm để minh họa được các tác dụng cơ bản của dòng điện: nhiệt, phát sáng, hóa học, sinh lí. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời các yêu cầu. - Giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiếp thu sự góp ý và hỗ trợ thành viên trong nhóm khi tìm hiểu về tác dụng của dòng điện. - Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định và tìm hiểu về tác dụng của dòng điện; giải thích được một vài hiện tượng liên quan. Năng lực vật lí: - Nêu được cách tạo ra và duy trì dòng điện, các tác dụng của dòng điện. - Thực hiện được thí nghiệm để minh họa được các tác dụng cơ bản của dòng điện: nhiệt, phát sáng, hóa học và sinh lí. - Nêu được một số nguồn điện thông dụng. - Mô tả được cách bố trí mạch điện để tạo ra dòng điện. - Vận dụng được kiến thức về mạch điện để giải bài tập và một số tình huống liên quan. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập và thí nghiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Đối với giáo viên: - SGK, SGV, Kế hoạch bài dạy. - Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh tia sét, Hình ảnh mạch điện trong thí nghiệm tìm hiểu tác dụng hóa học của dòng điện, - Máy chiếu, máy tính (nếu có). 2. Đối với học sinh: - HS mỗi nhóm: + Dụng cụ thí nghiệm minh họa tác dụng phát sáng của dòng điện: pin và đế lắp pin, các dây dẫn điện, công tắc, biến trở, bảng lắp ráp mạch điện, đèn LED. + Dụng cụ thí nghiệm minh họa tác dụng nhiệt của dòng điện: biến áp nguồn, cốc đựng nước, điện trở dạng dây quấn, nhiệt kế, công tắc, dây dẫn điện. + Dụng cụ thí nghiệm minh họa tác dụng hóa học và tác dụng sinh lí của dòng điện: pin và đế lắp pin, dây dẫn điện, công tắc, cốc đựng dung dịch copper(II) sulfate, thanh đồng và thanh inox.
  2. - HS cả lớp: Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - HS nêu ra những điều đã biết về việc sử dụng nguồn điện (pin hay acquy). - Dựa vào tình huống đầu bài và kiến thức đã biết để xác định được mục tiêu bài học. b. Nội dung: GV cho HS thảo luận về việc sử dụng nguồn điện để xác định được câu hỏi bài học về cách tạo ra và duy trì dòng điện để khai thác được tác dụng của nó. c. Sản phẩm học tập: - Nội dung mô tả và trao đổi của HS về nguồn điện để tạo ra và duy trì dòng điện. - Nội dung các câu hỏi được nêu ra để tìm hiểu về cách sử dụng pin để tạo ra dòng điện và các tác dụng của nó khi chạy qua các thiết bị điện. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV chiếu hình ảnh tia sét (hình 22.1) cho HS quan sát và yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, trả lời các câu hỏi sau: + Khi nào có sét? + Sét có biểu hiện gì? + Sét có thể gây ra những gì? - GV thông báo: Sét là sự phóng điện giữa các đám mây hoặc giữa đám mây và đất rất mạnh, bản chất của sét là dòng các hạt mang điện chuyển động. Dòng điện của tia sét gây ra nhiều tác dụng mạnh (nguy hiểm) nhưng hầu như không sử dụng được. Các nhà khoa học đặt ra vấn đề là cần tạo ra các dòng điện điều khiển được và ổn định để khai thác các tác dụng của nó. - GV yêu cầu HS đặt các câu hỏi để tìm hiểu về dòng điện. - GV hướng dẫn HS nêu câu hỏi để thảo luận và chốt lại câu hỏi bài học: Làm cách nào để tạo ra và duy trì, điều khiển dòng điện? Các dòng điện có thể tạo ra những tác dụng gì? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận, đưa ra các câu hỏi và câu trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV tiếp nhận câu trả lời dẫn dắt HS vào bài: Để trả lời câu hỏi này chúng ra vào bài học ngày hôm nay: Bài 22: Tác dụng của dòng điện. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu về nguồn điện để tạo ra dòng điện a. Mục tiêu: - HS nêu được nguồn điện là thiết bị để tạo ra và duy trì dòng điện trong mạch. - HS nêu được một số nguồn điện thông dụng. b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu về nguồn điện. c. Sản phẩm: HS nêu ra ý kiến về nguồn điện và câu hỏi, câu trả lời khi thảo luận về nguồn điện, dòng điện.
  3. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. NGUỒN ĐIỆN: học tập - Nguồn điện cung cấp năng lượng để - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm tạo ra và duy trì dòng điện. đôi, nghiên cứu SGK và trả lời các câu - Để sử dụng, cần dùng dây dẫn điện để hỏi sau: nối hai cực của nguồn điện với các thiết + Nêu vai trò của nguồn điện trong bị dùng điện. Để thuận tiện, cần nối qua mạch điện. một công tắc để có thể đóng hoặc ngắt + Nêu sơ bộ cách dùng nguồn điện để dòng điện. tạo ra mạch điện. - Để nhận biết dòng điện, cần dựa trên + Nêu ra những cách để nhận biết việc việc dòng điện gây ra các tác dụng nào trong mạch điện đã có hay không có đó. Có một số tác dụng điển hình: nhiệt, dòng điện. phát sáng, hóa học, sinh lí.. - GV kết luận về nguồn điện, cách mắc *Trả lời Câu hỏi 1 (SGK – tr106) và cách nhận biết dòng điện. - Pin là nguồn điện một chiều thường - GV yêu cầu HS trả lời nội dung Câu được sử dụng để cung cấp dòng điện cho hỏi 1 (SGK – tr106) các dụng cụ điện dùng nguồn điện nhỏ Nêu một số nguồn điện trong đời sống như đồ chơi trẻ em, các thiết bị điều và nêu vai trò của chúng khi được sử khiển, đồng hồ, dụng. - Acquy là nguồn điện một chiều thường Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học được sử dụng để cung cấp dòng điện cho tập các phương tiện giao thông (xe máy, xe - HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe đạp điện, ô tô). GV giảng bài, thảo luận trả lời các câu - Máy phát điện là nguồn điện cung cấp hỏi mà GV đưa ra. dòng điện một chiều hoặc xoay chiều Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và lớn hơn thường được sử dụng trong các thảo luận nhà máy phát điện, hay nhà dân sử dụng - GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý máy phát điện công suất nhỏ khi mất kiến của bản thân. điện lưới, - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 2. Tiến hành thực hiện thí nghiệm minh họa các tác dụng của dòng điện a. Mục tiêu: - HS mô tả được cách bố trí mạch điện để tạo ra dòng điện. - HS thực hiện thí nghiệm để minh họa được các tác dụng cơ bản của dòng điện. b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm và nêu được một số tác dụng của dòng điện. c. Sản phẩm: HS đưa ra được kết quả việc tiến hành thí nghiệm (bố trí, lắp ráp, tiến hành, kết luận). d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
  4. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II. MỘT SỐ TÁC DỤNG CỦA tập DÒNG ĐIỆN - GV chia lớp thành 6 – 8 nhóm. 1. Tác dụng phát sáng - GV phát dụng cụ thí nghiệm minh họa *Trả lời Câu hỏi 2 (SGK – tr107) tác dụng phát sáng của dòng điện cho HS, - Các trường hợp đóng công tắc nhưng giới thiệu bộ thí nghiệm và yêu cầu HS trong mạch vẫn không có dòng điện: thực hiện theo hướng dẫn SGK. + Nguồn pin hết điện. + Dụng cụ thí nghiệm: + Nối sai cực đèn LED vì đèn LED chỉ cho dòng điện một chiều đi qua. + Khi để biến trở có giá trị điện trở lớn nhất làm cản trở dòng điện nhiều nhất, dòng điện chạy qua mạch quá nhỏ dẫn tới bóng đèn không sáng được. Trong trường hợp này có thể coi trong mạch không có dòng điện. *Kết luận: + Các bước tiến hành: - Khi có dòng điện chạy qua thì đèn Bước 1: Gắn pin vào đế lắp pin theo đúng phát sáng. kí hiệu cực dương, cực âm trên đế lắp pin. Bước 2: Mắc mạch điện theo sơ đồ mạch 2. Tác dụng nhiệt điện ở hình 22.3. *Trả lời Câu hỏi 3 (SGK – tr107) Bước 3: Đóng công tắc và quan sát độ - Các dụng cụ điện có tác dụng nhiệt sáng của đèn. như: bếp điện, tủ lạnh, điều hòa nhiệt Bước 4: Vặn núm xoay của biến trở và độ, nồi cơm điện, ấm điện, quan sát độ sáng của đèn. - Các dụng cụ điện có tác dụng phát sáng như: đèn sưởi điện, đèn LED, đèn huỳnh quang, đèn sợi đốt *Kết luận: - Thông thường, dòng điện chạy qua các đèn, ngoài tác dụng phát sáng thì - GV yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm thường kèm theo tác dụng nhiệt. Khi theo nhóm. đó, năng lượng điện chuyển hóa thành - GV theo dõi, kiểm tra mạch điện của HS năng lượng ánh sáng và năng lượng mắc, nếu đúng thì yêu cầu HS đóng công nhiệt. tắc và thực hiện theo hướng dẫn. Ví dụ: Các bóng đèn sẽ sáng khi có - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả thí dòng điện chạy qua thì tác dụng chính nghiệm, nêu các điều cần chú ý để đảm là tác dụng phát sáng, kèm theo đó, bảo thí nghiệm được thành công và đảm bóng đèn thường nóng lên là do tác bảo an toàn. dụng nhiệt. - GV yêu cầu HS trả lời nội dung Câu hỏi 2 (SGK – tr107) 3. Tác dụng hóa học và tác dụng sinh Trong quá trình làm thí nghiệm ở hình lí 22.3, chỉ ra các trường hợp đóng công *Trả lời Câu hỏi 4 (SGK – tr108) tắc nhưng trong mạch vẫn không có dòng Một số cách để đảm bảo an toàn điện, điện. tránh bị điện giật trong gia đình:
  5. - GV kết luận về tác dụng phát sáng của - Lựa chọn thiết bị đóng ngắt điện phù dòng điện. hợp và lắp đặt đúng cách. - GV tiếp tục yêu cầu HS tiến hành thí - Giữ khoảng cách an toàn với nguồn nghiệm mô tả tác dụng nhiệt của dòng điện trong gia đình. điện. - Tránh sử dụng thiết bị điện khi đang + Dụng cụ thí nghiệm: biến áp nguồn, sạc. cốc đựng nước, điện trợ dạng dây quấn, - Khi sửa chữa điện trong gia đình cần nhiệt kế, công tắc, dây dẫn điện. sử dụng đồ bảo hộ, các vật dụng cách + Các bước tiến hành: điện và ngắt điện. Bước 1: Lắp các dụng cụ như hình 22.4. *Kết luận - Cơ thể người có phần lớn (cỡ 70%) nước ở dạng dẫn được điện (do có nhiều loại muối khoáng) nên khi có dòng điện chạy qua sẽ gây ra tác dụng nhiệt và tác dụng hóa học ở cơ thể người. Trong trường hợp này, ta nói dòng điện có tác dụng sinh lí. Nếu các Bước 2: Đóng công tắc, điều chỉnh điện tác dụng diễn ra mạnh, cơ thể người sẽ áp đến cỡ 12V và quan sát số chỉ của bị “điện giật”. nhiệt kế. - Trong y học, dòng điện phù hợp được - GV theo dõi, kiểm tra mạch điện của HS sử dụng để cấp cứu hay chữa bệnh. mắc. - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả thí nghiệm, nêu các điều cần chú ý để đảm bảo thí nghiệm được thành công và đảm bảo an toàn. - GV yêu cầu HS trả lời nội dung Câu hỏi 3 (SGK – tr107) Nêu ví dụ về các dụng cụ điện có tác dụng nhiệt, tác dụng phát sáng của dòng điện trong đời sống. - GV kết luận về tác dụng nhiệt của dòng điện. - GV tiếp tục yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm mô tả tác dụng hóa học và tác dụng sinh lí của dòng điện. + Dụng cụ thí nghiệm: hai pin và đế lắp pin, dây dẫn điện, công tắc, một cốc đựng dung dịch copper (II) sulfate, một thanh đồng và một thanh inox. + Các bước tiến hành: Bước 1: Cắm thanh đồng và thanh inox vào cốc đựng dung dịch copper (II) sulfate. Bước 2: Mắc mạch điện như hình 22.5, thanh đồng nối với cực dương, thanh inox nối với cực âm của pin.
  6. Bước 3: Đóng công tắc. Bước 4: Quan sát thanh inox và thanh đồng trong khoảng vài phút. Ghi lại kết quả quan sát màu ở thanh inox và rút ra nhận xét về tác dụng của dòng điện. - GV theo dõi, kiểm tra mạch điện của HS mắc. - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả thí nghiệm, nêu các điều cần chú ý để đảm bảo thí nghiệm được thành công và đảm bảo an toàn. - GV yêu cầu HS trả lời nội dung Câu hỏi 4 (SGK – tr107) Nêu một số cách để đảm bảo an toàn điện, tránh bị điện giật trong gia đình em. - GV kết luận về tác dụng hóa học và tác dụng sinh lí của dòng điện. - GV đưa ra thêm các thông tin liên quan đến “điện giật” gây nguy hiểm hay “sốc điện” trong cấp cứu người bị ngừng tim. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, tiến hành thí nghiệm, chăm chú nghe GV giảng bài, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản thân. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển sang nội dung luyện tập. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức về nguồn điện dùng trong mạch điện, các tác dụng của dòng điện để trả lời câu hỏi và giải được các bài tập có liên quan. b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời. c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng.
  7. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng: Câu 1: Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào biểu hiện tác dụng sinh lý của dòng điện? A. Chạy qua quạt làm cánh quạt quay. B. Chạy qua bếp điện làm nó nóng lên. C. Chạy qua bóng đèn làm bóng đèn sáng lên. D. Chạy qua cơ thể gây co giật các cơ. Câu 2: Khi cho dòng điện chạy qua dung dịch muối đồng, sau một thời gian thấy có một lớp đồng mỏng bám vào thỏi than nối với điện cực âm của nguồn điện. Có thể giải thích hiện tượng này dựa vào tác dụng nào của dòng điện? A. Tác dụng hóa học. B. Tác dụng sinh lí. C. Tác dụng phát sáng. D. Tác dụng sinh lí và tác dụng hóa học. Câu 3: Hoạt động của dụng cụ nào dưới đây không dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện? A. Bàn là điện. B. Máy sấy tóc. C. Đèn LED. D. Ấm điện đang đun nước. Câu 4: Tác dụng nhiệt của dòng điện trong các dụng cụ nào dưới đây là có lợi? A. Nồi cơm điện. B. Quạt điện. C. Máy thu hình (tivi). D. Máy bơm nước. Câu 5: Điền vào chỗ trống: "Nguồn điện cung cấp ... để tạo ra và duy trì ..." A. dòng điện, năng lượng. B. điện tích, năng lượng. C. năng lượng, dòng điện. D. điện tích, dòng điện. - GV yêu cầu HS trả lời nội dung Luyện tập 1 (SGK – tr106). Nêu sự chuyển hóa năng lượng ở các thiết bị điện dùng pin, acquy. - GV yêu cầu HS dùng mũi tên nối các ô dưới đây để khai thác tác dụng của dòng điện. Nguồn điện Bếp hồng Mỏ hàn Đèn học Kim điện Đèn pin ngoại dùng pin dùng pin châm Tác dụng Tác dụng Tác dụng Tác dụng nhiệt phát sáng hóa học sinh lí Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng. Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
  8. - HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập: 1 - D 2 - A 3 - C 4 – A 5 - C Luyện tập 1 (SGK – tr106) Ở các thiết bị dùng pin, acquy năng lượng có sự chuyển hóa từ năng lượng hóa học sang năng lượng điện giúp tạo ra dòng điện cung cấp cho các thiết bị điện sử dụng. Ví dụ - Tác dụng nhiệt: Bếp hồng ngoại, Mỏ hàn dùng pin. - Tác dụng phát sáng: Đèn pin, Đèn học dùng pin. - Tác dụng hóa học: - Tác dụng sinh lí: Kim điện châm. Bước 4: - GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận dụng. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức đã biết về tác dụng của dòng điện để trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra. b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời. c. Sản phẩm học tập: HS vận dụng kiến thức về tác dụng của dòng điện để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm để thảo luận nội dung Vận dụng (SGK – tr108) Trong các thiết bị dùng điện, năng lượng điện được chuyển thành các dạng năng lượng khác để đáp ứng nhiều mục đích khác nhau. a. Nêu một số ví dụ về việc sử dụng năng lượng điện trong gia đình em. b. Chỉ ra tác dụng của dòng điện ở mỗi ví dụ đã nêu. - GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung mục Em có biết (SGK – tr108) Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng. Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS lần lượt đưa ra đáp án cho nội dung Vận dụng (SGK – tr108) a. Sử dụng năng lượng điện qua các thiết bị điện như: Nồi cơm điện, bóng đèn, máy sấy tóc, bếp điện, đèn sưởi, . b. Tác dụng của dòng điện ở các dụng cụ: - Tác dụng nhiệt: nồi cơm điện, bếp điện, đèn sưởi. - Tác dụng phát sáng: bóng đèn, đèn sưởi. Bước 4: - GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập. - GV nhận xét, đánh giá và kết thúc tiết học. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Xem lại kiến thức đã học ở bài 22. - Hoàn thành các bài tập trong Sách bài tập Khoa học tự nhiên 8. - Xem trước nội dung Bài 23. Cường độ dòng điện và hiệu điện thế.