Giáo án Khoa học tự nhiên 9 - Tiết 35+36: Kiểm tra giữa học kì II

docx 10 trang vantien 30/03/2026 990
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học tự nhiên 9 - Tiết 35+36: Kiểm tra giữa học kì II", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_9_tiet_3536_kiem_tra_giua_hoc_ki_i.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Khoa học tự nhiên 9 - Tiết 35+36: Kiểm tra giữa học kì II

  1. Ngày soạn: TIẾT 35 -36: KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II (Thời gian thực hiện: 02 tiết) I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Thông qua giờ kiểm tra đánh giá nhận thức của học sinh trong việc nắm được các kiến thức trọng tâm của các nội dung đã học. - HS vận dụng được các kiến thức đã học, tư duy sáng tạo để giải quyết các vấn đề theo yêu cầu của đề kiểm tra. - Biết cách phân bố thời gian hợp lí khi làm bài. Rèn kỹ năng làm bài kiểm tra trắc nghiệm kết hợp tự luận. 2. Năng lực - Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin từ những nội dung đã học để hoàn thành bài kiểm tra. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng lí thuyết giải quyết được các bài tập có liên quan đến các nội dung đã học. - Năng lực riêng. + Nhận biết được yêu cầu cụ thể của đề kiểm tra. + Tìm kiếm được thông tin từ những nội dung đã học để hoàn thành bài kiểm tra. + Vận dụng được lí thuyết vào giải quyết các bài tập có liên quan đến các nội dung đã học. 3. Phẩm chất: - Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: tự chủ, tự tin, trung thực trong quá trình làm bài kiểm tra. II. Thiết bị dạy học và học liệu - GV: Đề kiểm tra. - HS: Ôn tập kiến thức. * Xác định mục tiêu chủ đề dựa vào yêu cầu cần đạt: - Thời gian làm bài: 90 phút. - Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 70% trắc nghiệm, 30% tự luận). - Cấu trúc: + Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 30% Vận dụng. + Phần trắc nghiệm nhiều lựa chọn: 4,0 điểm (gồm 16 câu hỏi: Nhận biết: 10 câu, Thông hiểu: 3 câu; Vận dụng: 3 câu). + Trắc nghiệm đúng sai: 3 điểm (gồm 3 câu) 12 ý: Nhận biết 3 ý, hiểu 6 ý, vận dụng 3 ý. + Phần tự luận: 3,0 điểm (Nhận biết: 0,75 điểm; Thông hiểu: 0,75 điểm; Vận dụng: 1,5 điểm + Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 2; Chủ đề 1. Điện: 30% - từ bài 11 đến bài 13 (7 tiết); Chủ đề 2. Hóa học hữu cơ 40% - từ bài 22 đến bài 28 (14 tiết); Chủ đề 3. Di truyền nhiễm sắc thể: 30% - từ bài 33 đến bài 38 (7 tiết). III. Hình thức tổ chức dạy học: Trên lớp. IV. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS cho giờ kiểm tra. 3. Các hoạt động dạy học - GV thông báo cho HS những quy định chung của giờ kiểm tra, yêu cầu HS nghiêm túc thực hiện. - GV phát đề kiểm tra cho HS.
  2. - HS làm bài kiểm tra giữa học kì II. GV quan sát nhắc nhở HS (khi cần).
  3. I. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II MÔN KHTN LỚP 9 Mức độ đánh giá Tỷ lệ Nội Trắc nghiệm khách quan Tổng % Chủ Tự luận TT dung/Đơn Nhiều lựa chọn Đúng/Sai điểm đề/Chương vị kiến thức Vận Vận Vận Vận Biết Hiểu Biết Hiểu Biết Hiểu Biết Hiểu dụng dụng dụng dụng Mạch ND: 3 1/2 Năng lượng Chủ đề 1: 1/4 1/4 1/2 1/2 1 (C1,2, 1 (C4) 1 (C5) (C17b, 15/4 3/2 7/4 30% và sự biến Điện (C17a) (C17d) (C20a) (C20b) 3) c) đổi. Mạch ND: Chủ đề 2: 4 1/2 Chất và sự 1 1 1/4 1/4 1/2 1/4 1/4 2 Hóa học (C6,7, (C18b, 19/4 7/4 3/2 40% biến đổi của (C10) (C11) (C18a) (C18d) (C21a) (C21b) (C21b) hữu cơ 8,9) c) chất Chủ đề 3: 3 1/2 Mạch ND: Di truyền 1 1 1/4 1/4 1/2 1/2 3 (C12, (C19b, 15/4 3/2 7/4 30% Vật sống. nhiễm sắc (C15) (C16) (C19a) (C19d) (C22a) (C22b) 13, 14) c) thể Tổng số câu 10 3 3 3/4 3/2 3/4 3/2 1/4 5/4 49/4 19/4 5 22 Tổng số điểm 4,0 điểm 3,0 điểm 3,0 điểm 4,0 3,0 3,0 10 Tỷ lệ % 40% 30% 30% 40% 30% 30% 100%
  4. II. KHUNG BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II MÔN KHTN LỚP 9 Số câu hỏi/ý hỏi ở các mức độ đánh giá Trắc nghiệm khách quan Chủ Nội dung/Đơn Yêu cầu cần đạt (được tách ra Tự luận TT Nhiều lựa chọn Đúng/Sai đề/Chương vị kiến thức theo 3 mức độ) Vận Vận Vận Biết Hiểu Biết Hiểu Biết Hiểu dụng dụng dụng - Biết được điện trở là đại lượng đặc trưng cho tính chất cản trở dòng điện của một đoạn dây dẫn khi có dòng điện chạy qua, đơn vị Ohm (kí hiệu là Ω). - Biết được trong đoạn mạch có các yếu tố nối tiếp: = 1 = 2 = = 푛; 푈 = 푈1 + 푈2 + + 푈푛 - Viết được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp: Mạch ND: Rtđ = R1 + R2 1/2 Năng - Nêu được (không yêu cầu 1/4 1/4 1/2 1/2 1 Chủ đề 1: Điện 3 (C1,2,3) 1 (C4) 1 (C5) (C17b, lượng và thành lập): Công thức tính điện (C17a) (C17d) (C20a) (C20b) c) sự biến đổi. trở của một đoạn dây dẫn hình trụ đặc theo độ dài, tiết diện và l điện trở suất) là: R S trong đó: ρ (Ωm) là điện trở suất của chất làm dây dẫn; l (m) là chiều dài của đoạn dây dẫn; S (m2) là tiết diện của dây dẫn. - Phát biểu và nêu được biểu thức của định luật Ohm - Áp dụng được công thức tính điện trở và định luật Ohm để tính các đại lượng có liên quan. Mạch ND: - Nêu được tính chất vật lí của 1/2 Chất và sự Chủ đề 3: Hóa kim loại. 4 1 1 1/4 1/4 1/2 1/4 1/4 2 (C18b, biến đổi học hữu cơ - Tiến hành được một số thí (C6,7,8,9) (C10) (C11) (C18a) (C18d) (C21a) (C21b) (C21b) c) của chất nghiệm hoặc mô tả được thí
  5. nghiệm (qua hình vẽ hoặc học liệu điện tử thí nghiệm) khi cho kim loại tiếp xúc với nước, hydrochloric acid... - Trình bày được ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học. - Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của kim loại Mô tả được một số khác biệt về tính chất giữa các kim loại thông dụng (Al, Fe, Au...). - Viết được công thức cấu tạo và gọi tên được một số alkane (ankan) đơn giản và thông dụng (C1 – C4). - Viết được công thức cấu tạo và nêu được tính chất vật lí của ethylene - Trình bày được tính chất hoá học của ethylene (phản ứng cháy, phản ứng làm mất màu nước bromine (nước brom), - Nêu được khái niệm nguyên phân và giảm phân, lấy được ví dụ. - Phân biệt được nguyên phân Chủ đề 3: Di giảm phân và mối liên hệ giữa hai 1/2 Mạch ND: 3 (C12, 1 1 1/4 1/4 1/2 1/2 3 truyền nhiễm quá trình này trong sinh sản hữu (C19b, Vật sống. 13, 14) (C15) (C16) (C19a) (C19d) (C22a) (C22b) sắc thể tính. c) - Trình bày được khái niệm di truyền liên kết - Phân biệt di truyền liên kết và phân li độc lập Tổng số câu 10 3 3 3/4 3/2 3/4 3/2 1/4 5/4 Tổng số điểm 4,0 điểm 3,0 điểm 3,0 điểm Tỷ lệ % 40% 30% 30%
  6. ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN KHTN LỚP 9 NĂM HỌC: 2024-2025 (Thời gian làm bài 90 phút không kể thời gian giao đề) Phần I: Trắc nghiệm khách quan nhiều phương án lựa chọn ( 4,0 điểm) Từ câu 1 đến câu 16 mỗi câu hỏi HS chỉ chọn 1 phương án đúng nhất. Câu 1. Phát biểu nào dưới dây không đúng? A. Điện trở của dây dẫn là đại lượng đặc trưng cho sự cản trở dòng điện trong dây dẫn. B. Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn. C. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây. D. Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài của dây, tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây và phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn. Câu 2. Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp? Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch: A. bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần. B. bằng tổng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần. C. bằng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần. D. luôn nhỏ hơn tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần. Câu 3. Khi đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu một điện trở R thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là I. Hệ thức nào dưới đây biểu thị định luật Ohm ? I U R A. U = B. I= C. I= D. R=U.I R R U Câu 4. Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn lên 4 lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này thay đổi như thế nào? A. Tăng 4 lần B. Giảm 4 lần C. Tăng 2 lần D. Giảm 2 lần Câu 5. Một dây dẫn dài 120m được dùng để quấn thành một cuộn dây. Khi đặt hiệu điện thế 30V vào hai đầu cuộn dây này thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 125mA. Tính điện trở của cuộn dây. A. 240 Ω B. 12 Ω C. 48 Ω D. 6 Ω Câu 6. Kim loại sau đây tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường A. Cu B. Al C. Ba D. Fe Câu 7. Cho dãy các kim loại sau : Na, Al, W, Fe kim loại trong dãy có nhiệt độ nóng chảy cao nhất: A . Fe B. W C. Al D. Na Câu 8. Hợp chất chỉ chứa liên kết đơn là A. CH4 B. C2H4 C. C2H2 D. C3 H4 Câu 9. Chất có khả năng phản ứng và làm mất màu dung dịch Bromine( Br2 ) là A . CH4 B. C2H 6 C. C 3H 8 D. C2H4 Câu 10: Phản ứng không tạo ra muối Fe(III) A. Fe t/d với dd HCl C. Fe3O4 t/d với dd HCl B. Fe2O3 t/d với dd HCl D. Fe(OH)3 t/d với dd H2SO4 Câu 11: Hòa tan 5 gam một kim loại R (hóa trị II ) cần vừa đủ 36,5 gam dung dịch HCl 25%. Kim loại R là: A. MgB. FeC. CaD. Zn Câu 12. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình nguyên phân? A. Nguyên phân giúp tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau
  7. B. Nguyên phân là hình thức phân bào diễn ra ở tế bào tham gia sinh sản hữu tính C. Nguyên phân là hình thức phân chia tế bào diễn ra ở hầu hết tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh sản đang ở giai đoạn sinh trưởng D. Nguyên phân là hình thức phân chia tế bào diễn ra ở hầu hết tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh sản đang ở giai đoạn sinh sản Câu 13. Hãy xác định tế bào hình dưới đây thuộc kì nào và của quá trình phân bào nào? A. Kì đầu của nguyên phân B. Kì giữa của nguyên phân C. Kì đầu của giảm phân D. Kì giữa của giảm phân Câu 14. Di truyền liên kết là gì? A. Là hiện tượng các gene quy định các kiểu hình cùng nằm trên một NST có xu hướng di truyền cùng nhau trong quá trình giảm phân. B. Là hiện tượng các gene quy định các tính trạng nằm trên một số NST có xu hướng di truyền cùng nhau trong quá trình giảm phân. C. Là hiện tượng các gene quy định các tính trạng cùng nằm trên một NST có xu hướng di truyền độc lập với nhau trong quá trình giảm phân. D. Là hiện tượng các gene quy định các tính trạng cùng nằm trên một NST có xu hướng di truyền cùng nhau trong quá trình giảm phân. Câu 15. Ý nào sau đây là đúng khi nói về di truyền liên kết ? A. Các tính trạng di truyền độc lập nhau B. Hạn chế nguồn biến dị tổ hợp C. Chỉ gặp ở động vật D. Ít xảy ra trong thực tiễn Câu 16. Loại tế bào nào sau đây có xảy ra quá trình nguyên phân? A. Tế bào hợp tử B. Tế bào sinh dục chín C. Tế bào hồng cầu D. Tế bào thần kinh Phần II: Trắc nghiệm khách quan đúng, sai. (3,0 điểm) Từ câu 17 đến câu 19, trong mỗi ý a, b, c, d HS chọn đúng hoặc sai. Câu 17 (1,0 điểm). Xét một đoạn mạch điện có một nguồn điện và hai điện trở. Hãy đánh giá các phát biểu sau đây là đúng hay sai? Phát biểu Đúng Sai a. Tổng điện trở của đoạn mạch bằng tổng các điện trở thành phần. b. Cường độ dòng điện trong toàn mạch sẽ tăng khi tăng điện trở. c. Hiệu điện thế trên từng điện trở tỉ lệ thuận với giá trị điện trở đó. d. Mắc thêm một điện trở nối tiếp vào mạch sẽ làm giảm điện trở toàn mạch. Câu 18 (1,0 điểm). Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4. Sau một thời gian, khối lượng dung dịch giảm 0,8 gam so với khối lượng dung dịch ban đầu, nhận định sau đúng hay sai? Phát biểu Đúng Sai a. Fe là kim loại yếu hơn Cu b. Khối lượng dung dịch giảm là do Fe bị hòa tan vào dung dịch. c. Có kim loại màu đỏ bám lên bề mặt thanh Fe d. Khối lượng Fe đã phản ứng là 5,6 gam
  8. Câu 19 (1,0 điểm). Quan sát một tế bào của một loài động vật thực hiện xong một lần phân bào đã thấy tạo thành 2 tế bào con. (Biết rằng quá trình phân chia diễn ra bình thường, không xảy ra đột biến) Dựa vào hiểu biết về quá trình phân chia tế bào, hãy cho biết các phát biểu sau là đúng hay sai? Phát biểu Đúng Sai a. Tế bào trên đã thực hiện quá trình nguyên phân b. Các NST chứa trong mỗi tế bào con đề là NST đơn c. Hai tế bào con tạo ra có bộ NST giống nhau hoặc khác nhau d. Nếu trong tế bào của loài này có bộ NST 2n=8, được kí hiệu là AaBbDdXY thì hai tế bào con tạo ra sẽ có bộ NST AaBbDdXY hoặc AaBbDdXX II. Tự luận ( 3,0 điểm) Câu 20 (1,0 điểm). a. Em hãy phát biểu nội dung và viết công thức định luật Ohm. Nêu rõ tên và đơn vị của các đại lượng có trong công thức. b.Cho ba điện trở mắc nối tiếp với nhau. Biết R 1 = 10Ω, R2 = 15Ω, R3 = 25Ω. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là U = 75V. Tính điện trở tương đương của mạch và tính cường độ điện qua mạch. Câu 21 (1,0 điểm). Cho hỗn hợp X gồm bột các kim loại Copper(Cu) và Aluminium (Al) vào cốc chứa một lượng dư dung dịch HCl, thu được 14,874 lít khí H 2 (đkc) còn lại 6,4 gam chất rắn không tan. a. Viết phương trình phản ứng b. Tính % theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu. Câu 22 (1,0 điểm). a. Trình bày cơ chế xác định giới tính ở người? b. Giải thích vì sao trong thực tế, tỉ lệ bé trai và bé gái sơ sinh xấp xỉ 1:1?
  9. ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II KHTN9 Phần I: Trắc nghiệm lựa chọn nhiều đáp án (4 điểm). Mỗi câu đúng ghi 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 Đ/A B B B A A C B A D A C C B D B A Phần II: Trắc nghiệm đúng, sai (3 điểm). Mỗi câu đúng ghi 0,25 điểm Câu 17 Câu 18 Câu 19 a b c d a b c d a b c d Đúng Sai Đúng Sai Sai Sai Đúng Đúng Đúng Đúng Sai Sai Phần III: Tự luận (3 điểm). Câu Nội dung Điểm a. Nội dung định luật Ohm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây dẫn đó. 0,25 U Hệ thức: I R Trong đó: R là điện trở (Ω) 0,25 Câu 20 U là hiệu điện thế (V) (1,0 đ) I là cường độ dòng điện (A) - Điện trở tương đương của mạch điện là: Rtd = R1 + R2 + R3 = 10 + 15 + 25 = 50 (Ω) 0,25 - Cường độ dòng điện qua mạch là: 0,25 2Al + 6HCl →→ 2AlCl3 + 3H2 0,25 Chất rắn không tan là Cu => m Cu = 6,4g Câu 21 n H2 = 14,874 : 24,79 = 0,6 mol 0,25 (1,0 đ) n Al = 0,6 x 2 : 3 =0,4 mol; m Al = 0,4.27 = 10,8g Khối lượng hỗn hợp = m Al + m Cu = 10,8 + 6,4 = 17,2g % m Cu = 6,4: 17,2 x 100 = 37,2 % 0,5 % m Al = 100 – 37,2 = 62,8 % a. Cơ chế xác định giới tính ở người: - Trong quá trình giảm phân: người bố tạo ra hai loại tinh trùng mang 0,25 NST X hoặc NST Y; người mẹ tạo ra một loại trứng mang NST X. - Trong quá trình thụ tinh: nếu tinh trùng X thụ tinh với trứng X tạo hợp 0,25 tử XX phát triển thành bé gái; nếu tinh trùng Y thụ tinh với trứng X tạo hợp tử XY phát triển thành bé trai Câu 22 b. Trong thực tế, tỉ lệ bé trai và bé gái sơ sinh xấp xỉ 1:1. Vì: (1,0 đ) - Trong quá trình giảm phân: người bố tạo ra hai loại tinh trùng mang 0,25 NST X và NST Y với tỉ lệ 1:1; người mẹ tạo ra một loại trứng mang NST X. - Trong quá trình thụ tinh: sự kết hợp ngẫu nhiên giữa hai loại tinh trùng X và Y vói trứng X sẽ tạo ra hợp tử XX (bé gái) và XY (bé trai) 0,25 với tỉ lệ 1:1 4. Kết thúc : GV thu bài kiểm tra. Nhận xét giờ học. * Hướng dẫn học sinh học và làm bài về nhà:
  10. - Chuẩn bị bài tiếp theo: Bài 15 môn KHT1; Bài 7 môn KHTN2; Bài 39 môn KHTN3.