Bài giảng Toán 6 - Tiết 41: Phép chia hết. Ước và bội của một số nguyên - Nguyễn Thị Oanh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Toán 6 - Tiết 41: Phép chia hết. Ước và bội của một số nguyên - Nguyễn Thị Oanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_toan_6_tiet_41_phep_chia_het_uoc_va_boi_cua_mot_so.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Toán 6 - Tiết 41: Phép chia hết. Ước và bội của một số nguyên - Nguyễn Thị Oanh
- PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO YÊN LẠC TRƯỜNG THCS TRUNG HÀ GD
- Đại tướng Võ Nguyên Giáp Sinh năm 1911; mất năm 2013 Ông quê Quảng Bình Ông là nhà chỉ huy quân sự có tài thao lược kiệt xuất, bậc thầy về chiến lược, chiến thuật quân sự. Đại tướng là vị tướng tài ba được phong hàm Đại tướng ở tuổi 38 trẻ nhất Việt Nam
- 1. PHÉP CHIA HẾT
- Ví dụ 1: Nhận xét: Từ 12: 3 = 4. ta suy ra được những phép chia hết sau: 12:(-3) = -4; (-12): 3 = -4; (-12): (-3)= 4
- Nhận xét: Từ 12: 3 = 4. ta suy ra được những phép chia hết sau: 12:(-3) = -4; (-12): 3 = -4; (-12): (-3)= 4 • Quy tắc dấu của phép chia: • Hai số cùng dấu chia cho nhau ta được kết quả mang dấu dương • Hai số khác dấu chia cho nhau ta được kết quả mang dấu âm
- Luyện tập 1. 1) Thực hiện phép chia 135 : 9 = Suy ra: 135 : (-9) = (-135) : (-9) = 2) Tính: Bài 3.39. Tính các thương: a) (-63) : 9 = a) 297 : (-3) = b)(-24) : (-8) = b) (-396): (-12) = c) (-600) : 15 =
- 2. ƯỚC VÀ BỘI Ví dụ 2: a) 3 có phải là ước của -12 không? Vì sao? b) 35 có phải là một bội của -7 không? Vì sao?
- Nhận xét: 1. Nếu a là một bội của b thì –a cũng là một bội của b 2. Nếu b là một ước của a thì –b cũng là một ước của a
- Chú ý: Cách 1: Để tìm các ước của số nguyên a, ta tìm các ước dương của a cùng với các số đối của chúng Cách 2: Ta lần lượt chia a cho các số nguyên từ xét xem a chia hết cho số nào thì số đó là ước của a
- Ví dụ 3: Tìm các ước của 4 và các ước của 6 Giải: Ta có các ước dương của 4 là 1; 2; 4. Do đó tất cả các ước của 4 là: 1; -1; 2; -2; 4; -4. Ta có các ước dương của 6 là: 1; 2; 3; 6. Do đó tất các ước của 6 là: 1; -1; 2; -2; 3; -3; 6; -6. Chú ý: Ta thấy các số -2; -1; 1 và 2 vừa là ước của 6, vừa là ước của 4. Chúng được gọi là những ước chung của 6 và 4
- Ví dụ 4: Tìm các bội của 7 Giải: Lần lượt nhân 7 với 0; 1; 2; 3; , ta được các bội dương của 7 là : 0; 7; 14; 21; .. Do đó các bội của 7 là: 0; 7; -7; 14; -14; 21; -21; .
- Luyện tập 2: a) Tìm các ước của -9 Giải: Các ước của -9 là: 1; -1; 3; -3; 9; -9
- Luyện tập 2: b) Tìm các bội của 4 lớn hơn -20 và nhỏ hơn 20. Các bội của 4 là : 0 ; 4; -4; 8, -8; 16; -16; 24; -24; Các bội của 4 lớn hơn -20 và nhỏ hơn 20 là: -16; -8; -4; 0; 4; 8; 16
- • Bài 3.40 trang 74 Toán lớp 6 Tập 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống: • a) Tìm các ước của mỗi số: 30; 42; - 50. • b) Tìm các ước chung của 30 và 42.
- a) * Tìm các ước của 30: Các ước nguyên dương của 30 là: 1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30 Do đó tất cả các ước của 30 là: -30; -15; -10; -6; -5; -3; -2; -1; 1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30
- * Tìm các ước của 42: Các ước nguyên dương của 42 là: 1; 2; 3; 6; 7; 14; 21; 42 Do đó tất cả các ước của 42 là: -42; -21; -14; -7; -6; -3; -2; -1; 1; 2; 3; 6; 7; 14; 21; 42
- * Tìm các ước của – 50: Các ước nguyên dương của 50 là: 1; 2; 5; 10; 25; 50 Do đó tất cả các ước của - 50 là: -50; -25; -10; -5; -2; -1; 1; 2; 5; 10; 25; 50
- b) Tìm các ước chung của 30 và 42.

