Giáo án Ngữ văn 7 - Bài 1: Bầu trời tuổi thơ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn 7 - Bài 1: Bầu trời tuổi thơ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_7_bai_1_bau_troi_tuoi_tho.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn 7 - Bài 1: Bầu trời tuổi thơ
- Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / Bài 1. BẦU TRỜI TUỔI THƠ .. Môn: Ngữ văn 7 - Lớp: .. Số tiết: 16 tiết ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT TIẾT : VĂN BẢN 1. BẦY CHIM CHÌA VÔI (Nguyễn Quang Thiều) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: - HS xác định được đề tài và người kể chuyện ngôi thứ ba; phân biệt được lời người kể chuyện và lời nhân vật, nhận biết được các chi tiết miêu tả hai nhân vật Mên, Mon (cử chỉ, hành động ngôn ngữ đối thoại, cảm xúc, suy nghĩ). - HS biết tìm và phân tích các chi tiết tiêu biểu để khái quát tính cách nhân vật và cảm nhận về chủ đề của truyện. - HS biết kết nối VB với trải nghiệm cá nhân; từ đó bồi đắp cho mình cảm xúc thẩm mĩ, tình yêu thiên nhiên, lòng trân trọng sự sống. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Bầy chim chìa vôi; - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Bầy chim chìa vôi; - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản; - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bản khác có cùng chủ đề.
- 3. Phẩm chất: - Cảm nhận và yêu vẻ đẹp của thiên nhiên. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Tranh ảnh về nhà văn Nguyễn Quang Thiều; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà; 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Bầy chim chìa vôi. b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ về một trải nghiệm vui, hạnh phúc của bản thân. c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về một trải nghiệm vui, hạnh phúc của bản thân. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV mời một số HS chia sẻ về một trải nghiệm vui, hạnh phúc của bản thân: Hãy chia sẻ một trải nghiệm đẹp của tuổi thơ em. Ghi lại một số từ ngữ diễn tả cảm xúc của em khi nghĩ về trải nghiệm đó. - Kỉ nim đó là gì? - Em đã trải qua kỉ niệm đó cùng với ai? - Kỉ nim đó đ lại trong em nhng cảm xúc, suy nghĩ như th nào? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- - HS nghe GV nêu yêu cầu, suy nghĩ về trải nghiệm vui, hạnh phúc của bản thân để trình bày trước lớp. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp về kỉ niệm vui, hạnh phúc của bản thân. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, khen ngợi các HS đã chia sẻ về kỉ niệm vui, hạnh phúc trước lớp. - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Ai cũng có bầu trời tuổi thơ cho riêng mình. Ở bầu trời đó, ta thấy được cách nhìn, cách cảm nhận thế giới khi ta còn là một đứa trẻ. Mon và Mên trong câu chuyện Bầy chim chìa vôi cũng có được bầu trời tuổi thơ cho riêng mình. Hai cậu đã nhìn thế giới bằng con mắt của tình yêu thương, sự quan tâm. Cụ thể Mon và Mên đã nhìn nhận và cảm nhận thế giới như thế nào, chúng ta cùng đi vào bài học hôm nay. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Bầu trời tuổi thơ và thể loại các tác phẩm có trong chủ đề. Nắm được các khái niệm về đề tài, chi tiết, tính cách nhân vật. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài Bầu trời tuổi thơ. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài Bầu trời tuổi thơ. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Giới thiệu bài học học tập - Chủ đề Bầu trời tuổi thơ bao gồm các văn - GV yêu cầu HS: bản với điểm nhìn của các nhân vật trẻ con. + Đọc phần Giới thiệu bài học, khái Các nhân vật này đã có cách cảm nhận và quát chủ đề Bầu trời tuổi thơ. ứng xử với thế giới rất riêng biệt. + Nêu tên và thể loại các VB đọc + Gặp gỡ lại tuổi thơ của chính mình chính và VB đọc kết nối chủ đề. + Mở rộng tâm hồn để quan sát, cảm nhận Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ + Gìn giữ những trải nghiệm về tuổi thơ học tập - Tên và thể loại của các VB đọc chính và - HS nghe câu hỏi, đọc phần Giới VB đọc kết nối chủ đề: thiệu bài học và tìm tên các VB Tên văn bản Thể loại trong bài 1. Bầy chim chìa vôi Truyện ngắn Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động Đi lấy mật Tiểu thuyết và thảo luận hoạt động và thảo Ngàn sao làm việc Thơ luận - GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn a. Mục tiêu: Nắm được một số yếu tố hình thức của thơ bốn chữ, năm chữ và b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài Đồng dao mùa xuân. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài Đồng dao mùa xuân. d. Tổ chức thực hiện:
- HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Tri thức ngữ văn - GV yêu cầu HS: Đề tài và chi tiết + Đọc các thông tin về đề tài, chi tiết và tính cách - Đề tài là phạm vi đời sống nhân vật trong phần Tri thức ngữ văn. được thể hiện trong tác phẩm + Lấy ví dụ một văn bản, nêu các thông tin: đề tài văn học. và tính cách nhân vật. - Phân loại: Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + Sự kiện được miêu tả (đề - HS đọc các thông tin trong phần Tri thức ngữ văn, tài chiến tranh, đề tài trinh lấy ví dụ trong một văn bản cụ thể. thám, đề tài phiêu lưu,...) Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + Không gian được tái hiện - GV mời 3 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu (đề tài miền núi, đề tài nông cả lớp nghe và nhận xét. Ví dụ: VB Bầy chim chìa thôn, đề tài thành thị,...) vôi: + Loại nhân vật được đặt ở vị + Đề tài: trẻ em. trí trung tâm của tác phẩm (đề + Tính cách nhân vật: Mon và Men là những đứa trẻ tài trẻ em, đề tài người nông trong sáng, có tình yêu với thiên nhiên muôn loài. dân, đề tài người lính,...),... Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Chi tiết là yếu tố nhỏ nhất - GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt tạo nên thế giới hình tượng kiến thức Ghi lên bảng. (thiên nhiên, con người, sự - GV bổ sung kiến thức: kiện,...), đem lại sự sinh động, 1. Đề tài thuộc phương diện nội dung của tác phẩm. lôi cuốn cho tác phẩm văn Qua đề tài, người đọc nhận thấy tác giả quan tâm, học. am hiểu mảng hiện thực nào, trăn trở, nghiền ngẫm về điều gì. Thường mỗi nhà văn có một đề tài quen - Tính cách nhân vật: là thuộc của mình, dù không hoàn toàn bị trói chặt vào những đặc điểm riêng tương đó. VD về đề tài của các nhà văn: đối ổn định của nhân vật, + Tô Hoài: đề tài loài vật, đề tài miền núi. được bộc lộ qua mọi hành + Đoàn Giỏi: đề tài đất phương Nam. động, cách ứng xử, cảm xúc, + Kim Lân: nông thôn và người nông dân suy nghĩ,.... qua các mối quan
- + Phạm Tiến Duật: đề tài Trường Sơn. hệ, qua lời kể và suy nghĩ của + Nguyễn Quang Thiều: đề tài làng Chùa của tuổi nhân vật khác. thơ và cội nguồn thi ca. 2. Chi tiết tiêu biểu (chi tiết có tính nghệ thuật) giữ vai trò trung tâm, có tác dụng làm nổi bật đặc điểm của đối tượng được nói tới. Những chi tiết tiêu biểu được lặp lại thường có vai trò rất quan trọng. VD: Chi tiết “màu lúa mì” được lặp lại 3 lần trong đoạn trích Nếu cậu muốn có một người bạn... (trích Hoàng tử bé, Ăng-toan đơ Xanh-tơ Ê-xu-pê-ri) vừa thể hiện được cảm xúc, tâm trạng, tính cách của nhân vật cáo, vừa nhấn mạnh được ý nghĩa, vai trò của tình bạn. Qua cách cảm nhận về “màu lúa mì” khi chưa có bạn, khi có bạn và cả lúc phải chia tay bạn, ta thấy nhân vạt cáo thông minh, tinh tế, khát khao được kết bạn với hoàng tử bé và rất trân trọng tình bạn ấy. Sự biến đổi của “màu lúa mì” cũng là cách nhà văn ngợi ca tình bạn – tình cảm khiến cho thế giới quanh ta trở nên tươi sáng, rực rỡ; sưởi ấm tâm hồn con người kể cả khi phải xa cách bạn về không gian. VD: Chi tiết chim ăn khế trả vàng Chi tiết bà mẹ Thánh Gióng mang thai kì lạ Hoạt động 3: Đọc, tim hiểu chung về văn bản a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm Bầy chim chìa vôi. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về tác giả, tác phẩm Bầy chim chìa vôi. c. Sản phẩm học tập: HS nêu được một số nét về tác giả Nguyễn Quang Thiều và thông tin tác phẩm Bầy chim chìa vôi.
- d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: Đọc, kể, tóm tắt VB II.Tìm hiểu chung Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Tác giả học tập Nguyễn Quang Thiều: chủ tịch Hội nhà văn - GV giao nhiệm vụ và đặt câu hỏi Việt Nam cho HS, yêu cầu HS làm việc theo 2. Tác phẩm bàn: - Thể loại truyện + Nêu hiểu biết về tác giả dựa vào 3. Đọc – kể tóm tắt khung ngữ liệu trang 16 - Nhân vật chính: Mon, Men. + Truyện kể về nhân vật nào? - Ngôi kể: Ngôi thứ ba. + Nội dung câu chuyện xoay quanh sự - Đề tài: Trẻ em. kiện chính nào? - Bố cục: 4 phần. + Em hãy xác định đề tài, ngôi kể và + Phần 1: Từ đầu nằm im, nhưng không bố cục của truyện Bầy chim chìa vôi. ngủ: Cuộc trò chuyện của hai anh em Mên - Hướng dẫn đọc: + Đọc rõ ràng, chú và Mon lúc nửa đêm. ý ngữ điệu khi đối thoại, nhấn mạnh + Phần 2: Tiếp bắt đầu mùa sinh nở của các chi tiết miêu tả cảm xúc của hai chúng. [ ]: Thói quen làm tổ và đẻ trứng anh em và khung cảnh thiên nhiên của bầy chim chìa vôi ở bãi sông quê của + Kết hợp: Theo dõi, Dự đoán, Hình Mên và Mon. dung, Đối chiếu + Phần 3: Mùa mưa năm nay cứ lấy đò Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học của ông Hảo mà đi. [ ]: Cuộc trò chuyện tập giữa Mên và Mon lại tiếp tục, thể hiện sự lo - HS làm việc theo bàn, HS thực hiện lắng của hai anh em cho bầy chìa vôi non. nhiệm vụ học tập. + Phần 4: Phần còn lại: Hai anh em lên bờ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động sông vì lo cho bầy chim chìa vôi và kết quả và thảo luận của bầy chìa vôi. - GV mời 3 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét.
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức. Hoạt động 4: Khám phá văn bản a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm văn bản, tập tính bầy chim cũng như tính cách của các nhân vật Mên, Mon trong văn bản Bầy chim chìa vôi. Biết các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về bài Bầy chim chìa vôi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học Bầy chim chìa vôi. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu đặc điểm thể II. Khám phá văn bản loại truyện 1. Đặc điểm thể loại truyện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Đề tài: trẻ em, thiên nhiên học tập - Truyện được kể theo ngôi thứ ba: - Em hãy cùng bạn phát hiện đặc đ + Lời của người kể chuyện là lời dẫn, giải iểm thể loại của tác phẩm bằng cách thích, mô tả thêm. điền đầy đủ thông tin vào phiếu học + Lời của nhân vật là lời nói trực tiếp của tập theo các gợi ý: hai anh em. Đặc điểm đề tài, cốt truyện - Cốt truyện: Ngôi kể, lời kể (1) Trời mưa to, hai anh em Mon và Mên lo Chi tiết, sự kiện tiêu biểu lắng cho tổ chim chìa vôi giữa bãi sông sẽ bị Nhân vật ngập. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học (2) Hai anh em quyết định chèo thuyền đi tập cứu tổ chim từ lúc nửa đêm đến rạng sáng - HS đọc thông tin hoàn thành Phiếu (3) Chứng kiến cảnh bầy chim non lần đầu đ học tập ập cánh bay lên khỏi dòng nước lũ.
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động (4) Hai anh em vô cùng cảm động và xem đó và thảo luận là một cảnh huyền thoại. - GV mời 2 HS trình bày trước lớp, - Nhân vật yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ Nhân vật chính: hai anh em Mon và Mên sung. Cho HS xác định lời kể trong Nhân vật được khắc họa thông qua ngôn đoạn: ngữ, cử chỉ, hành động, diễn biến tâm trạng Khoảng hai giờ sáng Mon tỉnh giấc. Nó xoay mình sang phía anh nó, thì thào gọi: - Anh Mên ơi, anh Mên! - Gì đấy? Mày không ngủ à? – Thằng Mên hỏi lại, giọng nó ráo hoảnh nh ư đã thức dậy từ lâu lắm rồi. - Tham khảo văn bản tóm tắt PDF Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nhân vật 2. Nhân vật Mon (em) Mon (em) - Câu chuyện về bầy chìa vôi: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ Chi tiết Ý nghĩa học tập Thắc mắc về tính Lo lắng tổ chim - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp: thực hư và hình có bị ngập Nhóm 1,2: Nhân vật Mon ảnh bầy chìa vôi không, bầy chim - Liệt kê những lời nói lặp lại của bay từ bãi cát non có bị chết Mon trong cuộc trò chuyện với anh vào bờ. không. vào giữa đêm. Muốn lội ra bờ Tìm cách để cứu - Mon đã có hành động, tâm trạng gì sông đem bầy chúng. khi quyết định cùng anh đi cứu bầy chìa vôi vào bờ.
- chim? Sau khi nói về Nỗi lo lắng trở đi - Em hãy nêu nhận xét về nhân vật. câu chuyện bố trở lại, thường Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học kéo chũm và bản trực của Mon là tập thân thả con cá bầy chìa vôi - HS tiếp nhận nhiệm vụ. bống, lại quay sống sót vào bờ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động lại câu chuyện và thảo luận về bầy chìa vôi. - GV mời một số HS trình bày kết quả - Câu chuyện về bố kéo chũm và con cá trước lớp. măng, cá bống: Lưu ý một số chi tiết: + Bố kéo chũm được một con cá măng và Cuộc trò chuyện giữa đêm: một con cá bống rất đẹp. - Anh bảo mưa có to không? + Mon lấy trộm con cá bống thả ra cống - Nhưng anh bảo nước sông lên có to sông. không? + Nước sông dâng cao làm ngập cả cái hốc - Thế cái bãi cát giữa sông ngập chư cắm sào đò. a? - Khi cùng anh ra giữa bãi: - Em sợ những con chim chìa vôi non + Kêu lên sung sướng, lội bì bõm đẩy đò bị chết đuối mất. + Dải cát chưa chim đâu anh nhỉ?, đã ngập - Thế anh bảo chúng nó có bơi được hết chưa? không? + Ướt cánh, chim có bay được không? - Thế sao nó lại không làm tổ trên bờ Mon là một nhân vật trong sáng, có sự hả anh? Tổ chim sẽ bị chìm mất. ngây ngô của trẻ thơ, yêu thương các loài - Hay mình mang chúng nó vào bờ. động vật: lo lắng cho bầy chìa vôi, thả con cá - Em lấy trộm con cá bống .Em thả bống đi. vào chỗ cống sông rồi - Cái hốc cắm sào to ngập bủm rồi anh nhỉ? - Tổ chim ngập mất anh ạ. Mình phải mang chúng nó vào bờ, anh ạ.
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức Ghi lên bảng. Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nhân vật 3. Nhân vật Mên (anh) Mên (anh) - Lo lắng cho bầy chìa vôi: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ + Tỉnh giấc trước Mon. học tập + Mon rủ đi đêm ra bờ sông để xem bầy chìa - GV đặt câu hỏi nhanh, yêu cầu HS vôi là đi ngay. trả lời: - Trước thái độ và những câu - Trưởng thành hơn so với Mon, ra dáng chuyện chia sẻ của em lúc đêm khuya, người anh: Mên đã ứng xử như thế nào? + Trưởng thành hơn: - Liệt kê hành động, lời nói của Mên ▪ Thức dậy trước Mon khi cùng em đi tìm tổ chim, từ đó khái ▪ Khi Mon lo lắng, sợ hãi thì Mên quát tính cách của nhân vật. không hề mất bình tĩnh. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học + Cố tỏ ra người lớn để bảo vệ Mon và giữ tập được con đò: - HS trả lời nhanh, sau đó làm việc ▪ Giọng tỏ vẻ người lớn: Chứ còn sao; theo cặp. Nào xuống đò được rồi đấy; Phải kéo Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động về bến chứ, không thì chết. và thảo luận ▪ Mình làm phần nặng, còn để Mon - GV mời một số HS trình bày kết quả giúp sức: Khi đưa đò về bến, quấn cái thảo luận trước lớp. dây buộc đò vào người và gò lưng kéo Dự kiến sản phẩm: Dù quá sức nhưng vẫn cố gắng. Lưu ý một số chi tiết: Trong cuộc trò * Mên ra dáng là một người anh, tỏ ra chững chuyện với em giữa đêm: chạc, trách nhiệm, hành động mạnh mẽ, biết - Gì đấy? Mày không ngủ à? quan tâm, bảo vệ em cũng như thế giới thiên - Lại chẳng to. Thế mày không nghe nhiên, loài vật xung quanh.
- thấy gì à? - Bảo cái gì mà bảo lắm thế. - Ừ nhỉ, có lẽ sắp ngập bãi cát rồi. - Tao cũng sợ. - Chim thì bơi làm sao được. - Nào, xuống đò được rồi đấy Phải kéo về bến chứ .Bây giờ tao kéo còn mày đẩy Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, chốt kiến thức Ghi lên bảng. Nhiệm vụ 4: Cảnh bãi sông lúc bình 4. Cảnh bãi sông lúc bình minh minh - Cảnh như huyền thoại: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ Cảnh chim non: học tập + đầu tiên như đuối sức, rơi như chiếc lá - GV yêu cầu HS: + sau đó đập một nhịp vụt bứt ra khỏi dòng n + Cảnh bãi sông lúc bình minh được ước miêu tả như thế nào? Theo em vì sao + chỉ có tiếng đập cánh quyết liệt đây được xem là cảnh huyền thoại + thực hiện xong chuyến bay quan trọng, đầu trong mắt của hai anh em? tiên và kĩ vĩ nhất trong đời chúng + Tâm trạng của hai anh em ra sao - Khung cảnh được chứng kiến đầu tiên khi nhìn thấy bầy chim non bay lên? trong cuộc đời của hai anh em Theo em vì sao hai anh em lại khóc? - Thể hiện vẻ đẹp diệu kì của thiên nhiên + Cảnh tượng đó giúp em liên tưởng cũng như là sức sống của chú chim chìa vôi. đến bài học nào trong cuộc sống? - Là biểu tượng cho sự cố gắng, vươn lên - HS tiếp nhận nhiệm vụ. bằng chính sức lực của bản thân mình. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học - Tâm trạng hai anh em: tập Không kêu được một tiếng nào
- - HS thảo luận, suy nghĩ để phát hiện Người như đang ngùn ngụt tỏa hơi nóng vẻ đẹp cảnh bình minh Nhận ra mình đã khóc từ lúc nào, cười ngư Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động ợng nghịu và thảo luận Tâm trạng xúc động, vỡ òa hạnh phúc trước - GV mời 3 HS phát biểu trước lớp, thiên nhiên và tình anh em. yêu cầu cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần thiết). Lưu ý một số chi tiết tiêu biểu: + cánh chim bé bỏng và ướt át đột ngột bứt khỏi dòng nước khổng lồ + bầy chim non nhảy lò cò trên đôi chân mảnh dẻ và đập cánh suốt đêm + chỉ cần cất cánh sớm hoặc trễ một giây sẽ bị rơi hoặc cuốn chìm “Hy vọng những cậu bé, cô bé – những công dân tương lai của chúng ta mang một tấm lòng nhân ái để bảo vệ thế gian này đang bị chính người lớn chúng ta tàn phá.” (Lời tác giả Nguyễn Quang Thiều) Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức Ghi lên bảng. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Bầy chim chìa vôi đã học. b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm, HS suy nghĩ, trả lời. c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các phương án đúng theo nội dung đã học của văn bản Bầy chim chìa vôi.
- d. Tổ chức thực hiện: Cách 1: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm bằng cách lần lượt nêu các câu hỏi, sau đó chốt đáp án: Câu 1. Ai là tác giả của truyện ngắn Bầy chim chìa vôi? A. Nguyễn Quang Thiều B. Đoàn Giỏi C. Võ Quảng D. Tô Hoài Câu 2. Trong truyện Bầy chim chìa vôi, Mon đã thả con vật gì đi? A. Thả con chim chìa vôi non B. Thả con cá măng. C. Thả con cá bông. D. Cả B và C đều đúng. Câu 3. Vì sao Mên và Mon lại khóc trong đoạn kết của truyện? A. Vì Mên và Mon không kéo được chiếc đò vào bờ. B. Vì hai anh em bị bố mắng do đi chơi đêm. C. Vì hai anh em vui sướng, hạnh phúc khi thấy tất cả những con chim chìa vôi đều bay được vào bờ. D. Vì mưa làm cho cả hai anh em ướt nhẹp. Câu 4. Trong truyện, bầy chim chìa vôi làm tổ trên dải cát của con sông nào? A. Sông Hồng B. Sông Đuống C. Sông Đáy D. Sông Thao Câu 5. Truyện ngắn Bầy chim chìa vôi được trích trong tập truyện nào? A. Người kể chuyện lúc nửa đêm và những giấc mộng B. Mùa hoa cải bên sông C. Trong ngôi nhà của mẹ D. Mùi của ký ức Câu 6. Khung cảnh bãi sông trong buổi bình minh trong mắt hai đứa trẻ được so sánh với điều gì? A. Một bài thơ B. Thần thoại C. Truyện cổ tích D. Huyền thoại Câu 7. Trên bãi cát, bầy chim chìa vôi làm tổ bằng gì? A. Làm tổ bằng đất.
- B. Làm tổ bằng rơm. C. Dùng miệng tiết ra nước bọt để làm tổ. D. Làm tổ bằng những đám rong sông tốt bời bời héo dần. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc câu hỏi trắc nghiệm về bài học Bầy chim chìa vôi, suy nghĩ nhanh để trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức. 1 2 3 4 5 6 7 A C C C B D D Cách 2: Liên hệ đến những trải nghiệm của em và bài học rút ra từ trải nghiệm đó. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về bài Bầy chim chìa vôi để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn kể lại sự việc bầy chim chìa vôi bay lên khỏi bãi sông bằng lời của một trong hai nhân vật Mon và Mên (ngôi thứ nhất). c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (5 – 7 câu) kể lại sự việc bầy chim chìa vôi bay lên khỏi bãi sông bằng lời của một trong hai nhân vật Mon và Mên (ngôi thứ nhất). - GV hướng dẫn HS: + Lựa chọn nhân vật + Chú ý thay đổi ngôi kể thứ nhất
- + Lựa chọn giọng kể phù hợp + Kể lại đủ nội dung theo cái nhìn và cảm xúc nhân vật. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe yêu cầu và hướng dẫn của GV để viết đoạn văn. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 HS trình bày đoạn văn của mình trước lớp bằng cách chiếu lên bảng. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, lưu ý cả lớp, khen ngợi HS đã trình bày đoạn văn trước lớp. * Hướng dẫn về nhà - GV dặn dò HS: + Ôn tập lại bài Bầy chim chìa vôi. + Soạn bài: Thực hành tiếng Việt trang 17.
- Ngày soạn: ./ ../ Ngày dạy: ./ ../ .. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT TIẾT : MỞ RỘNG TRẠNG NGỮ CỦA CÂU BẰNG CỤM TỪ, TỪ LÁY I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: - HS củng cố kiến thức về trạng ngữ, nhận biết được thành phần trạng ngữ trong câu. - HS hiểu được tác dụng của việc mở rộng thành phần trạng ngữ của câu bằng cụm từ. - HS biết mở rộng thành phần trạng ngữ của câu bằng cụm từ. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài thực hành. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành các bài tập xác định trạng ngữ của câu. - Năng lực tiếp thu tri thức tiếng việt để hoàn thành các bài tập, vận dụng thực tiễn. 3. Phẩm chất: - Cảm nhận và yêu vẻ đẹp của thiên nhiên. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà; 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học về mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ, từ láy. b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS nhớ lại kiến thức đã học từ tiểu học. c. Sản phẩm: Đặt câu và xác định được trạng ngữ trong câu. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát tranh và đặt một câu văn và xác định thành phần trạng ngữ có trong câu đó. Cho biết trạng ngữ đó có vai trò như thế nào trong câu. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe GV nêu yêu cầu, suy nghĩ về trải nghiệm vui, hạnh phúc của bản thân để trình bày trước lớp. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS lên bảng viết câu văn và chỉ ra trạng ngữ Ví dụ: Dưi tán phưng hng, các bn hc sinh đang trò chuyn Trong rừng xanh, một chú nai đang tròn xoe mắt nhìn. Trên cánh đồng, các bạn nhỏ đang thả diều. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, khen ngợi các HS đã làm đúng, nhắc nhở HS làm chưa đúng.
- - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong chương trình Tiếng việt lớp 4, các em đã được học về trạng ngữ với chức năng bổ sung thông tin cho câu (trạng ngữ về thời gian, nơi chốn, trạng ngữ chỉ nguyên nhân, mục đích ). Bài học hôm nay sẽ giúp các em nhận biết được đầy đủ hơn đặc điểm và chức năng của trạng ngữ. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Củng cố kiến thức đã học và hình thành kiến thức mới a. Mục tiêu: Nắm được kiến thức về tác dụng của việc mở rộng thành phần trạng ngữ của câu bằng cụm từ và biết mở rộng thành phần trạng ngữ của câu bằng cụm từ. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài học. c. Sản phẩm học tập: HS trả lời các kiến thức mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ và từ láy. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: Mở rộng trạng ngữ 1. Mở rộng trạng ngữ của câu của câu bằng cụm từ a. Tác dụng mở rộng trạng ngữ của Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ câu bằng cụm từ học tập - GV yêu cầu HS quan sát phần ví - Tác dụng: Mở rộng trạng ngữ của câu dụ SGK, trang 17. Chỉ ra trạng ngữ bằng cụm từ giúp câu cung cấp thêm trong hai câu sau, nhận xét về ý được nhiều thông tin hơn cho người nghĩa của trạng ngữ trong hai câu đó đọc, người nghe. (1) Đêm, trời mưa như trút nước. (2) Đêm hôm đó, trời mưa như trút nước. - Từ đó, GV yêu cầu HS khái quát tác dụng của việc mở rộng trạng ngữ trong câu bằng cụm từ.
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe câu hỏi, chỉ ra trạng ngữ trong câu. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung. Gợi ý trả lời: Trạng ngữ trong câu (1) là một từ, trạng ngữ trong câu (2) là cụm từ. Trạng ngữ trong câu (2) được mở rộng hơn so với trạng ngữ trong câu (1), ý nghĩa rõ ràng hơn, cung cấp thông tin cụ thể hơn về thời gian của sự việc trời mưa như trút nước. Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. 2. Thực hành C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về tiếng việt b. Nội dung: GV chiếu bài tập, HS suy nghĩ, trả lời. c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành các bài tập trong sách giáo khoa.

