85 Câu hỏi trắc nghiệm Ngữ văn 7
Bạn đang xem tài liệu "85 Câu hỏi trắc nghiệm Ngữ văn 7", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
85_cau_hoi_trac_nghiem_ngu_van_7.docx
Nội dung tài liệu: 85 Câu hỏi trắc nghiệm Ngữ văn 7
- CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MÔN VĂN LỚP 7 Câu 1. Cổng trường mở ra là văn bản của tác giả nào? A. Lý Lan B. Tố Hữu C. Tế Hanh D. Khánh Hoài Câu 2. Cổng trường mở ra là văn bản thuộc thể loại? A. Tự sự B. Hồi kí C. Tùy bút D. Tiểu thuyết Câu 3. Đoạn trích “mẹ tôi” được trích trong tác phẩm nào? A. Cuộc đời các chiến binh B. Những tấm lòng cao cả C. Cuốn truyện của người thầy D. Giữa trường và nhà Câu 4. Bố En-ri-cô đã tìm cách nào để bày tỏ quan điểm của mình trước sự thiếu lễ độ của En-ri-cô? A. Nói trực tiếp trước mặt En-ri-cô B. Viết thư cho En-ri-cô C. Nhờ cô giáo nhắn nhủ En-ri-cô D. Ngồi tâm sự với En-ri-cô Câu 5. Từ ghép có mấy loại? A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 6. Tác giả của truyện Cuộc chia tay của những con búp bê là ai? A. Khánh Hoài B. Lê Anh Trà C. Lý Lan D. Et- môn đô A-mi-xi Câu 7. Từ láy được phân thành mấy loại? A. Hai loại B. Ba loại C. Bốn loại D. Không thể phân loại được Câu 8. Thể thơ tác giả dùng để viết Nam quốc sơn hà là gì? A. Song thất lục bát B. Thất ngôn tứ tuyệt C. Thất ngôn bát cú D. Ngũ ngôn tứ tuyệt Câu 9. Từ ghép Hán Việt có mấy loại chính? A. Hai B. Ba C. Bốn D. Năm Câu 10. Dòng nào sau đây nói đúng về văn biểu cảm? A. Chỉ thể hiện cảm xúc, không có yếu tố miêu tả và tự sự B. Không có lí lẽ, lập luận C. Cảm xúc chỉ thể hiện trực tiếp D. Cảm xúc có thể được bộc lộ trực tiếp và gián tiếp Câu 11. Quan hệ từ “hơn” trong câu sau biểu thị ý nghĩa quan hệ gì? Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai? A. Sở hữu B. So sánh C. Nhân quả D. Điều kiện
- Câu 12. Trong câu “Cả tôi nữa, nếu không nhanh chân chạy vào hang thì tôi cũng chết toi rồi” sử dụng quan hệ từ nào? A. Nếu B. Cả C. Vào D. Nếu thì Câu 13. Qua Đèo Ngang là tác phẩm viết theo thể thơ gì? A. Song thất lục bát B. Lục bát C. Ngũ ngôn D. Thất ngôn bát cú Câu 14. Qua Đèo Ngang được miêu tả trong thời điểm nào trong ngày? A. Ban mai B. Buổi trưa C. Buổi xế chiều D. Đêm khuya Câu 15. Từ đồng nghĩa là gì? A. Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau B. Là những từ có âm đọc giống nhau hoặc gần giống nhau C. Là những từ có âm đọc giống hệt nhau D. Là những từ có nghĩa giống hệt nhau Câu 16. Từ đồng nghĩa được phân thành mấy loại A. 2 loại B. 3 loại C. 4 loại D. Khó phân chia Câu 17. Từ nào có thể thay thế cho từ “chết” trong câu “Xe của tôi bị chết máy” A. Hỏng B. Qua đời C. Tiêu đời D. Mất Câu 18. Cặp từ nào dưới đây không phải cặp từ trái nghĩa? A. Trẻ- già B. Sáng- tối C. Sang- hènD. Bay- nhảy Câu 19. Bài thơ Tiếng gà trưa được viết theo thể thơ gì? A. Tự do B. Đường luật C. Năm chữ D. Bốn chữ Câu 20. Tục ngữ là một thể loại của bộ phận văn học nào ? A. Văn học dân gian. B. Văn học viết C. Văn học thời kì kháng chiến chống Pháp D. Văn học thời kì kháng chiến chống Mĩ. Câu 21. Câu nào sau đây không phải là tục ngữ ? A. Khoai đất lạ, mạ đất quen B. Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa C. Một nắng hai sương D. Thứ nhất cày ải, thứ nhì vãi phân Câu 22. Nội dung những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất nói về điều gì ? A. Các hiện tượng thuộc về quy luật tự nhiên B. Công việc lao động sản xuất của nhà nông. C. Mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người D. Những kinh nghiệm quý báu của nhân dân lao động trong việc quan sát các hiện tượng tự nhiên và trong lao động sản xuất. Câu 23. Những câu tục ngữ trái nghĩa là những câu có ý nghĩa như thế nào với nhau ? A. Hoàn toàn trái ngược nhau B. Bổ sung ý nghĩa cho nhau C. Hoàn toàn giống nhau D. Mâu thuẫn với nhau
- Câu 24. Đối tượng phản ánh của tục ngữ về con người và xã hội là gì ? A. Là các quy luật của tự nhiên B. Là quá trình lao động, sinh hoạt và sản xuất của con người. C.Là con người với các mối quan hệ và những phẩm chất, lối sống cần phải có. D.Là thế giới tình cảm phong phú của con người. Câu 25. Nội dung của hai câu tục ngữ “ Không thầy đố mày làm nên” và “ Học thầy không tày học bạn” có mối quan hệ như thế nào ? A. Hoàn toàn trái ngược nhau B. Bổ sung ý nghĩa cho nhau C. Hoàn toàn giống nhau D. Gần nghĩa với nhau Câu 26. Trong các câu tục ngữ sau, câu nào có ý nghĩa giống với câu “ Đói cho sạch, rách cho thơm” ? A. Đói ăn vụng, túng làm càn. B. Ăn trông nồi, ngồi trông hướng. C. Ăn phải nhai, nói phải nghĩ D. Giấy rách phải giữ lấy lề. Câu 27. Trong các câu tục ngữ sau, câu nào có ý nghĩa trái ngược với câu “ Uống nước nhớ nguồn”? A. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây B. Uống nước nhớ kẻ đào giếng C. Ăn cháo đá bát D. Ăn gạo nhớ kẻ đâm xay giần sàng Câu 28. Đâu là câu rút gọn trả lời cho câu hỏi “Hằng ngày, cậu dành thời gian cho việc gì nhiều nhất ?” ? A. Hằng ngày mình dành thời gian cho việc đọc sách nhiều nhất. B. Đọc sách là việc mình dành nhiều thời gian nhất. C. Mình đọc sách là nhiều nhất. D. Đọc sách. Câu 29. Câu “Cần phải ra sức phấn đấu để cuộc sống của chúng ta ngày càng tốt đẹp hơn” được rút gọn thành phần nào ? A. Trạng ngữ. B. Chủ ngữ. C. Vị ngữ. D. Bổ ngữ. Câu 30. Thế nào là luận điểm trong bài văn nghị luận ? A. Là lí lẽ và dẫn chứng đưa ra trong tác phẩm . B. Là cảm xúc suy nghĩ của người đọc sau khi cảm nhận tác phẩm. C. Là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của người nói hoặc người viết. D. Là cách sắp xếp các ý theo một trình tự hợp lý. Câu 31. Thế nào là luận cứ trong bài văn nghị luận ? A. Là ý kiến thể hiện tư tưởng quan điểm của người nói hoặc người viết . B. Là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm. C. Là cách sắp xếp các ý, các dẫn chứng theo một trình tự hợp lý. D. Là nêu cảm xúc,suy nghĩ của người đọc sau khi cảm nhận tác phẩm
- Câu 32. Lập luận trong bài văn nghị luận là gì? A. Là ý kiến thể hiện tư tưởng quan điểm của người nói hoặc người viết . B. Là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm. C. Là nêu cảm xúc,suy nghĩ của người đọc sau khi cảm nhận tác phẩm . D. Là cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm. Câu 33. Tác giả văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” của tác giả nào? A. Phạm Văn Đồng B. Hồ Chí Minh C. Tố Hữu D. Đặng Thai Mai Câu 34. Vấn đề nghị luận của bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta nằm ở vị trí nào ? A. Câu mở đầu tác phẩm B. Câu mở đầu đoạn hai C. Câu mở đầu đoạn ba D. Phần kết luận. Câu 35. Trong bài văn trên, Bác Hồ viết về lòng yêu nước của nhân dân ta trong trời kì nào ? A. Trong quá khứ B. Trong hiện tại C. Trong quá khứ và hiện tại D. Trong tương lai Câu 36. Bài văn Tinh thần yêu nước của nhân dân ta được viết trong thời kì nào ? A. Thời kì kháng chiến chống Pháp B. Thời kì kháng chiến chống Mĩ C. Thời kì đất nước ta xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc D. Những năm đầu thế kỉ XX. Câu 37. Câu đặc biệt là gì ? A. Là câu cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ B. Là câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ C. Là câu chỉ có chủ ngữ D. Là câu chỉ có vị ngữ. Câu 38. Trong các câu sau, câu nào là câu đặc biệt ? A. Trên cao, bầu trời trong xanh không một gợn mây. B. Lan được tham quan nhiều nơi nên bạn hiểu biết rất nhiều. C. Hoa sim ! D. Mưa rất to. Câu 39. Bố cục của bài văn nghị luận gồm mấy phần ? A. 2 phần B. 3 phần C. 4 phần D. 5 phần Câu 40. Phần kết bài của bài văn nghị luận thường làm gì? A. Trình bày suy nghĩ về đối tượng được miêu tả B. Nêu kết luận nhằm khẳng định tư tưởng, thái độ, quan điểm của bài. C. Trình bày kết thúc sự việc.
- D. Trình bày nội dung chủ yếu của bài. Câu 41. Trong lập luận của bài văn nghị luận, dẫn chứng và lí lẽ phải có mối quan hệ như thế nào với nhau ? A. Phải phù hợp với nhau B. Phải phù hợp với luận điểm C. Phải phù hợp với nhau và phù hợp với luận điểm D. Phải tương đương với nhau. Câu 42. Trạng ngữ là gì ? A. Là thành phần chính của câu B. Là thành phần phụ của câu C. là biện pháp tu từ trong câu D. Là một trong số các từ loại của tiếng Việt Câu 43. Trạng ngữ “ Trên bốn chòi canh” trong câu “Trên bốn chòi canh, ngục tốt cũng bắt đầu điểm vào cái quạnh quẽ của trời tối mịt, những tiếng kiểng và mõ đều đặn thưa thớt” (Nguyễn Tuân) biểu thị điều gì ? A. Thời gian diễn ra hành động được nói đến trong câu B. Mục đích của hành động được nói đến trong câu C. Nơi chốn diễn ra hành động được nói đến trong câu D. Nguyên nhân diễn ra hành động được nói đến trong câu Câu 44. Chứng minh trong văn nghị luận là gì ? A. Là một phép lập luận sử dụng các dẫn chứng để làm sáng tỏ một vấn đề nào đó B. Là một lập luận sử dụng lí lẽ để giải thích một vấn đề nào đó mà người chưa hiểu. C. là một phép lập luận sử dụng lí lẽ và dẫn chứng để làm sáng tỏ một nhận định, một luận điểm nào đó. D. Là một phép lập luận sử dụng các tác phẩm văn học để làm rõ một vấn đề nào đó. Câu 45. Để làm sáng tỏ đức tính giản dị của Bác Hồ, tác giả đã sử dụng các dẫn chứng như thế nào ? A. Những dẫn chứng chỉ có tác giả mới biết B. Những dẫn chứng cụ thể, phong phú, toàn diện và xác thực C. Những dẫn chứng đối lập với nhau D. Những dẫn chứng lấy từ các sáng tác thơ văn của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Câu 46. Viết về sự giản dị của Bác Hồ, tác giả đã dựa trên những cơ sở nào ? A. Nguồn cung cấp thông tin từ những người phục vụ của Bác B. Sự tưởng tượng, hư cấu của tác giả C. Sự hiểu biết tường tận kết hợp với tình cảm yêu kính chân thành, thân thiết của tác giả đối với đời sống hàng ngày và công việc của Bác Hồ. D. Những buổi tác giả phỏng vấn Bác Hồ.
- Câu 47. Chứng cứ nào không được tác giả dùng để chứng minh sự giản dị trong bữa ăn của Bác Hồ? A. Chỉ vài ba món giản đơn.. B. Bác thích ăn những món được nấu rất công phu. C. Lúc ăn không để rơi vãi một hạt cơm. D. Ăn xong, cái bát bao giờ cũng sạch và thức ăn còn lại được sắp xếp tươm tất. Câu 48. Vì sao tác giả coi cuộc sống của Bác Hồ là cuộc sống thực sự văn minh? A. Vì đó là cuộc sống đề cao vật chất. B. Vì đó là cuộc sống đơn giản. C. Vì đó là cách sống mà tất cả mọi người đều có D. Vì đó là cuộc sống phong phú cao đẹp về tinh thần, tình cảm, không màng đến hưởng thụ vật chất, không vì riêng mình. Câu 49. Thế nào là câu chủ động ? A. Là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hành động hướng vào người, vật khác. B. Là câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hành động của người, vật khác hướng vào. C. Là câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ D. Là câu có thể rút gọn thành phần vị ngữ. Câu 50. Thế nào là câu bị động ? A. Là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hành động hướng vào người, vật khác B. Là câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hành động của người, vật khác hướng vào C. Là câu có thể rút gọn thành phần chủ ngữ D. Là câu có thể rút gọn các thành phần phụ Câu 51. Trong các câu sau, câu nào là câu chủ động ? A. Nhà vua truyền ngôi cho cậu bé. B. Lan được mẹ tặng chiếc cặp sách mới nhân ngày khai trường. C. Thuyền bị gió làm lật. D. Ngôi nhà đã bị ai đó phá. Câu 52. Trong các câu sau, câu nào là câu bị động ? A. Mẹ đang nấu cơm. B. Lan được thầy giáo khen. C. Trời mưa to. D. Trăng tròn. Câu 53. Tác giả của văn bản Ý nghĩa văn chương là ? A. Phạm Văn Đồng B. Hồ Chí Minh C. Hoài Thanh D. Xuân Diệu Câu 54. Theo Hoài Thanh, nguồn gốc cốt yếu của văn chương là gì? A. Cuộc sống lao động của con người. B. Tình yêu lao động của con người.
- C. Lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài. D. Do lực lượng thần thánh tạo ra. Câu 55. Từ ‘‘cốt yếu’’ (trong câu ‘‘Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài’’) được Hoài Thanh dùng với ý nghĩa nào khi nói về nguồn gốc của văn chương? A. Tất cả. B. Một phần. C. Đa số. D. Cái chính, cái quan trọng nhất. Câu 56. Vì sao Hoài Thanh lại nói: ‘‘Văn chương còn sáng tạo ra sự sống’’? A. Vì cuộc sống trong văn chương hoàn toàn khác với ngoài đời. B. Vì văn chương có thể dựng lên hình ảnh, đưa ra những ý tưởng mà cuộc sống chưa có hoặc cần có để mọi người phấn đấu xây dựng, biến chúng thành sự thật trong tương lai. C. Vì cuộc sống được nhà văn tạo ra trong văn chương luôn luôn đẹp hơn ngoài cuộc đời. D. Vì văn chương làm cho con người muốn thoát li với cuộc sống. Câu 57. Có mấy cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị đông? A. 2 cách B. 3 cách C. 4 cách D. 5 cách Câu 58. Câu bị động có từ “được” hàm ý đánh giá về sự việc trong câu như thế nào? A. Tích cực. B. Tiêu cực. C. Khen ngợi. D. Phê bình. Câu 59. ‘Trung đội trưởng Bính khuôn mặt đầy đặn.’ Câu văn có dùng cụm C-V để mở rộng thành phần nào? A. Chủ ngữ. B. Vị ngữ. C. Phụ ngữ trong cụm danh từ. D. Phụ ngữ trong cụm động từ. Câu 60. Tác phẩm “Sống chết mặc bay” của tác giả nào? A. Ngô Tất Tố B. Phạm Duy Tốn C. Nam Cao D. Vũ Trọng Phụng. Câu 61. Tác phẩm Sống chết mặc bay của Phạm Duy Tốn được viết theo thể loại nào? A. Bút kí. B. Tuỳ bút. C. Tiểu thuyết. D. Truyện ngắn. Câu 62. Trong Sống chết mặc bay, Phạm Duy Tốn đã vận dụng kết hợp các biện pháp nghệ thuật nào? A. Liệt kê và tăng cấp. B. Tương phản và phóng đại. C. Tương phản và tăng cấp. D. So sánh và đối lập. Câu 63. Mục đích sử dụng phép tương phản của Phạm Duy Tốn trong truyện ngắn này là gì ? A. Làm nổi bật tư tưởng chính của tác phẩm : sự đối lập đến gay gắt giữa sinh mạng của người dân và cuộc sống của bọn quan lại. B. Chỉ làm nổi bật cuộc sống của tên quan phủ. C. Chỉ làm nổi bật số phận của nhân dân khi bị thiên tai hoành hành. D. Chỉ làm nổi bật sự đối lập giữa một bên là sức người với một bên là sức trời, sức nước.
- Câu 64. Phép tăng cấp trong truyện ngắn được Phạm Duy Tốn dùng để miêu tả những chi tiết nào ? A. Chỉ miêu tả cảnh người dân hộ đê. B. Chỉ miêu tả cảnh quan phủ cùng nha lại, chánh tổng đánh tổ tôm. C. Chỉ miêu tả cảnh thiên tai ngày một dữ dội. D. Miêu tả tất cả các chi tiết, ở từng mặt tương phản. Câu 65. Giá trị hiện thực của tác phẩm Sống chết mạc bay là gì? A. Thể hiện niềm thương cảm của tác giả đối với nỗi khổ của người dân. B. Tố cáo những kẻ cầm quyền không chăm lo cho cuộc sống của nhân dân. C. Phản ánh sự đối lập hoàn toàn giữa cuộc sống của bọn quan lại với tính mạng đang bị đe doạ của nhân dân. D. Phê phán sự vô trách nhiệm của những kẻ cầm quyền. Câu 66. Giá trị nhân đạo của tác phẩm Sống chết mặc bay là gì? A. Thể hiện niềm căm thù giai cấp thống trị của tác giả. B. Thể hiện niềm thương cảm của tác giả trước cuộc sống lầm than, cơ cực của nhân dân. C. Phản ánh sự bất lực của con người trước thiên nhiên dữ dội. D. Phản ánh sự vô trách nhiệm của bọn quan lại. Câu 67. Để làm được bài văn nghị luận giải thích, cần nắm vững nhất điều gì? A. Cách vận dụng các dẫn chứng. B. Cách giải thích. C. Điều cần giải thích. D. Cách sắp xếp các luận điểm. Câu 68. Trình tự nào đúng đối với các bước làm bài văn lập luận giải thích? A. Tìm hiểu đề và tìm ý – lập dàn bài – viết bài – đọc lại và sửa chữa. B. Tìm hiểu đề và tìm ý – viết bài – lập dàn bài – đọc lại và sửa chữa. C. Đọc lại và sửa chữa – tìm hiểu đề và tìm ý – viết bài – lập dàn bài D. Lập dàn bài – viết bài – tìm hiểu đề và tìm ý – đọc lại và sửa chữa Câu 69. Phần mở bài của bài văn giải thích có nhiệm vụ gì? A. Giới thiệu điều cần giải thích và gợi ra phương hướng giải thích. B. Sử dụng các cách lập luận khác nhau. C. Nêu ý nghĩa của việc giải thích đối với mọi người. D. Lần lượt trình bày các nội dung giải thích. Câu 70. Trong những cặp câu dưới đây, cặp câu nào không thể gộp lại thành một câu có cụm C-V làm thành phần câu mà không thay đổi ý nghĩa của chúng? A. Anh em vui vẻ, hoà thuận. Ông bà và cha mẹ rất vui lòng. B. Chúng ta phải công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Đất nước ta theo kịp với các nước trong khu vực và trên thế giới. C. Mùa xuân đến. Mọi vật như có thêm sức sống mới.
- D. Mẹ đi làm. Em đi học. Câu 71. Văn bản Ca Huế trên sông Hương được viết theo hình thức nào ? A. Truyện ngắn B. Văn tả cảnh C. Bút kí D. Tuỳ bút Câu 72. Đêm ca Huế diễn ra trong khoảng thời gian nào? A. Từ lúc thành phố lên đèn đến lúc trăng lên. B. Từ lúc thành phố lên đèn đến đêm khuya. C. Từ lúc thành phố lên đèn đến lúc gà gáy sáng. D. Từ lúc trăng lên đến sáng. Câu 73. Phương tiện nào được dùng để tổ chức đêm ca Huế trên sông Hương? A. Tàu thuỷ B. Thuyền rồng C. Xuồng máy D. Thuyền gỗ Câu 74. Khi biểu diễn, các ca công vận trang phục gì? A. Nam nữ mặc võ phục. B. Nam nữ mặc áo bà ba nâu. C. Nam áo dài the, quần thụng, đầu đội khăn xếp, nữ áo dài, khăn đóng. D. Nam nữ mặc áo quần bình thường. Câu 75. Đêm ca Huế được mở đầu bằng mấy nhạc khúc? A. Một B. Hai C. Ba D. Bốn Câu 76. Danh thắng nào của Huế không được nhắc tới trong văn bản ? A. Chùa Thiên Mụ B. Tháp Phước Duyên C. Thôn Vĩ Dạ D. Sông Hương Câu 77. Theo em, cách nghe ca Huế trong bài văn có gì độc đáo so với nghe băng ghi âm hoặc băng vi-đê-ô? A. Được nói chuyện với các ca công B. Được nghe và nhìn trực tiếp các ca công chơi đàn C. Được chơi thử các nhạc khúc D. Được nghe đi, nghe lại Câu 78. Vì sao có thể nói : Ca Huế vừa sôi nổi, tươi vui, vừa trang trọng, uy nghi ? A. Do ca Huế bắt nguồn từ nhạc dân gian. B. Do ca Huế bắt nguồn từ nhạc thính phòng C. Do ca Huế bắt nguồn từ nhạc dân gian và nhạc cung đình D. Do ca Huế bắt nguồn từ nhạc cung đình Câu 79. Liệt kê là gì? A. Là việc kể ra hàng loạt những sự vật, sự việc quan sát được trong thực tế. B. Là việc sắp xếp các từ, cụm từ không theo một trình tự nào nhằm diển tả sự phong phú của đời sống tư tưởng, tình cảm C. Là sự sắp xếp nối tiếp các từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm D. Là sự xen kẽ các từ hay cụm từ nhằm thể hiện ý đồ của người viết hoặc người nói.
- Câu 80. Phép liệt kê có tác dụng gì? A. Diễn tả sự phức tạp, rắc rối của các sự vật, hiện tượng B. Diễn tả sự giống nhau của các sự vật, hiện tượng C. Diễn tả sự tương phản của các sự vật, hiện tượng D. diễn tả đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của sự vật, hiện tượng. Câu 81. Văn bản hành chính là gì ? A. Là loại văn bản nghị luận đặc biệt ngắn gọn B. Là một thể loại của văn bản tự sự C. Là một thể loại của văn bản trữ tình. D. Là loại văn bản dùng để truyền đạt những nội dung và yêu cầu nào đó từ cấp trên xuống hoặc bày tỏ những ý kiến, nguyện vọng của cá nhân hay tập thể tới các cơ quan và người có quyền hạn để giải quyết. Câu 82. Khi nào người ta viết văn bản thông báo? A. Khi người viết muốn đề đạt nguyện vọng lên cấp trên hoặc người có thẩm quyền giải quyết. B. Khi người viết muốn chuyển thông tin từ cấp dưới lên. C. Khi người viết muốn truyền đạt thông tin từ cấp trên xuống cấp dưới hoặc thông tin cho quần chúng rộng rãi đều biết. D. Khi người viết muốn kí kết hợp đồng với đối tác. Câu 83. Trong cuộc sống sinh hoạt và học tập, khi nào cần phải làm văn bản đề nghị? A. Khi muốn trình bày về tình hình, sự việc đạt được của một cá nhân hay một tập thể. B. Khi có một sự kiện quan trọng sắp xảy ra cần phải cho mọi người hiểu biết. C. Khi xuất hiện một nhu cầu, quyền lợi chính đáng nào đó của một cá nhân hay một tập thể muốn các cá nhân hoặc tổ chức có thẩm quyền giải quyết. D. Khi muốn gia nhập một tổ chức nào đó. Câu 84. Trong các tình huống sau tình huống nào không phải viết giấy đề nghị? A. Có một bộ phim truyện rất hay , lên quan tới tác phẩm đang học, cả lớp cần đi xem tập thể. B. Sắp thi học kì cả lớp cần sinh hoạt trao đổi thêm về môn toán. C. Tấm bảng đen của lớp em do sử dụng đã lâu nên bị mờ nên cả lớp có nhu cầu muốn thay bảng mới. D. Hôm nay em bị ốm không đi học được nên muốn xin phép thầy cô cho nghỉ 1-2 buổi học. Câu 85. Mục nào sau đây không phù hợp với văn bản báo cáo ? A. Quốc hiệu, nơi làm báo cáo và ngày tháng. B. Tên văn bản C. Nơi gửi, nội dung báo cáo, kí tên. D. Cảm xúc của người viết báo cáo.

