Kế hoạch bài dạy Toán 6 - Tiết 27, Chương III, Bài: Tập hợp các số nguyên

docx 5 trang vantien 11/01/2026 1580
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 6 - Tiết 27, Chương III, Bài: Tập hợp các số nguyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_6_tiet_27_chuong_iii_bai_tap_hop_cac_s.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 6 - Tiết 27, Chương III, Bài: Tập hợp các số nguyên

  1. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 6 CHƯƠNG III: TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN TIẾT 27: TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS - Nhận biết được số nguyên dương (số dương), số nguyên âm (số âm) và ý nghĩa của chúng trong đời sống thực tế. - Nhận biết được tập hợp các số nguyên ℤ và thứ tự trong ℤ. 2. Năng lực - Năng lực riêng: + Đọc và viết được số nguyên dương và số nguyên âm. + Biểu diễn được số nguyên không quá lớn trên trục số. + So sánh được hai số nguyên cho trước - Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: PPT trình chiếu hoặc một số đồ vật hoặc tranh ảnh có số nguyên âm ( số âm nói chung) và các dụng cụ vẽ hình ( để vẽ trục số). 2 - HS : Đồ dùng học tập; có thể tìm hiểu trước số nguyên âm và số âm nói chung. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Ổn định tổ chức: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: + Giới thiệu khái quát vị trí, vai trò của chương III. + HS nhận biết ban đầu về số âm và số dương và thấy nó xuất hiện trong những hình ảnh, đồ vật, bản tin trong đời sống. b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: + GV giới thiệu qua nội dung sẽ học trong chương III: Chương III chúng ta sẽ tìm hiểu trong 14 tiết, trong đó có 5 bài học, và các tiết luyện tập, ôn tập. - Trong chương này, chúng ta sẽ làm quen với số âm và số dương (thông qua số nguyên âm, nguyên dương) cùng với cách thực hiện các phép tính (cộng, trừ, nhân, chia) các số nguyên. - Tìm hiểu về các quy tắc đó cho phép chuyển các phép tính có số nguyên âm về các phép tính với số tự nhiên mà em đã học. ( Các quy tắc tính toán đối với hai số nguyên thực chất là quy tắc đưa về các phép tính đối với hai số tự nhiên, sau khi đã xác định dấu của kết quả) - Bước đầu vận dụng được các kiến thức đã học để giải các bài toán vào giải quyết một sô vấn đề trong thực tiễn. 1
  2. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 6 + GV chiếu hình ảnh và giới thiệu “ Đồng hồ đo nhiệt độ trong phòng”, “Nhiệt kế thủy ngân vàng” và đặt vấn đề: Các em thấy ngoài các số quen thuộc như số tự nhiên 10, 20, 30 là những số dương, còn có các số với dấu “-”đứng trước, đó là các số âm. Vậy số âm có ý nghĩa gì trong đời sống và có quan hệ như thế nào với các số đã học?” - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Từ các ví dụ trên chúng ta sẽ đi tìm hiểu rõ hơn về tập hợp số nguyên, thứ tự và cách so sánh các số nguyên.” B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Làm quen với số nguyên âm a) Mục tiêu: + Từ hình ảnh thực tế HS có thể chuyển sang hình ảnh trực quan về số nguyên. + HS nhận biết số nguyên âm, số nguyên dương, tập hợp các số nguyên; biết cách đọc, viết số nguyên. + HS nhận biết ý nghĩa số âm trong một số tình huống thực tế và sử dụng như thế nào trong giao dịch tài chính. b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: + HS nhận biết và đọc viết được số nguyên âm, số nguyên dương. + HS hoàn thành được phần Luyện tập và Vận dụng. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Làm quen với số nguyên âm GV cho HS trả lời lần lượt các câu hỏi Số nguyên dương, số nguyên âm l như trong HĐ1, HĐ2. ( GV cho HS + Các số tự nhiên ( ≠ 0) 1; 2; 3; 4; còn giơ tay phát biểu tự do) được gọi là các số nguyên dương. + GV giảng, phân tích đi đến Hộp kết + Các số -1; -2; -3; gọi là các số luận ( có thể cho HS đọc Hộp kết luận) nguyên âm. và chú ý HS cách viết tập hợp ℤ. + Tập hợp ℤ gồm các số nguyên âm, số 0 + GV nêu chú ý liên quan đến số 0 và và các số nguyên dương được gọi là tập số dương. hợp số nguyên. + GV yêu cầu HS làm Luyện tập 1. ℤ = { ; -4; -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3; } + GV chiếu cấu phần tìm hiểu “ Khi * Chú ý: nào người ta dùng số âm” cho cả lớp 1. Số 0 không là số nguyên dương, cũng cùng đọc. Với mỗi trường hợp, giáo không là số nguyên âm. viên có thể cho một, hai ví dụ , tương 2. Đôi khi ta còn viết thêm dấu “+” ngay tự 2 ví dụ đã nêu trong sách. trước một số nguyên dương. VD: số 6 còn + HS tự trả lời hoàn thành phần ?. viết là +6.( đọc là: “ dương sáu”). Luyện tập 1: 2
  3. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 6 + GV yêu cầu HS làm Vận dụng 1 ( GV a) VD về ba số nguyên âm và ba số giải thích thêm cho HS về tài khoản cá nguyên dương: nhân trong một ngân hàng). -9; -3; -55; 12; 34; 99. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: b)-9 : âm chín + HS quan sát SGK và trả lời theo yêu -3: âm ba cầu của GV -55: âm năm năm + GV: quan sát và trợ giúp các nhóm. 12: mười hai - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 34: ba mươi tư +HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu ví dụ, 99: chín mươi chín. phát biểu ?: Câu nói của Nam có nghĩa là Nam + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho đang nợ 10 nghìn đồng. nhau. Vận dụng 1: - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV + Ý nghĩa của số +160 000 trong tin nhắn chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc của ông M có nghĩa là: Ông nhận được lại tập hợp số nguyên. 160 000 đồng từ một người nào đó chuyển khoản đến. + Ý nghĩa của số âm trong tin nhắn của ông M có nghĩa là: Ông bị trừ 4 000 000 do ông thanh toán hoặc chuyển tiền cho một người nào khác với số tiền 4 000 000 đồng. Hoạt động 2: Thứ tự trong tập số nguyên a) Mục tiêu: + HS nhớ lại được tia số và thứ tự của các số tự nhiên. + Tìm hiểu về biểu diễn các số trên trục số và biết so sánh hai số nguyên qua vị trí điểm biểu diễn của chúng trên trục số. + Luyện kĩ năng so sánh hai số nguyên và vận dụng kĩ năng so sánh số nguyên âm vào một tình huống thực tế. b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV và HS Sản phẩm dự kiến - Bước 1: Chuyển giao nhiệm 2. Thứ tự trong tập số nguyên vụ: * Trục số: + GV vẽ hình, nhắc lại kiến thức - Ta biểu diễn các số 0; 1; 2; 3;.. và các số cũ và dẫn dắt: nguyên âm -1; -2; -3; như hình 3.6. Cho hai số tự nhiên a và b. Ta đã Khi đó ta được một trục số gốc O. biết trên tia số nếu điểm a nằm trước điểm b thì a < b. Đối với số - Chiều từ trái sang phải là chiều dương; chiều nguyên, điều đó còn đúng hay ngược lại là chiều âm. không? - Điểm biểu diễn số nguyên a gọi là điểm a. + GV vẽ hình, giảng và phân tích - Cho hai số nguyên a và b. Trên trục số, nếu về trục số biểu diễn tập hợp các số điểm a nằm trước điểm b thì số a nhỏ hơn số nguyên. b, kí hiệu 3
  4. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 6 + GV cho 1, 2 HS đọc nội dung a < b. kiến thức trong hộp kiến thức. ? + GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi a) Điểm 2 cách gốc O 2 đơn vị. ?. b) Điểm -4 cách gốc O 4 đơn vị. + GV cho HS làm bài theo nhóm Luyện tập 2: rồi trao đổi phần Luyện tập 2. a) Xuất phát từ gốc O, di chuyển 5 đơn vị theo + GV cho HS thực hiện lần lượt chiều dương ta sẽ đi đến điểm 5. yêu cầu của HĐ3, HĐ4. ( HS phát b) Xuất phát từ gốc O, di chuyển 5 đơn vị theo biểu tự do tùy ý theo suy nghĩ của chiều âm ta sẽ đi đến điểm -5. mình) * So sánh hai số nguyên: + GV chữa, phân tích rút ra kết +HĐ3: Trên trục số, các số nguyên âm nằm luận sau mỗi HĐ. trước gốc O. Ba số 0; 1 và -1 theo thứ tự từ nhỏ + GV nêu chú ý về kí hiệu ≤ và đến lớn là: -1; 0; 1. ≥ . +HĐ4: Có 12 -12 > -15. + GV phân tích mẫu cho HS Ví 1. Mọi số nguyên âm đều nhỏ hơn 0, do đó nhỏ dụ 1 hơn mọi số nguyên dương + GV yêu cầu HS vận dụng làm 2. Nếu a, b là hai số nguyên dương và a > b thì Luyện tập 3. –a < -b. + GV cho HS hoàn thành cá nhan * Chú ý : Vận dụng 2 Kí hiệu a ≤ b có nghĩa là a > b thì a < b hoặc + GV cho HS tự do nêu ý kiến a = b. phần Tranh luận. GV tổng kết sau Ví dụ 1: đó vẽ phác trên bảng và biểu diễn a) 10 là số nguyên dương. -29 là số nguyên âm đường đi của kiến A và B ( GV nên chú ý cho HS độ dài và hướng đi, -29 < 10; điểm xuất phát tùy ý) b) Vì 57 > 1 nên -57 < - 1. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Luyện tập 3 + HS Hoạt động cá nhân hoàn 1. Thứ tự tăng dần của các số đó là: thành các yêu cầu và hoàn thành -11; -4; -3; 0; 2; 5; 9. các bài tập luyện tập và vận dụng 2. { x ∈ ℤ | -5 < x ≤ 2} = {-4; -3 ; -2; -1; 0; + GV: quan sát, giảng, phân tích, 1; 2}. lưu ý và trợ giúp nếu cần. Những số lớn hơn -1 là 0; 1; 2. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Vận dụng 2: + HS chú ý lắng nghe, hoàn thành Có -8 > -9 > -12 nên thứ tự giảm dần về nhiệt các yêu cầu, giơ tay phát biểu độ của ba thành phố trên là: Saint Peterburg; + Ứng với mỗi phần bài tập, một Moscow; Vladivostok. HS lên bảng chữa, các học sinh Tranh luận khác làm vào vở. a)+ “ Kiến A bò được 12 đơn vị” có nghĩa là + GV : kiểm tra, chữa và nêu kết kiến A đi được 12 đơn vị theo chiều dương. quả. + “ Kiến B bò được -15 đơn vị” có nghĩa là - Bước 4: Kết luận, nhận định: kiến B đi được 15 đơn vị theo chiều âm. GV nhận xét, đánh giá về thái độ, b) Em không đồng ý với ý kiến của An. Vì kiến quá trình làm việc, kết quả hoạt A bò được quãng đường 12 đơn vị < kiến B động và chốt kiến thức. bò được quãng đường 15 đơn vị. 4
  5. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 6 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT c) Sản phẩm: Kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 3.4 ; 3.5 ; 3.6 ( SGK – tr61) - HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở. Bài 3.4 : Bài 3.5 : Cấc điểm A, B, C, D và E lần lượt biểu diễn các số 9 ; -5 ; 5 ; 0 ; -1. Bài 3.6: Các số được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là : -8; -7 ;-3 ; -1 ; 0 ; 4 ; 7 ; 15 ; 25. - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS giải đáp nhanh c) Sản phẩm: Kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 3.1 ; 3.2 ; 3.3 ( SGK – tr61) - HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở. Bài 3.1: ( GV gọi một số HS đứng phát biểu và đọc tại chỗ) Nhiệt độ mỗi nhiệt kế chỉ lần lượt là : -8oC ; 31 oC ; 0 oC ; -22 oC Bài 3.2: a) Độ sâu trung bình của vịnh Thái Lan khoảng -45m và độ sâu lớn nhất là -80m. b) Mùa đông ở Sibera ( Nga) dài và khắc nghiệt với nhiệt độ trung bình tháng 1 là -25 oC. c) Năm 2012, núi lửa Harve ( Bắc New Zealand) phun ra cột tro từ độ sâu -700m. Bài 3.3 : a) Khi máy bay bay ở độ cao 10000m, nhiệt độ bên ngoài có thể xuống đến 50 oC dưới 0 oC . b) Cá voi xanh có thể lặn sâu 2 500m dưới mực nước biển. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ghi nhớ kiến thức đã học, tự lấy được các ví dụ về số nguyên. - Vận dụng hoàn thành các bài tập: 3.24; 3.25 (SGK- tr69); 3.7; 3.8 (SGK) 5