Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7 - Tiết 16: Thực hành Tiếng Việt: Biện pháp tu từ, nghĩa của từ - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Bích Hợp
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7 - Tiết 16: Thực hành Tiếng Việt: Biện pháp tu từ, nghĩa của từ - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Bích Hợp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_ngu_van_7_tiet_16_thuc_hanh_tieng_viet_bien.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7 - Tiết 16: Thực hành Tiếng Việt: Biện pháp tu từ, nghĩa của từ - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Bích Hợp
- KẾ HOACH BÀI DẠY NGỮ VĂN 7- HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2024- 2025 Tiết 16. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: BIỆN PHÁP TU TỪ, NGHĨA CỦA TỪ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nhận biết và phân tích giá trị của biện pháp tu từ nói giảm nói tránh - Vận dụng giải quyết các bài tập tiếng việt, rèn luyện kỹ năng giao tiếp trong ngữ cảnh cụ thể. 2. Năng lực - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... - Năng lực nhận diện và phân tích được giá trị, cách sử dụng của biện pháp tu từ nói giảm nói tránh 3. Phẩm chất: - Có ý thức giữ gìn sự trong sáng và giàu đẹp của tiếng Việt II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Máy chiếu, Laptop, phiếu học tập III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC * Tổ chức Hoạt động 1: Xác định vấn đề a. Mục tiêu: Kết nối, tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức mới. b. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ - GV nêu các yêu cầu: 1) Em sẽ chọn cách nói nào trong hai cách nói sau: A. Cái áo này của bạn xấu quá. B. Cái áo này của bạn chưa được đẹp lắm. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ + HS làm việc cá nhân: quan sát và trả lời câu hỏi Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS trình bày; HS khác lắng nghe, nhận xét. - GV bổ sung, tuyên dương bài làm tốt. *Dự kiến sản phẩm: 1) Chọn cách nói B vì tế nhị, không làm tổn thương người nghe. 2) Những câu ca dao, tục ngữ đúng chủ đề khuyên nhủ cách nói năng. - Chó ba khoanh mới nằm, người ba năm mới nói. - Chim khôn kêu tiếng rảnh rang/ Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe. - Học ăn, học nói, học gói, học mở. - Lời nói chẳng mất tiền mua/ Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau. - ... Bước 4: Kết luận, nhận định -> GV dẫn vào bài: Lời dạy của ông bà quả thật sâu sắc, thấm thía, bởi vì khi đánh giá một con người thì lời ăn tiếng nói là một trong những tiêu chí đầu tiên. Người ăn nói đàng hoàng, có duyên, có phép tắc lễ nghĩa chắc chắn sẽ nhận được thiện Gv: Nguyễn Thị Bích Hợp
- 2 cảm từ người đối diện. Để có thể làm được điều đó, chúng ta cần phải nắm chắc nghệ thuật "Nói giảm, nói tránh". Đây cũng là nội dung chính của bài học hôm nay. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a. Mục tiêu: Nhận diện được phép tu từ và biết cách sử dụng trong văn học và cuộc sống b. Tổ chức thực hiện: HĐ của GV và HS Dự kiến sản phẩm NV 1: Nhận biết biện pháp tu từ I. Lý thuyết nói giảm nói tránh 1. Nhận biết biện pháp tu từ nói giảm nói Bước 1: Giao nhiệm vụ: tránh GV cho HS làm việc theo cặp đôi: Dự kiến đáp án: 1. Đọc các ví dụ sau và cho biết 1. Đều chỉ cái chết nghĩa của các từ in đậm sau và tác Tác dụng: dụng của chúng? - Tránh gây cảm giác đau buồn Không bước nữa - Giảm sự đau thương, mất mát Bỏ quên đời 2. Về đất (a) – cách nói giữ phép lịch sự 2. So sánh hai cách nói sau đây, cho (b)– cách nói thẳng, nghe có vẻ nặng nề, biết cáchnói nào nhẹ nhàng, tế nhị căng thẳng. hơn đối với người nghe? (a). Phải cái nhà nó khí thanh bạch (b). Phải cái nhà nó nghèo lắm. 3. Qua 2 ví dụ trên em hãy nêu khái niệm về phép tu từ nói giảm nói tránh? - HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh tiếp nhận và thực hiện. - HS suy nghĩ. Viết câu trả lời ra giấy. Sau đó cùng trao đổi với bạn KN: Là BPTT dùng cách nói làm giảm nhẹ trong cặp đôi. mức độ, quy mô, tính chất của đối Bước 3: Báo cáo, thảo luận: tượng, hoặc tránh trình bày trực tiếp điều -Đại diện HS trả lời miệng, trình muốn nói. bày kết quả. Bước 4: Kết luận, nhận định: - Học sinh nhận xét, bổ sung. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. Nv2: Nhận biết những cách nói 2. Nhận biết những cách nói giảm nói giảm nói tránh thông dụng tránh thông dụng Bước 1: Giao nhiệm vụ: - GV cho HS làm việc các cặp đôi theo bàn bằng Phiếu HT số 1. Nhiệm vụ: Gv: Nguyễn Thị Bích Hợp
- 3 (1) Tìm từ ngữ có thể thay thế cho từ Đọc những Tìm câu có Nhận xét in đậm. câu sau: sử dụng cách nói (2) Việc thay thế như vậy có tác cách nói giảm nói dụng gì? giảm nói tránh Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: tránh - Học sinh tiếp nhận và thực hiện. (1) Cụ ấy Cụ ấy quy - Dùng từ - HS suy nghĩ. Viết câu trả lời ra chếtrồi. tiên rồi. đồng nghĩa, giấy. Sau đó cùng trao đổi với bạn đặc biệt từ trong cặp đôi. Hán Việt. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: (2) Kết quả Con cần - Dùng cách -Đại diện HS trả lời miệng, trình học tập của phải cố nói vòng. bày kết quả. con dạo gắng nhiều Bước 4: Kết luận, nhận định: này kém hơn nữa - Học sinh nhận xét, bổ sung. lắm. trong học - Giáo viên nhận xét, đánh giá. tập (3) Bông Bông hoa - Dùng cách hoa này này không nói phủ định xấulắm. đẹp. bằng từ trái nghĩa. Phân loại: - Các cách nói giảm nói tránh thông dụng: + Dùng các từ đồng nghĩa, đặc biệt là từ Hán Việt. + Dùng cách nói vòng. + Dùng cách nói phủ định Hoạt động3: Luyện tập a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Tổ chức thực hiện: HĐ của GV và HS Dự kiến sản phẩm Bước 1: Giao nhiệm vụ II. Luyện tập GV yêu cầu HS làm bài theo cặp Bài tập 1 bàn, theo dõi, đọc thầm bài tập 1, Một ngày hòa bình trang 42, xác định yêu cầu của bài: Anh không về nữa 1) Chỉ ra biện pháp tu từ; Nói giảm nói tránh 2) Nêu tác dụng Từ “không về” = từ “chết” chỉ cái chết của Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ người chiến sĩ -HS suy nghĩ, xác định các yêu Tác dụng: nhằm mục đích giảm nhẹ, để cầu cơ bản, lần lượt thực hiện từng tránh đi phần nào sự đau buồn. yêu cầu. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS đại diện trình bày, nhận xét. Gv: Nguyễn Thị Bích Hợp
- 4 - HS nhóm nào nhanh, chính xác sẽ được khen. Bước 4: Kết luận, nhận định - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá, lưu ý. Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài tập 2/tr.42: GV yêu cầu HS làm bài theo cặp Các câu văn, thơ có sử dụng nghệ thuật nói bàn, theo dõi, đọc thầm bài tập 2, giảm nói tránh: tr.42, xác định yêu cầu của bài: 1. Bác đã lên đường theo tổ tiên/Mác - Lê- - Tìm thêm ví dụ ngoài bài thơ nin thế giới người hiền. Đồng dao mùa xuân có sử dụng 2. Bác Dương thôi đã thôirồi/ Nước mây biện pháp tu từ gắn với cụm từ man mác ngậm ngùi lòng ta. không về. 3. Bà về năm đó làng treo lưới/Biển động - GV gợi ý HS tìm thêm một số ví Hòn Mê giặc bắn vào. dụ về biện pháp tu từ nói giảm nói 4. Cậu Vàng đi đời rồi ông giáo ạ tránh được sử dụng ở các ngữ liệu 5. Sau cơn bạo bệnh, nội tôi đã ra đi mãi khác, có thể là trong các VB văn mãi. học hoặc trong lời nói hằng ngày, hoặc tự tạo mới Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: -HS suy nghĩ, xác định các yêu cầu cơ bản, lần lượt thực hiện từng yêu cầu. Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài tập 3/tr.42: - GV hướng dẫn HS làm việc cá - Câu a) (lời của Dế Choắt), cụm từ nhắm nhân, thực hiện bài theo hai yêu mắtđược dùng để nói về cái chết. Việc dùng cầu: cụm từ đó có tác dụng giảm bớt cảm giác 1) Chỉ ra biện pháp tu từ; đau thương so với câu không dùng cách nói 2) Nêu tác dụng. giảm nói tránh: “Nhưng trước khi chết, tôi - GV gợi ý cho HS nhớ lại ngữ khuyên anh...” cảnh của câu văn, xác định cụm từ - Câu b) (lời của Dế Choắt), cụm từ nghèo có sử dụng biện pháp tu từ nói sức được dùng để chỉ sự yếu ớt về thể chất giảm nói tránh rồi nêu tác dụng. (không có sức để đào một cái hang sâu, an - Sau khi HS hoàn thành, GV cho toàn). Việc dùng cụm từ đó có tác dụng làm HS tráo đổi bài cho nhau tự sửa và giảm sắc thái tiêu cực so với câu không dùng trình bày trên lớp. nói giảm, nói tránh: “... nhưng “yếu ớt quá - Thực hiện vào phiếu vở bài tập. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: -HS suy nghĩ, xác định các yêu cầu cơ bản, lần lượt thực hiện. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS đại diện trình bày, nhận xét. - HS nhóm nào nhanh, chính xác sẽ được khen. Gv: Nguyễn Thị Bích Hợp
- 5 Bước 4: Kết luận, nhận định - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá, lưu ý. Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài tập 4/tr42: - GV yêu cầu HS theo dõi, đọc - Điệp ngữ 1: Câu thơ “Có một người lính” thầm bài 4, nêu và thực hiện yêu lặp lại ở khổ 1 và khổ 3. cầu của bài. - Tác dụng: như một lời nhạc thơ, khiến 1) Tìm phép điệp ngữ trong bài người đọc luôn nhớ về các anh - người con thơ Đồng dao mùa xuân; từng sống, chiến đấu và đã anh dũng hi sinh; 2) Nêu tác dụng của việc sử dụng tạo ra một thế đối lập với dòng thơ Anh điệp ngữ trong các câu thơ. không về nữa khiến người đọc cảm nhận Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: thấm thía hơn những mất mát lớn lao. - HS suy nghĩ, xác định các yêu - Điệp ngữ 2:Anh không về nữa và anh ngồi cầu cơ bản, lần lượt thực hiện từng (Anh ngồi lặng lẽ, Anh ngồi rực rỡ) được yêu cầu. lặp lại hai lần. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Tác dụng: - HS trình bày, nhận xét, bổ sung + Điệp ngữ Anh không về nữa đã khắc hoạ (nếu cần) trong lòng người đọc về sự ra đi của người Bước 4: Kết luận, nhận định lính trẻ, nhấn mạnh nỗi ngậm ngùi, thương - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh tiếc của nhân dân, đồng đội và của nhà thơ giá. dành cho người lính. - Giáo viên nhận xét, đánh giá, lưu + Việc lặp lại cụm từ anh ngồi khiến hình ý. tượng người lính hiện lên như một bức tượng giữa rừng núi Trường Sơn hùng vĩ. Chiến công, sự hi sinh vì dân, vì nước của người chiến sĩ mãi được ghi tạc trong trái tim mỗi người dân như một tượng đài bất diệt. Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài tập 5/tr42: - GV yêu cầu HS theo dõi, đọc - Cụm từ núi xanh trong khổ thơ có nghĩa là thầm bài 5, nêu và thực hiện yêu chiến trường, nơi diễn ra những trận chiến ác cầu của bài. liệt. 1) Xác định nghĩa của từ núi xanh + Căn cứ để suy đoán nghĩa: dựa vào các từ và máu lửa trong bài thơ Đồng ngữ xung quanh từ núi xanh: rừng chiểu, dao mùa xuân; Trường Sơn, núi cũ, đại ngàn, núi non,... 2) Nêu căn cứ để xác định. - Cụm từ máu lửa được nhà thơ dùng với Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ nghĩa chỉ những năm tháng chiến tranh khốc - HS suy nghĩ, xác định các yêu liệt. cầu cơ bản, lần lượt thực hiện. + Căn cứ để suy đoán nghĩa: dựa vào các từ Bước 3: Báo cáo, thảo luận ngữ xung quanh cụm từ máu lửa: hoà bình, - HS trình bày, nhận xét, bổ sung bom nổ, khói đen, ngọn lửa,... (nếu cần) Bước 4: Kết luận, nhận định - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá. - GV nhận xét, đánh giá, lưu ý. Gv: Nguyễn Thị Bích Hợp
- 6 Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài tập 6/tr42: - GV yêu cầu HS theo dõi, đọc - Trong Từ điền tiếng Việt (Hoàng Phê Chủ thầm bài 6, nêu và thực hiện yêu biên), xuân có các nghĩa cơ bản sau: cầu của bài. 1) Mùa đầu tiên trong một năm, mùa tươi tốt - Chỉ ra sự khác biệt về nghĩa của nhất; từ xuân trong các cụm từ ngày 2) Trẻ trung, thuộc về tuổi trẻ (tuổi xuân); xuân, tuổi xuân, đồng dao mùa 3) Thuộc về tình ái (xuân tình); xuân. 4) Thời gian đã trôi qua hay tuổi của con - GV yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa người. của từ xuân bằng cách tra từ điển - Từ nghĩa trong từ điển, có thể thấy được: hoặc tìm một số câu có từ xuân mà +Xuân trong ngày xuân chỉ những ngày các em vẫn thường nói, đọc, nghe tháng tươi đẹp; hằng ngày trong khi chuẩn bị bài +Xuân trong tuổi xuân chỉ tuổi trẻ, sự trẻ học ở nhà. GV tổ chức cho HS trung; trình bày, trao đổi về sự khác nhau +Xuân trong đồng dao mùa xuân vừa chỉ của từ này trong những câu đó. Từ mùa đầu tiên trong một năm, vừa chỉ tuổi trẻ đó, HS xác định nghĩa của từ xuân của người lính, vẻ đẹp, sức sống, sức vươn trong các cụm từ. lên của dân tộc, đất nước. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ, xác định các yêu cầu cơ bản, lần lượt thực hiện. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS trình bày, nhận xét, bổ sung (nếu cần) Bước 4: Kết luận, nhận định - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá. - GV nhận xét, đánh giá, lưu ý. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b.Tổ chức thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ Viết một đoạn văn khoảng 5-7 câu chia sẻ trải nghiệm của em về đại dịch Covid- 19, trong đó có sử dụng biện pháp nói giảm nói tránh. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS trình bày, nhận xét, bổ sung Bước 4: Kết luận, nhận định - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. Bài viết tham khảo Đại dịch Covid- 19 đã để lại quá nhiều mất mát cho đất nước ta. Có những bác sĩ ngày đêm tận tụy vì bệnh nhân nhưng cuối cùng đã ngã xuống ở tuyến đầu chống dịch. Đau thương hơn, hàng chục nghìn người dân mãi ra đi vì đại dịch quái ác này. Dẫu biết rằng cơn bão nào rồi cũng sẽ qua, bầu trời rồi sẽ tươi sáng, Gv: Nguyễn Thị Bích Hợp
- 7 nhưng sao trong tim cứ nhói đau. Là những người may mắn sống sót sau đại dịch, tôi mong rằng chúng ta hãy trân quý những ngày tháng yên bình và hãy yêu thương nhau nhiều hơn. PHIẾU HỌC TẬP (Nhận biết những cách nói giảm nói tránh thông dụng) Đọc những câu sau: Tìm câu có sử dụng cách Nhận xét cách nói nói giảm nói tránh giảm nói tránh (1) Cụ ấy chết rồi. ........................................... .................................... ........ (2) Kết quả học tập của ........................................... .................................... con dạo này kém lắm. ........ (3) Bông hoa này xấu lắm. .............................................. .................................... ...... HƯỚNG DẪN TỰ HỌC - Hoàn thiện các bài tập vào vở; - Đọc trước văn bản “Gặp lá cơm nếp” (Thanh Thảo). Gv: Nguyễn Thị Bích Hợp

