Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tuần 32, Tiết 52, Bài 37: Hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác (tiếp)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tuần 32, Tiết 52, Bài 37: Hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác (tiếp)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_7_tuan_32_tiet_52_bai_37_hinh_lang_tru.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tuần 32, Tiết 52, Bài 37: Hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác (tiếp)
- NGÀY DẠY: TUẦN 32: TIẾT: 52 BÀI 37. HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG TAM GIÁC VÀ HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG TỨ GIÁC (TIẾP) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Mô tả được hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác (ví dụ: hai mặt đáy là song song; các mặt bên đều là hình chữ nhật). - Tạo lập được hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá: Tính được diện tích xung quanh, thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng: Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính thể tích, diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác (ví dụ: tính thể tích hoặc diện tích xung quanh của một số đồ vật quen thuộc có dạng hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác,..). - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm: Nghe hiểu, đọc hiểu, thảo luận nhóm có hiệu quả. 3. Phẩm chất - Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. - Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: Bộ dụng cụ hình không gian (TH.8.03.1) 2. Học sinh: SGK, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Tiết 52 2. Hoạt động: Thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác. a) Mục tiêu: - HS ghi nhớ công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng và biết cách áp dụng công thức vào bài toán thực tế. b) Nội dung: - HS quan sát SGK, nghe giảng và thực hiện lần lượt các hoạt động, tiếp nhận kiến thức về tính diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng. TỔ CHỨC THỰC HIỆN SẢN PHẨM - GV giao bài tập dẫn dắt HS tìm hiểu nội * Thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, dung “Thể tích của hình lăng trụ đứng lăng trụ đứng tứ giác tam giác, lăng trụ đứng tứ giác” và yêu BTT: cầu HS hoàn thành: a) Thể tích của hình hộp chữ nhật là: V = 4.3.6 = 72 (cm3) 1
- Cho hình hộp chữ nhật với kích thước như Hình a. Hình hộp này được cắt đi một nửa b) Vậy Sđáy. h là kết quả dự đoán để có hình lăng trụ đứng như Hình b. a) Tính thể tích của hình hộp chữ nhật. b) Dự đoán thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác và thể tích hình hộp chữ nhật ở câu a. - GV dẫn dắt, giảng giải để cho HS tiếp nhận công thức tính thể tích lăng trụ đứng tứ giác. Thể tích của hình lăng trụ đứng bằng diện Thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, tích đáy nhân với chiều cao. hình lăng trụ đứng tứ giác: V = Sđáy.h V = Sđáy . h → GV gọi 1-2 HS phát biểu lại công thức Trong dó: và giải thích các đại lượng có trong công + V: Thể tích của hình lăng trụ đứng, thức. + Sđáy: Diện tích một đáy của hình lăng trụ đứng. + h: Chiều cao của hình lăng trụ đứng. - GV cho HS tìm hiểu đề bài và cách giải như Ví dụ 3 rồi trình bày lại. Ví dụ 3: SGK - tr98 - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi áp dụng công thức hoàn thành Luyện tập 2 Luyện tập 2: vào vở cá nhân. + GV hướng dẫn HS dùng công thức tính thể tích và chú ý tứ giác đáy là hình thang vuông. Diện tích một đáy của hình lăng trụ là : 30 40 = 525 (cm2 ) 2 .15 Thể tích của khay là : 525.20 = 10 500 ( cm3) - GV cho HS tìm hiểu bài và tự hoàn thành Thử thách nhỏ vào vở, sau đó trao đổi cặp Thử thách nhỏ: đôi kiểm tra chéo đáp án. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS thực hiện các hoạt động, giải các bài tập theo yêu cầu của GV để tiếp nhận công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng. 2
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác là: - HĐ nhóm: Đại diện HS trình bày bài làm 1 3 V1 = .2.7 .10= 70 (m ) của nhóm mình. 2 - HĐ cá nhân/cặp đôi: HS hoàn thành vở, Thể tích hình hộp chữ nhật là: 3 giơ tay trình bày miệng/ trình bày bảng. V2 = 10 . 25 . 2 = 500 (m ) - Lớp chú ý nhận xét, bổ sung. Thể tích của bể bơi là: 3 Bước 4: Kết luận, nhận định: V = V1 + V2 = 70 + 500 = 570 (m ) GV đánh giá quá trình tiếp nhận kiến thức của HS, nhắc nhở HS hoàn thành vở đầy đủ, mời 1 -2 HS phát biểu lại công thức tính diện tích xung quanh,diện tính toàn phần của hình lăng trụ đứng và thể tích của hình lăng trụ đứng. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: ọc sinh củng cố lại kiến thức về các đặc điểm hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác. - HS củng cố và rèn luyện kĩ năng áp dụng công thức tính diện tích xung quanh, thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giảc để giải một số bài toán. b) Nội dung: HS thực hiện làm các bài tập theo sự phân công của GV. c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được các bài tập được giao về hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức cần ghi nhớ cho HS: Khái niệm hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác? Mô tả các yếu tố chính của lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác. - GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân trả lời câu hỏi trắc nghiệm. Câu 1: Các cạnh bên của lăng trụ đứng là: A. Các đoạn thẳng song song và bằng nhau. B. Các đoạn thẳng song song C. Các đoạn thẳng bằng nhau D. Các đoạn thẳng vuông góc Câu 2: Hai mặt phẳng đáy hình lăng trụ: A. là hình chữ nhật B. là tam giác C. song song và bằng nhau D. là tứ giác Câu 3: Trong hình vẽ sau, hình lăng trụ đứng là: A. Hình 3,4 B. Hình 2,3,4,5 C. Hình 3,4,5 D. Hình 1,3,4,5 3
- Câu 4: Cho hình lăng trụ đứng có các kích thước cho ở hình vẽ. Tính diện tích xung quang. 10cm 6cm 3cm 8cm 2 2 2 2 A. 144 cm B. 72cm C. 140cm D. 170cm Câu 5: Thể tích của hình 33a bên dưới là. 3 3 3 3 A. 50 cm B. 90 cm C. 100 cm D. 130 cm Câu 6: Một hình lăng trụ có thể tích là 175cm3 và diện tích đáy là 25cm2 .Vậy chiều cao là? A. 6 cm B. 7cm C. 8 cm D. 9 cm Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo yêu cầu của GV tự hoàn thành các bài tập vào vở. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện 1-2 HS trình bày bảng. Các HS khác chú ý hoàn thành bài, theo dõi nhận xét bài các bạn trên bảng. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực trong quá trình học. - GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện tính diện tích xung quanh, thể tích các hình khối lập phương, hình hộp chữ nhật và áp dụng để HS thực hiện bài tập và tính toán chính xác nhất. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững và ghi nhớ kiến thức. - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập Bài 10.14 / SGK – tr99. c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết bài toán thực tế tính diện tích xung qunh, thể tích của hình lăng trụ đứng, hoàn thành các bài 10.14 (SGK – tr99). 4
- Bài 10.14 Diện tích mặt đáy của hình lăng trụ đứng là : 1 (3 + 1,5).1,5 = 3,375 (m2) 2 Thể tích của hình lăng trụ đứng là : 3,375.2 = 6,75 (m3) Vậy dung tích của thùng sẽ là 6,75 (m3) d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập 10.14 (SGK – tr99). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS tự phân công nhóm trưởng, hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến. - GV điều hành, quan sát, hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Câu hỏi trả lời nhanh: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai. - Bài tập: đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý kiến. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải. * Hướng dẫn tự học ở nhà - Ghi nhớ kiến thức trong bài. - Hoàn thành các bài tập trong SGK - Chuẩn bị bài “Luyện tập” 5

