Đề khảo sát chất lượng giữa học kì I Ngữ văn 7 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Tam Hồng (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề khảo sát chất lượng giữa học kì I Ngữ văn 7 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Tam Hồng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_khao_sat_chat_luong_giua_hoc_ki_i_ngu_van_7_nam_hoc_2018.docx
Nội dung tài liệu: Đề khảo sát chất lượng giữa học kì I Ngữ văn 7 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Tam Hồng (Có đáp án)
- PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ I Năm học: 2018 - 2019 TRƯỜNG THCS TAM HỒNG Môn: Ngữ Văn Lớp: 7 Thời gian làm bài: 90 phút I.Trắc nghiệm: (1.5 điểm) Câu 1: Trong những sự việc sau, sự việc nào không được kể lại trong văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”? A. Cuộc chia tay của hai anh emB. Cuộc chia tay của hai con búp bê C. Cuộc chia tay của người cha và người mẹD. Cuộc chia tay của bé Thủy với bạn bè và cô giáo. Câu 2: Bài thơ “Phò giá về kinh” được sang tác trong hoàn cảnh nào? A.Sau chiến thắng Mông – Nguyên lần thứ hai B. Khi vua Trần chạy giặc C.Sau chiến thắng Mông – Nguyên lần thứ ba D.Sau chiến thắng Chương Dương Câu 3: Từ Hán Việt nào sau đây không phải là từ ghép chính phụ? A. Nam quốc B. sơn hà C. Nam đế cư D. thiên thư Câu 4: Trong các nhóm từ sau, nhóm từ nào là những từ láy ? A. Mặt mũi; xanh xao; tốt tươi. B. Tóc tai, râu ria, đo đỏ C. Xám xịt; thăm thẳm, núi non D. Xám xịt; đo đỏ; nhấp nhô. Câu 5: Cặp từ trái nghĩa nào phù hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau: Non cao tuổi vẫn chưa già Non sao .nước, nước mà non A. xa- gần B. đi – về C. nhớ – quên D. cao – thấp. Câu 6. Ở nước ta, bài thơ “Sông núi nước Nam” thường được gọi là gì ? A.Bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên B.Khúc ca khải hoàn C.Áng thiên cổ hùng văn D. Hồi kèn xung trận II. Tự luận: (8.5 điểm) Câu 5:(3.5 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi nêu ở dưới. Bánh trôi nước Thân em vừa trắng lại vừa tròn Bảy nổi ba chìm với nước non Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn Mà em vẫn giữ tấm lòng son(Hồ Xuân Hương) a. Bài thơ trên thuộc thể thơ nào? b. Từ “Rắn nát” trong bài thơ thuộc loại từ ghép nào? Vì sao? Hãy giải thích nghĩa của từ “Rắn nát”? c. Chỉ ra và phân tích tác dụng của việc sử dụng thành ngữ trong bài thơ trên. d. Qua bài thơ, Hồ Xuân Hương đã thể hiện thái độ gì đối với người phụ nữ trong xã hội phong kiến? Câu 6: ( 5.0 điểm)Cảm nghĩ của em về một người thân( cha, mẹ, ông, bà, bạn, thầy, cô...) ./.
- Trường THCS Tam Hồng HƯỚNG DẪN CHẤM KHẢO SÁT GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2018-2019. MÔN: NGỮ VĂN 7. PHẦN I: Trắc nghiệm khách quan (1.5 điểm) Học sinh viết lại chữ cái đầu câu trả lời đúng (trong các câu trả lời sau mỗi câu hỏi). Mỗi câu đúng được 0,25 điểm, trả lời sai hoặc thừa thì không cho điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án C D B D C A II. Tự luận: (8.0 điểm) Câu Yêu cầu kiến thức Điểm * Học sinh trả lời được: a. Bài thơ "Bánh trôi nước" thuộc thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt Câu 0,25 5:(3.5 (Đường luật). điểm) (Nếu HS trả lời là thể thơ Thất ngôn tứ tuyệt vẫn cho 0,25đ) b. Học sinh trả lời được: - Từ“Rắn nát" là từ ghép đẳng lập. 0,25 - Vì từ này có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp (không phân 0.25 ra tiếng chính, tiếng phụ) - Nghĩa của từ "Rắn nát": rắn là cứng, nát là nhão. 0.25 c. HS chỉ được thành ngữ: “Bảy nổi ba chìm” 0.5 - Tác dụng: + Vận dụng sáng tạo thành ngữ dân gian “Ba chìm bảy nổi chín 0.5 lênh đênh”. “Ba chìm bảy nổi” đảo thành “Bảy nổi ba chìm” diễn tả sự long đong, lận đận, bế tắc, tuyệt vọng về số phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến. d. Bài thơ đã thể hiện thái độ của tác giả đối với người phụ nữ trong xã hội phong kiến: + Trân trọng đối với vẻ xinh đẹp; phẩm chất trong trắng, son sắt, 0.75 thủy chung của người phụ nữ... + Cảm thương cho thân phận chìm nổi bấp bênh, bị lệ thuộc vào 0.75 xã hội của họ... * Nếu HS trả lời: + Trân trọng vẻ đẹp và phẩm chất của người phụ nữ... (0,5đ) + Cảm thương thân phận người phụ nữ trong XH cũ... (0,5đ)
- Câu 6: ( 5.0điểm) Tập làm văn * Yêu cầu chung: - Bài viết phải đảm bảo đúng thể loại văn biểu cảm. - Bố cục phải đủ ba phần: mở bài, thân bài, kết bài. - Cách hành văn mạch lạc, rõ ràng, bày tỏ được cảm nhận, tình cảm chân thành, sâu sắc, ít mắc lỗi chính tả và lỗi diễn đạt. * Yêu cầu cụ thể: - Mở bài: Giới thiệu về người thân, tình cảm của em đối với người thân đó. - Thân bài: Nêu cảm nghĩ: + Tái hiện hình ảnh của người thân, khắc họa vài nét về chân dung người thân. Từ đó trình bày suy nghĩ, tình yêu của em với người thân. + Kể lại một vài kỉ niệm sâu sắc giữa em với người thân( một lần em mắc lỗi, người thân chăm sóc, lo lắng cho em,...) để bày tỏ tình cảm( hối hận, biết ơn,...). + Người thân thương yêu, quan tâm em như thế nào? Em cảm thấy ra sao khi được che chở, chăm sóc, yêu thương? + Tưởng tượng, hình dung nếu một ngày vắng người thân, một ngày em phải xa người thân mãi mãi, lúc ấy em sẽ như thế nào? + Bản thân em phải làm gì để đáp lại công ơn to lớn đó? - Kết bài: Nêu tình cảm, ước mong của em dành cho người thân. * Biểu điểm: Điểm 5: - Bài văn đáp ứng được yêu cầu của đáp án. - Hành văn mạch lạc, trôi chảy, văn giàu cảm xúc. - Bố cục rõ ràng, hợp lí. - Không mắc lỗi chính tả và lỗi diễn đạt. Điểm 3-4: - Bài văn cơ bản đáp ứng khá đầy đủ yêu cầu của đáp án. - Bố cục rõ ràng, hợp lí. - Mắc vài lỗi chính tả, dùng từ, diễn đạt. Điểm 1-2: - Bài làm sơ sài, viết rời rạc, diễn đạt không rõ ý. - Bố cục không rõ ràng. - Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. Điểm 0: Bài làm bỏ giấy trắng hoặc lạc đề hoàn toàn.

