Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7 - Bài 6: Bài học cuộc sống - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hạnh

docx 270 trang vantien 04/02/2026 960
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7 - Bài 6: Bài học cuộc sống - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_ngu_van_7_bai_6_bai_hoc_cuoc_song_nam_hoc_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7 - Bài 6: Bài học cuộc sống - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hạnh

  1. KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 7 – NĂM HỌC: 2024 – 2025 BÀI 6 : BÀI HỌC CUỘC SỐNG ( 12 Tiết ) ===================== TIẾT 73 GIỚI THIỆU BÀI HỌC KHÁM PHÁ TRI THỨC NGỮ VĂN LỚP 7A: LỚP 7E: LỚP 7C: I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: - HS nắm được nội dung bài học và những tri thức cơ bản về văn bản, tiếng Việt phục vụ bài học. - HS nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn như: đề tài, tình huống, cốt truyện, nhân vật, chủ đề; nhận biết được thông điệp, bài học mà VB muốn gửi đến người đọc. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Đẽo cày giữa đường. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Đẽo cày giữa đường. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản. - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bản khác có cùng chủ đề. 3. Phẩm chất: - HS có ý thức học hỏi kinh nghiệm, trí tuệ của dân gian hay của người xưa để rèn các đức tính: khiêm tốn, cẩn trọng, kiên trì, nhân nghĩa, có trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà; 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. KHỞI ĐỘNG GV: NGUYỄN THỊ THU HẠNH - TRƯỜNG THCS TRUNG HÀ 1
  2. KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 7 – NĂM HỌC: 2024 – 2025 a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung VB Đẽo cày giữa đường. b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS kể một câu chuyện ngắn hoặc sự việc để lại bài học sâu sắc về cuộc sống. c. Sản phẩm: Câu chuyện ngắn hoặc sự việc để lại bài học sâu sắc về cuộc sống của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đặt câu hỏi, huy động kiến thức đã có của HS: Kể một câu chuyện em được học (nghe) hoặc một sự việc em chứng kiến (tham gia) đã đế lại cho em bài học sâu sắc. Bài học em rút ra được từ câu chuyện hoặc sự việc đó là gi? - GV cho HS xem một đoạn phim ngắn hoặc nghe một câu chuyện ngắn, yêu cầu HS: Phát biểu về bài học thu nhận được sau khi xem hoặc nghe. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe GV nêu yêu cầu và trả lời. - HS xem đoạn phim hoặc nghe GV kể chuyện và phát biểu. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS xung phong chia sẻ trước lớp, có thể mời HS khác rút ra bài hoc cho bản thân từ câu chuyện bạn kể. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, khen ngợi các HS đã tích cực trả lời câu hỏi - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong cuộc sống, chúng ta đã trải qua rất nhiều câu chuyện và có những trải nghiệm riêng của bản thân. Qua những câu chuyện và trải nghiệm đó, chúng ta sẽ rút ra được rất nhiều bài học kinh nghiệm và bổ ích cho mình làm nền tảng trên chặng đường tương lai phía trước. Đến với bài học đầu tiên của chủ đề Bài học cuộc sống ngày hôm nay, cô cùng các em sẽ cùng đi tìm hiểu một thể loại truyện mới trong văn học dân gian và học được một bài học ý nghĩa đầu tiên trong văn bản Đẽo cày giữa đường. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Bài học cuộc sống và thể loại các tác phẩm có trong chủ đề. Nắm được các khái niệm về đề tài, tình huống, cốt truyện, nhân vật, chủ đề. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài Đẽo cày giữa đường. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài Đẽo cày giữa đường. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Tri thức ngữ văn - GV yêu cầu HS: 1. Giới thiệu bài học + Đọc phần Giới thiệu bài học, khái quát chủ đề Bài học cuộc - Chủ đề bài 6: là việc học sống. suốt đời nhờ những nguồn + Cho biết thể loại được nêu trong đoạn văn thứ hai. “tài liệu” vô tận như ở nhà GV: NGUYỄN THỊ THU HẠNH - TRƯỜNG THCS TRUNG HÀ 2
  3. KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 7 – NĂM HỌC: 2024 – 2025 - GV nêu một số bài học về kinh nghiệm sống, một số thành trường, trong cuộc sống, ngữ, yêu cầu các em xác định truyện ngụ ngôn có liên quan; những chuyến đi, những gợi một số tình huống, yêu cầu các em tìm câu tục ngữ, thành người từng trải, hiểu biết, ngữ phù hợp. cuốn sách, bộ phim, Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Thể loại: truyện ngụ ngôn, - HS nghe câu hỏi, đọc phần Giới thiệu bài học và tìm tên các tục ngữ VB trong bài 6. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. - GV bổ sung: Bài học cuộc sống với chủ đề là khẳng định sự quan trọng của việc học suốt đời trong cuộc sống. Học không chỉ ở trong nhà trường mà còn ở trong cuộc sống thường ngày, xuất phát từ những điều nhỏ nhặt nhất xung quanh ta. Từ những bài học cuộc sống ấy sẽ rèn giũa cho bản thân mỗi người ngày một hoàn thiện bản thân mình, yêu đời, lạc quan hơn khi đối mặt với nhiều chông gai, thử thách và tự tin tiến về phía trước. Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn a. Mục tiêu: Nắm được một số yếu tố hình thức của truyện ngụ ngôn, một số đặc điểm của truyện ngụ ngôn và tục ngữ b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài Đẽo cày giữa đường. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài Đẽo cày giữa đường d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Tri thức ngữ văn - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc phần Tri thức ngữ văn và hãy nêu đặc điểm của truyện ngụ ngôn và tục ngữ vào bảng sau: Đặc điểm Truyện ngụ ngôn Tục ngữ Hinh thức Đặc điểm Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập GV: NGUYỄN THỊ THU HẠNH - TRƯỜNG THCS TRUNG HÀ 3
  4. KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 7 – NĂM HỌC: 2024 – 2025 - HS nghe câu hỏi, đọc phần Tri thức ngữ văn và hoàn thành bảng biểu. - HS đọc thêm giới thiệu về thành ngữ và nói quá. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. Đặc điểm Truyện ngụ ngôn Tục ngữ Hinh thức Tự sự cỡ nhỏ, ngắn gọn, được viết bằng Sáng tác ngôn từ dân gian là những văn xuôi hoặc thơ câu nói ngắn gọn, nhịp nhàng. Đặc điểm - Nhân vật ngụ ngôn có thể là con người - Thường có vần điệu. nghệ hoặc con vật, đồ vật được nhân hóa (có thuật đặc điểm như con người). - Thường sử dụng lố diễn đạt ám chỉ, ngụ ý, bóng gió. - Ngôn ngữ giàu hình ảnh, có thể pha yếu tố hài hước. Nội dung - Trình bày những bài học đạo lí và kinh - Được đúc kết nhận thức về tự nhiên nghiệm sống. và xã hội, kinh nghiệm về đạo đức và - Nêu lên những tư tưởng, đạo lí hay bài ứng xử trong đời sống. học cuộc sống. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Đẽo cày giữa đường đã học. b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời. c. Sản phẩm học tập: HS viết câu trả lời vào vở. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV cho HS chơi trò chơi: NHANH NHƯ CHỚP. Câu 1: Truyện ngụ ngôn là: A. Truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần B. Truyện chứa nhiều yếu tố hoang đường, li kì, giống như truyện cổ tích. C. Truyện thông qua việc mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc chính con người để nói bóng gió chuyện con người. D. Truyện có ý nghĩa răn dạy con người những đạo lí của cuộc sống. Câu 2. Mục đích chủ yếu của truyện ngụ ngôn là gì? A. Kể chuyện B. Thể hiện cảm xúc C. Truyền đạt kinh nghiệm D. Gửi gắm ý tưởng, bài học. GV: NGUYỄN THỊ THU HẠNH - TRƯỜNG THCS TRUNG HÀ 4
  5. KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 7 – NĂM HỌC: 2024 – 2025 Câu 3. Tục ngữ là một thể loại của bộ phận văn học nào? A. Văn học dân gian C. Văn học thời kì kháng chiến chống Pháp B. Văn học viết D. Văn học thời kì kháng chiến chống Mĩ Câu 4. Dòng nào không phải là đặc điểm về hình thức của câu tục ngữ? A.Ngắn gọn B. Thường có vần, nhất là vần chân C. Các về thường đối xứng nhau về cả hình thức và nội dung D. Lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về bài Đẽo cày giữa đường để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn có sử dụng thành ngữ đẽo cày giữa đường. c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (5 – 7 câu) có sử dụng thành ngữ đẽo cày giữa đường. - GV hướng dẫn HS: đoạn văn có thể nêu lên một số ý sau + Về nội dung: Trình bày được một số nội dung hoàn chỉnh có liên quan trực tiếp đến thành ngữ Đẽo cày giữa đường. + Về hình thức: Viêt đoạn văn đủ số câu theo yêu cầu. Các câu trong đoạn phải đúng ngữ pháp, tập trung vào chủ đề, đảm bảo sự liền mạch. Tránh các lỗi về chính tả và dùng từ. Trong đoạn, phải có thành ngữ đẽo cày giữa đường được dụng một cách phù hợp. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe yêu cầu và hướng dẫn của GV để viết đoạn văn. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 - 3 HS trình bày đoạn văn của mình. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, khen ngợi HS đã trình bày đoạn văn trước lớp. Chấm điểm cho bài văn đạt yêu cầu. * Hướng dẫn về nhà - GV dặn dò HS: + Ôn tập lại bài Đẽo cày giữa đường. + Soạn bài: Ếch ngồi đáy giếng. GV: NGUYỄN THỊ THU HẠNH - TRƯỜNG THCS TRUNG HÀ 5
  6. KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 7 – NĂM HỌC: 2024 – 2025 TIẾT 74. ĐẼO CÀY GIỮA ĐƯỜNG (Ngụ ngôn Việt Nam) LỚP 7A: LỚP 7E: LỚP 7C: I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: - HS nắm được nội dung bài học và những tri thức cơ bản về văn bản, tiếng Việt phục vụ bài học. - HS nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn như: đề tài, tình huống, cốt truyện, nhân vật, chủ đề; nhận biết được thông điệp, bài học mà VB muốn gửi đến người đọc. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Đẽo cày giữa đường. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Đẽo cày giữa đường. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản. - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bản khác có cùng chủ đề. 3. Phẩm chất: - HS có ý thức học hỏi kinh nghiệm, trí tuệ của dân gian hay của người xưa để rèn các đức tính: khiêm tốn, cẩn trọng, kiên trì, nhân nghĩa, có trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà; 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung VB Đẽo cày giữa đường. b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS kể một câu chuyện ngắn hoặc sự việc để lại bài học sâu sắc về cuộc sống. c. Sản phẩm: Câu chuyện ngắn hoặc sự việc để lại bài học sâu sắc về cuộc sống của HS. GV: NGUYỄN THỊ THU HẠNH - TRƯỜNG THCS TRUNG HÀ 6
  7. KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 7 – NĂM HỌC: 2024 – 2025 d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đặt câu hỏi, huy động kiến thức đã có của HS: Kể một câu chuyện em được học (nghe) hoặc một sự việc em chứng kiến (tham gia) đã đế lại cho em bài học sâu sắc. Bài học em rút ra được từ câu chuyện hoặc sự việc đó là gi? - GV cho HS xem một đoạn phim ngắn hoặc nghe một câu chuyện ngắn, yêu cầu HS: Phát biểu về bài học thu nhận được sau khi xem hoặc nghe. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe GV nêu yêu cầu và trả lời. - HS xem đoạn phim hoặc nghe GV kể chuyện và phát biểu. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS xung phong chia sẻ trước lớp, có thể mời HS khác rút ra bài hoc cho bản thân từ câu chuyện bạn kể. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, khen ngợi các HS đã tích cực trả lời câu hỏi - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong cuộc sống, chúng ta đã trải qua rất nhiều câu chuyện và có những trải nghiệm riêng của bản thân. Qua những câu chuyện và trải nghiệm đó, chúng ta sẽ rút ra được rất nhiều bài học kinh nghiệm và bổ ích cho mình làm nền tảng trên chặng đường tương lai phía trước. Đến với bài học đầu tiên của chủ đề Bài học cuộc sống ngày hôm nay, cô cùng các em sẽ cùng đi tìm hiểu một thể loại truyện mới trong văn học dân gian và học được một bài học ý nghĩa đầu tiên trong văn bản Đẽo cày giữa đường. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm Đẽo cày giữa đường. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về tác giả, tác phẩm Đẽo cày giữa đường. c. Sản phẩm học tập: HS đọc văn bản, nêu được một số nét về tác giả Ôn Như Nguyễn Văn Ngọc và thông tin tác phẩm Đẽo cày giữa đường. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản I. Tìm hiểu chung Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Đọc văn bản. - GV yêu cầu HS đọc văn bản thành tiếng trước lớp. 2.tác phẩm - GV kết hợp đọc mẫu (nhất là những lời thoại của nhân - Thể loại: Truyện ngụ ngôn vật), vừa đọc vừa nói rõ yêu cầu của việc đọc (giọng đọc, - Bố cục: 4 phần âm lượng, tốc độ, cách biểu cảm, ) để chỉnh sửa kĩ năng + Phần 1: Từ đầu đẽo cày đọc cho HS. mà bán: Gia cảnh người thợ - GV lưu ý HS chú ý chiến lược đọc được nêu ở các thẻ bên mộc ngày trước phải văn bản, giúp HS chú ý và ghi nhớ, nhưng không làm + Phần 2: Tiếp thường bày gián đoạn việc đọc. ra bán: Hành động của người GV: NGUYỄN THỊ THU HẠNH - TRƯỜNG THCS TRUNG HÀ 7
  8. KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 7 – NĂM HỌC: 2024 – 2025 - GV yêu cầu HS xác định thể loại, chia bố cục văn bản. thợ mộc khi nhận được lời Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập khuyên của mọi người. - HS đọc bài, chú ý thức hiện những yêu cầu của GV. + Phần 3: Tiếp đới nhà ma Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận sạch: Gia cảnh người thợ mộc - GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe ngày nay. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + Phần 4: Còn lại: Bài học - GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức. người thơ mộc rút ra và ý nghĩa của câu thành ngữ Đẽo cày Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm giữa đường. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Tác giả - GV yêu cầu HS trình bày phần chuẩn bị ở nhà về tác giả, - Tên: Ôn Như Nhuyễn Văn tác phẩm. Ngọc Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Năm sinh – năm mất: 1890 - - HS đọc và ghi ra thông tin đã sưu tầm được về tác giả. 1942 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Quê quán: Hải Dương - GV mời 2 HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, - Thể loại sáng tác: truyện cổ nhận xét, bổ sung. tích, truyện ngụ ngôn, tục ngữ. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Ngoài ra ông còn biên soạn - GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức. sách, viết báo,... - GV bổ sung kiến thức, giới thiệu về tác giả Ôn Như - Tác phẩm tiêu biểu Truyện cổ Nguyễn Văn Ngọc: nước Nam (1934), Tục ngữ + Nguyễn Văn Ngọc (1890 – 1942), tự Ôn Như là nhà văn, phong dao (1928), Đào nương nhà giáo, nhà nghiên cứu văn hóa Việt Nam. ca (1932), Câu đối (1931), + Quê quán: xã Thái Học, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương. 3. Tác phẩm + Tốt nghiệp trường Thông ngô, sau đó ông dạy ở trường - Trích Truyện cổ nước Nam, tiểu học Bờ sông (Hà Nội), trường Bưởi, trường Sỹ Hoan, tập I, Thăng Long, 1958, tr. trường Sư Phạm, 101-102. + Ông còn làm thanh tra các trường sơ học và phụ trách Tu thư cực của Nha học chính, sau đó được bổ nhiệm đốc học tỉnh Hà Đông. Ông mở hiệu sách Vĩnh Hưng Long thư quán tại 51 Hàng Đường, Hà Nội chủ yêu bán sách ông viết ra. + Ông là một trong những người có công trong việc bảo tồn sân khấu dân gian lập nên sân khấu Sán nhiên đài – rạp hát chèo đầu tiên trên sâu khấu hộp ở Hà Nội. Vì những đóng góp lớn cho nên văn hóa dân gian, nên tên của ông được đặ cho hai con đường ở thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội + Nguyễn Văn Ngọc viết rất nhiều những cuốn sách bằng tiến Hán, tiếng Pháp và chữ Quốc ngữ, ngoài viết văn xuôi, ông còn soạn sách, viết báo để lại nhiều thành tựu rực rỡ. GV: NGUYỄN THỊ THU HẠNH - TRƯỜNG THCS TRUNG HÀ 8
  9. KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 7 – NĂM HỌC: 2024 – 2025 Hoạt động 2: Khám phá văn bản a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm truyện ngụ ngôn trong văn bản Đẽo cày giữa đường và rút ra được bài học cuộc sống mà truyện muốn gửi gắm. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về bài Đẽo cày giữa đường. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học Đẽo cày giữa đường. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: Gia cảnh của người thợ mộc ngày trước. III. Đọc hiểu văn bản Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Gia cảnh của người thợ - GV giao nhiệm vụ và đặt câu hỏi cho HS, yêu cầu HS làm mộc ngày trước việc cá nhân: - Ngày xưa, người thợ mộc + Tìm những chi tiết miêu tả gia cảnh nhà anh thợ mộc ngày mua gỗ về để làm nghề đẽo cày trước. mà bán nghề kiếm sống + Số tiền người thợ mộc bỏ ra mua gỗ là bao nhiêu? bình thường của người nông Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập dân Việt Nam ngày xưa. - HS làm việc cá nhân, HS thực hiện nhiệm vụ học tập. - Anh bỏ ra ba trăm quan để Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận mua gỗ đầu tư và bỏ ra một - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả số tiến rất lớn. lớp nghe và nhận xét. - Cửa hàng mở bên đường Dự kiến sản phẩm: vị trí thuận lợi để buôn bán. + Những chi tiết miêu tả gia cảnh nhà anh thợ mộc ngày - Ai qua đó cũng ghé vào coi trước: làm cái nghề đẽo cày mà bán, cửa hàng mở bên kinh doanh, buôn bán thuận đường, ai cũng ghé coi. lợi, đông khách + Số tiến người thợ mộc bỏ ra để mua gỗ: ba trăm quan. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức. Nhiệm vụ 2: Hành động của người thợ mộc khi nhận lời 2. Hành động của người thợ khuyên của mọi người mộc khi nhận lời khuyên của Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập mọi người - GV yêu cầu HS: đọc kĩ đoạn hai của truyện, thảo luận theo - Người thợ mộc đã nhận được cặp đôi và điền thông tin vào bảng sau: Mọi người qua ba lần lời khuyên của mọi đường đã khuyên người thợ mộc những điều gì? Em có đồng người đi qua đường. tình với lời khuyên nào trong số những lời khuyên đó hay - Người thợ mộc luôn nghe không? Vì sao? theo lời cảu bất cứ ai đi ngang - GV đặt câu hỏi: Người thợ mộc trong truyện đã xử sự thế qua góp ý. nào trước mỗi lời khuyên? Qua đó em thấy được người thợ - Người thợ mộc có 3 lần phản mộc là người như thế nào? ứng trong câu chuyện: hai lần Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập “cho là phải” rồi đẽo cày theo GV: NGUYỄN THỊ THU HẠNH - TRƯỜNG THCS TRUNG HÀ 9
  10. KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 7 – NĂM HỌC: 2024 – 2025 - HS làm việc theo cặp và trả lời câu hỏi. kích cỡ mới, và một lần “liền Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận đẽo ngay” mà không suy nghĩ, - GV gọi HS các nhóm đại diện trình bày trước lớp, yêu cầu tìm hiểu, cân nhắc. cả lớp nghe, nhận xét, góp ý, bổ sung. - Mức độ “dại” của người thợ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ mộc được thể hiện qua các từ - GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức ngữ: Ghi lên bảng. + Lần 1 cho là phải – đẽo - GV bình: Qua những chi tiết miêu tả hành động của người + Lần 2 cho là phải – lại đẽo thợ mộc sau những lời khuyên của mọi người dành cho anh, + Lần 3 liền đẽo ngay. chúng ta thấy anh là một người không có chính kiến riêng của mình và không quyết đoán trong công việc. Bởi vì anh quá tin vào lời người khác khuyên nhủ, đề xuất mà không chịu tìm hiểu hay cân nhắc kĩ lưỡng trước khi hành động. Vậy hậu quả của sự lựa chọn và hành động đó như thế nào, chúng ta tiếp tục theo dõi ở phần sau. BẢNG PHẢN HỒI KẾT QUẢ THẢO LUẬN Lời khuyên của mọi người Hành động của người thợ mộc Lần thứ Phải đẽo cày cho xao, cho to, thì Anh ta cho là phải, đẽo cày vừa to, vừa cao nhất mới dễ gãy Lần thứ Có đẽo nhỏ hơn, thấp hơn thì Anh ta cho là phải, đẽo cày vừa nhỏ, vừa thấp hai mới dễ cày Lần thứ Nay ở trên ngàn, hiện có người Anh liền đẽo ngay một lúc bao nhiêu cày to ba đang phá hoang mà rỗi lại vô gấp năm, gấp bảy thứ thường bày ra bán. vàn Nhiệm vụ 3: Gia cảnh của người thợ mộc ngày nay 3. Gia cảnh của người thợ Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập mộc ngày nay - GV yêu cầu HS tìm những câu văn, từ ngữ miêu tả gia - Chắng thấy ai đến mua cho cảnh của người thợ mộc ngày nay – sau khi nghe theo lời một cái nào khuyên của người qua đường. - Chẳng thấy ai nói voi đi cày - GV đặt câu hỏi gợi mở: Theo em, vì sao người thợ mộc ruộng. không bán được cày? Không một ai còn đến mua Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập ủng hộ anh thợ mộc như ngày - HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời câu hỏi trước Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Có bao nhiêu gỗ hỏng bỏ hết - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp. - Bao nhiêu vốn liếng đi đời Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ nhà ma sạch. - GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức Tất cả nhưng công sức và Ghi lên bảng. của cải làm ra bao lâu nay đều đã tiêu tan, đẩy người thợ mộc GV: NGUYỄN THỊ THU HẠNH - TRƯỜNG THCS TRUNG HÀ 10
  11. KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 7 – NĂM HỌC: 2024 – 2025 vào tình cảnh đi đời nhà ma sạch (mất hết tất cả, hàm ý chế giễu, mỉa mai). Người thợ mộc không bán được cày vì anh ta đẽo cày to gấp năm, gấp bảy như thường Nhiệm vụ 4: Bài học người thợ mộc rút ra và bài học gửi bày ra bán cho người đi cày tới người đọc bằng voi, nhưng trước nay Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập chưa có ai cho voi đi cày bao - GV yêu cầu HS chỉ ra bài học mà người thợ mộc rút ra giờ cả. cho mình. 4. Bài học người thợ mộc rút - GV gọi một vài HS đọc to lời nhắn nhủ cuối cùng của văn ra và bài học gửi tới người đọc bản. 4.1. Bài học người thợ mộc rút Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập ra - HS đọc đoạn cuối và trả lời câu hỏi. - Người thợ mộc đã tự hiểu ra Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận sai lầm, biết rằng “dễ nghe - GV mời HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét. người là dại” không có sự - GV mời HS đọc to câu kết luận cuối cùng. suy xét, đánh giá đúng/sai, Dự kiến sản phẩm: không tìm hiểu thực tế mà chỉ + Bài học người thợ mộc rút ra: Dễ nghe người là dại. nghe và tin một cách mù + Bài học gửi tới người đọc: Giải thích sự ra đời của thành quáng. ngữ “Đẽo cày giữa đường” -> nói những người hay để tai - Hậu quả nhận lại khiến anh nghe làm theo thiên hạ đến nỗi mất cả cơ nghiệp. phải thốt lên “quá muộn rồi, Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ không sao chữa được nữa” - GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức sự hối hận, tiếc nuối quá muộn Ghi lên bảng màng. 4.2. Bài học gửi tới người đọc Nhiệm vụ 5: Tìm hiểu nghệ thuật và nội dung ý nghĩa. - Phê phán những người hay để Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập tai nghe làm theo thiên hạ đến - GV yêu cầu HS: Em hãy tổng kết về nghệ thuật và nội nỗi mất cả cơ nghiệp sự ra dung của văn bản. đời của thành ngữ “Đẽo cày - GV đặt thêm câu hỏi: Theo em, tên truyện Đẽo cày giữa giữa đường” đường có ý nghĩa như thế nào? - Nhắc nhở mỗi người cần có - HS tiếp nhận nhiệm vụ. chính kiến riêng của mình, Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập không nên quá tin vào lời - HS thảo luận, suy nghĩ để tổng kết bài học. người khác nói. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận III. Tổng kết - GV mời HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, 1. Nội dung – ý nghĩa góp ý, bổ sung (nếu cần thiết). GV: NGUYỄN THỊ THU HẠNH - TRƯỜNG THCS TRUNG HÀ 11
  12. KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 7 – NĂM HỌC: 2024 – 2025 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Câu chuyện viết về sự tin - GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức người một cách mù quáng của Ghi lên bảng. người thợ mộc dẫn đến hậu quả - GV bổ sung: là anh mất hết tất cả mọi thứ. Ý nghĩa nhan đề truyện: Thành ngữ “Đẽo cày giữa - Thông qua câu chuyện đó, đường” cũng chính là nhan đề truyện mang hàm ý chỉ kẻ ông cha ta muốn khuyên nhủ hành động ngu ngốc, không có chủ kiến, luôn bị động nên mọi người hãy giữ vững quan hay thay đổi theo ý kiến người khác, cuối cùng chẳng đạt điểm lập trường kiên định bền được kết quả gì. gan bền trí để đạt được mục tiêu của chính mình, không được dao động. - Phải lắng nghe ý kiến người khác một cách chọn lọc, có cân nhắc, suy nghĩ đúng đắn. 2. Nghệ thuật - Ngôn ngữ giản dị, gần gũi - Lời kể chuyện hấp dẫn - Giọng điệu mỉa mai, châm chọc C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Đẽo cày giữa đường đã học. b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời. c. Sản phẩm học tập: HS viết câu trả lời vào vở. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập: Sau khi đọc truyện Đẽo cày giữa đường, nếu như em hóa thân là người thợ mộc trong câu chuyện này, em sẽ làm gì trước những lời khuyên như vậy? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc câu hỏi và trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời HS trả lời Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức. Gợi ý: Sau khi đọc xong truyện ngụ ngôn Đẽo cày giữa đường, em vẫn nhớ mãi nhân vật trung tâm là người thợ mộc. Nếu như em hóa thân thành anh thợ mộc đó trong câu chuyện này và đặt em vào tình huống như anh thì em sẽ chọn cách cư xử khác anh. Khi mọi người qua đường dành lời khuyên cho em, đầu tiên em sẽ cảm ơn họ vì đã đưa ra cho mình rất nhiều lời khuyên GV: NGUYỄN THỊ THU HẠNH - TRƯỜNG THCS TRUNG HÀ 12
  13. KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 7 – NĂM HỌC: 2024 – 2025 như vậy. Sau đó, tự bản thân em sẽ suy xét về loại cây mà mọi người hay sử dụng và cây nào sẽ dễ dàng để bán hơn, để rồi đưa ra lựa chọn hợp lí. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về bài Đẽo cày giữa đường để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn có sử dụng thành ngữ đẽo cày giữa đường. c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (5 – 7 câu) có sử dụng thành ngữ đẽo cày giữa đường. - GV hướng dẫn HS: đoạn văn có thể nêu lên một số ý sau + Về nội dung: Trình bày được một số nội dung hoàn chỉnh có liên quan trực tiếp đến thành ngữ Đẽo cày giữa đường. + Về hình thức: Viêt đoạn văn đủ số câu theo yêu cầu. Các câu trong đoạn phải đúng ngữ pháp, tập trung vào chủ đề, đảm bảo sự liền mạch. Tránh các lỗi về chính tả và dùng từ. Trong đoạn, phải có thành ngữ đẽo cày giữa đường được dụng một cách phù hợp. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe yêu cầu và hướng dẫn của GV để viết đoạn văn. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 - 3 HS trình bày đoạn văn của mình. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, khen ngợi HS đã trình bày đoạn văn trước lớp. Chấm điểm cho bài văn đạt yêu cầu. * Hướng dẫn về nhà - GV dặn dò HS: + Ôn tập lại bài Đẽo cày giữa đường. + Soạn bài: Ếch ngồi đáy giếng. TIẾT 75 ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: - HS nắm được nội dung bài học và những tri thức cơ bản về văn bản, tiếng Việt phục vụ bài học. - HS nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn như: đề tài, tình huống, cốt truyện, nhân vật, chủ đề; nhận biết được thông điệp, bài học mà VB muốn gửi đến người đọc. GV: NGUYỄN THỊ THU HẠNH - TRƯỜNG THCS TRUNG HÀ 13
  14. KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 7 – NĂM HỌC: 2024 – 2025 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Ếch ngồi đáy giếng. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Ếch ngồi đáy giếng. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản. - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bản khác có cùng chủ đề. 3. Phẩm chất: - HS có ý thức học hỏi kinh nghiệm, trí tuệ của dân gian hay của người xưa để rèn các đức tính: khiêm tốn, cẩn trọng, kiên trì, nhân nghĩa, có trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Tranh ảnh về nhà triết gia Trang Tử; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà; 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Ếch ngồi đáy giếng. b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ cảm nhận sau khi xem xong hình ảnh con ếch ngồi đáy giếng c. Sản phẩm: Cảm nhận của HS sau khi xem hình ảnh con ếch ngồi đáy giếng d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. GV chiếu hình ảnh con ếch đang ngồi ở đáy giếng và yêu cầu HS quan sát và mô tả hình dạng, đặc điểm của con ếch trong bức hình. 2. GV đặt câu hỏi gợi mở cho HS: Hãy chia sẻ cách hiểu của em về câu hỏi: “Anh ta nhận ra mình chỉ là ếch ngồi đáy giếng mà thôi”. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe GV nêu yêu cầu, suy nghĩ và trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận GV: NGUYỄN THỊ THU HẠNH - TRƯỜNG THCS TRUNG HÀ 14
  15. KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 7 – NĂM HỌC: 2024 – 2025 - GV mời HS giơ tay phát biểu về câu hỏi 1: Ếch ngồi ở đáy giếng trong tư thế rất ung dung, kiêu ngạo và luôn hướng lên phía trên trời. - GV gọi 2-3 HS chia sẻ các hiểu về câu hỏi gợi mở. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, khen ngợi các HS đã mô tả sinh động về hình ảnh trong tranh và có những cách hiểu hết sức thú vi. - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Từ câu nỏi “Anh ta nhận ra mình chỉ là ếch ngồi đáy giếng mà thôi” chúng ta có thể thấy nhân vật “anh ta” ở đây đã nhận ra được tầm nhận thức của bản thân mình về cuộc sống rất hạn hẹp. Hơn nữa, có thể thấy trước đó nhân vật này rất chủ quan, coi thường thực tế. Muốn biết tại sao lại như vậy, chúng ta hãy cùng đi tìm hiểu vào bài học mới ngày hôm nay, văn bản Ếch ngồi đáy giếng. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm Ếch ngồi đáy giếng. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về tác giả, tác phẩm Ếch ngồi đáy giếng. c. Sản phẩm học tập: HS nêu được một số nét về tác giả và thông tin tác phẩm Ếch ngồi đáy giếng. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản I. Tìm hiểu chung Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Đọc văn bản - GV hướng dẫn HS cách đọc, chú ý ngắt nhịp, giọng đọc, - Thể loại: truyện ngụ ngôn âm lượng, tốc độ. - Bố cục: 2 phần - GV đọc mẫu, yêu cầu HS đọc văn bản. + Phần 1: Từ đầu một lát - GV yêu cầu chú ý phần chỉ dẫn theo dõi và hình dung bên coi cho biết?: Lời của con ếch phải văn bản để giúp HS chú ý và ghi nhớ, nhưng không làm kể về cuộc sống khi ở trong gián đoạn việc đọc. giếng. - GV yêu cầu HS xác định thể loại, bố cục của văn bản + Phần 2: Còn lại: Lời của rùa Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập lớn biển đông nói về cuộc - HS đọc văn bản, chú ý các yêu cầu của GV. sống ở ngoài giếng. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm 2. Tác giả Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Tên: Trang Tử GV: NGUYỄN THỊ THU HẠNH - TRƯỜNG THCS TRUNG HÀ 15
  16. KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 7 – NĂM HỌC: 2024 – 2025 - GV chia lớp làm các nhóm nhỏ, yêu cầu các nhóm thảo - Năm sinh – năm mất: luận về một khía cạnh thông tin về tác giả: năm sinh, năm khoảng năm 369 – 286 trước mất, quê quán, cuộc đời, phong cách sáng tác, sự nghiệp văn Công nguyên. học, những đóng góp, - Quê quán: Đất Mông (thuộc - GV yêu cầu HS tìm hiểu vài nét về tác phẩm. tỉnh Hà Nam), Trung Quốc Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Thể loại sáng tác: kinh thư, - HS đọc thông tin tác giả trong SGK kết hợp với sự tìm hiểu sử ký. ở nhà để tham gia thảo luận nhóm. - Tác phẩm tiêu biểu Sử kí Tư Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận Mã Thiên, Nam hoa kinh, - GV mời HS đại diện các nhóm trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung. 3. Tác phẩm Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Trích Thu Thủy (thiên thứ - GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức. 17) của sách Trang Tử. - Gv bổ sung kiến thức, giới thiệu về tác giả Thanh Thảo: + Trang Tử (khoảng năm 369 – 286 trước công nguyên) là một nhà triết gia nổi tiếng của Trung Quốc. + Ông sống vào thời Chiến quốc, làm quan tại Vườn Sơn, sau đó sống ẩn dật cho đến cuối đời. + Chí khí của Trang Tử giống như căn bản nên tảng tư tưởng Đạo gia: ẩn dật mà khoảng đạt, quay trở về cuộc sống hòa hợp với tự nhiên, không muốn tham dựu vào tranh quyền đoạt lợi, tránh xa những hệ lụy cuộc đời. + Cuốn sách Trang Tử (tên gọi khác là Nam Hoa kinh) là một tác phẩm kinh điển của ông gồm 55 thiên truyện. Tác phẩm vừa chứa đựng những tư tưởng triết học uyên bác, vừa đậm chất văn chương với nhiều mẩu chuyện sinh động, mang tính ngụ ngôn sâu sắc. Hoạt động 2: Khám phá văn bản a. Mục tiêu: Nhận biết được đặc trưng truyện ngụ ngôn và cảm nhận được sự thay đổi trong suy nghĩ, hành động của con ếch lúc trong và ngoài giếng. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về bài Ếch ngồi đáy giếng. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học Ếch ngồi đáy giếng. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: Lời của con ếch kể về cuộc sống II. Đọc – hiểu văn bản khi ở trong giếng. 1. Lời của con ếch kể về cuộc sống khi Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập ở trong giếng. - Không gian: Trong một cái giếng sụp GV: NGUYỄN THỊ THU HẠNH - TRƯỜNG THCS TRUNG HÀ 16
  17. KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 7 – NĂM HỌC: 2024 – 2025 - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, gạch chân vào - Người kể chuyện: Con ếch nhỏ những điều làm cho con ếch trong truyện cảm - Người nghe kể: Con rùa lớn biển đông. thấy sung sướng? - Ếch cảm thấy sung sướng vì: - GV đặt câu hỏi gợi mở: Em có suy nghĩ gì về + Có thể ra khỏi giếng, nhảy lên miệng nhân vật con ếch? giếng, rồi lại vô giếng, ngồi nghỉ trong Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập những kẽ gạch của thành giếng. Bơi - HS làm việc theo cặp đôi, HS thực hiện nhiệm trong nước thì nước đỡ nách và cằm của vụ học tập. ếch, nhảy xuống bùn thì bùn lấp chân ếch Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo tới mắt cá: Sung sướng vì có cuộc sống luận tự do tự tại - GV mời đại diện HS trình bày kết quả trước lớp, + Những con lăng quăng, cua, nòng nọc yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét. không con nào sung sướng bằng ếch: Dự kiến sản phẩm: Sung sướng vì thấy những con vật khác Điều làm cho con ếch cảm thấy sung sướng: không bằng mình + Có thể ra khỏi giếng, nhảy lên miệng giếng, rồi + Một mình ếch chiếm một chỗ nước tụ, lại vô giếng, ngồi nghỉ trong những kẻ gạch của tự do bơi lội trong một cái giếng sụp: thành giếng; Sung sướng vì tự hào với địa vị “chúa tể” + Bơi trong nước thì nước đỡ nách và căm của của mình ở trong giếng. ếch, nhảy xuống bùn thì bùn lấp chân ếch tới mắt + Sao anh không vô giếng tôi một lát coi cá; cho biết?: Sung sướng đến mức khoe + Những con lăng quăng, cua, nòng nọc không khoang với rùa về “thế giới trong giếng” con nào sung sướng bằng ếch; của mình. + Một mình ếch chiếm một chỗ nước tụ, tự do bơi lội trong một cái giếng sụp Nhận xét: Bước 4: Đánh gợi giá kết quả thực hiện nhiệm - Ếch vui vẻ, kể về một cuộc sống tự do vụ trong giếng. - GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt - Ếch cảm thấy bản thân mình đang sống kiến thức. trong môi trường tuyệt vời nhất, không - GV bổ sung kiến thức: có môi trường nào có thể thỏa mãn nó Đối với một con ếch nhỏ bé trước giờ chỉ sống hơn đươc. trong môi trường chật hẹp dưới đáy giếng, sự hiểu - Ếch mời gọi con rùa vào xem giếng biết về thế giới rộng lớn ngoài kia thật hạn hẹp. xem có đúng như những gì mình bảo Ếch cảm thấy, dù trong giếng thật chật chội, không nhưng nơi đây mình được tự do và cho rằng đó là nơi tốt nhất không đâu sách bằng. Ếch tin rằng, mọi thứ mà mình đang có chính là tuyệt với nhất, mới là nơi đáng sống, là thế giới mà mình thuộc vế. Ếch coi thường và chê bai mọi thứ ở ngoài kia mà kiêu ngạo, tự tin khoe với rùa biển. Muốn biết cuộc sống ngoài kia có đúng như những gì ếch suy GV: NGUYỄN THỊ THU HẠNH - TRƯỜNG THCS TRUNG HÀ 17
  18. KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 7 – NĂM HỌC: 2024 – 2025 nghĩ hay không, chúng ta hãy cùng theo dõi tiếp 2. Lời của rùa lớn biển đông nói về cuộc phần sau của văn bản nhé. sống ở ngoài giếng. Nhiệm vụ 2: Lời của rùa lớn biển đông nói về - Cuộc sống ở biển đông qua lời kể của cuộc sống ở ngoài giếng. con rùa: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập + Biển đông mênh mông, ngàn dặm đã - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc đoạn sau thấm gì, sâu thăm thẳm, ngàn nhẫn đã và tìm những chi tiết miêu tả về cuộc sống ở biển thấm gì đông qua lời kể của con rùa biển. Sử dụng những từ láy mênh mông, - Gv đặt tiếp câu hỏi: Qua lời kể của rùa biển, em thăm thẳm để nói về sự rộng lớn, bao la thấy cuộc sống ngoài biển đông khác xa so với của biển đông. những gì con ếch tưởng tượng không? Nếu là em, + Thời vua Vũ: mười năm thì chín năm em sẽ chọn sống ở nơi nào? (rộng lớn hay nhỏ bé) lụt, mực nước biển không lên Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + Thời vua Thanh: tám năm thì bày năm - HS đọc lại văn bản và suy nghĩ để trả lời câu hỏi. hạn hán, bờ biển không lùi ra xa. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo Lấy dẫn chứng của hai thời vua Vũ – luận Thanh để nói về sự cạn kiệt, tàn phá của - GV gọi HS trình bày trước lớp. Cả lớp lắng nghe, biển đông. nhận xét và bổ sung. + Không vì thời gian ngắn hay dài mà Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ thay đổi - GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt + Không vì mưa nhiều hay ít mà tăng kiến thức Ghi lên bảng giảm. Nhiệm vụ 3: So sánh sự khác nhau về môi Lặp cấu trúc “Không vì” “mà” để trường sống của ếch và rùa nói về cái vui lớn cảu biển đông. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập  Qua lời kể của rùa biển, có thể - GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập theo thấy biển đông khác xa so với nhóm: những gì mà con ếch tưởng tượng. 1. So sánh về sự khác biệt giữa hai môi trường 3. So sánh sự khác nhau về môi trường sống của ếch và rùa. sống của ếch và rùa 2. Chỉ ra sự khác biệt đó ảnh hưởng đến nhận thức - Những điểm khác biệt về môi trường và cảm xúc của hai con vật như thế nào? sống của ếch và rùa; những ảnh hưởng Ếch Rùa đến nhận thức và cảm xúc của hai nhân Sự khác biệt giữa vật môi trường sống Môi trường sống của ếch và rùa quả Ảnh hưởng đến nhận thật quá khác nhau, thậm chí là đối lập thức và cảm xúc nhau giữa một bên là biển đại dương Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập mênh mông rộng lớn với một bên là - HS thảo luận theo nhóm, suy nghĩ để hoàn thiện đáy giếng chật hẹp nhỏ bé. phiếu học tập. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận GV: NGUYỄN THỊ THU HẠNH - TRƯỜNG THCS TRUNG HÀ 18
  19. KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 7 – NĂM HỌC: 2024 – 2025 - GV mời đại diện một số nhóm HS trình bày phiếu trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét và góp ý Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức Ghi lên bảng. - GV bổ sung: Chính sự khác biệt giữa môi trường sống của hai nhân vật này cũng tạo nên hình ảnh hai nhân vật ếch và rùa trái ngược nhau: Nếu như rùa biết nhìn nhận, biết đâu là nơi tốt đẹp, phù hợp cho bản thân mình sinh sống, thì ếch lại không biết lượng sức mình, cho rằng những gì mình đang có là tuyệt nhất mà không đâu sánh bằng. BẢNG PHẢN HỒI KẾT QUẢ THẢO LUẬN Ếch Rùa Sự khác - Sống trong một không gian - Sống ở một không gian rộng biệt giữa hẹp (một cái giếng sụp). (biển) môi - Vận động trong không gian - Sống lâu (nên lớn đến nỗi không trường nhỏ hẹp (chỉ từ miệng giếng vào nổi trong giếng) sống vào bên trong giếng). - Tiếp xúc với những con vật - Chứng kiến nhiều điều (rùa đã đi nhỏ bé (lăng quăng, cua, nòng đây đi đó, chí ít là đã băng qua con nọc) đường từ biển tới nơi có cái giếng). Ảnh Chưa hề biết tới sự rộng lớn và Lùi lại (biểu thị việc không còn hưởng bao điều mới lạ khác của thế quan tâm đến thế giới nhỏ bé của đến nhận giới bên ngoài . Vì vậy nên ếch) và kể cho ếch biết về niềm thức và cảm thấy sung sướng với cái sung sướng mà rùa được trải cảm xúc “thế giới” nhỏ bé mình đang nghiệm (“cái vui lớn của biển sớm và thực sự choáng ngợp đông”) trước cái vĩ đại của biển. Nhiệm vụ 5: Biểu hiện của ếch khi được nghe 4. Biểu hiện của ếch khi được nghe kể kể về biển. về biển. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Sơ đồ quá trình thay đổi của ếch: - GV yêu cầu HS đọc thầm câu cuối văn bản Từ vui (tự hào về “thế giới” trong cái + Vẽ sơ đồ quá trình thay đổi của ếch sau khi nghe giếng của mình, tự hào về “địa vị” hơn rùa biển kể: những con vậ khác trong giếng, thỏa mãn + Biểu hiện của ếch khi được nghe kể về biển? với những điều mình có tới mức muốn + Vì sao ếch lại có biểu hiện như thế? giới thiệu, khoe khoang với rùa) đến khi Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập GV: NGUYỄN THỊ THU HẠNH - TRƯỜNG THCS TRUNG HÀ 19
  20. KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 7 – NĂM HỌC: 2024 – 2025 - HS thảo luận, suy nghĩ để trả lời câu hỏi. nghe được những điều ếch chưa từng biết Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo về biển do rùa kể. luận - Khi nghe rùa kể về biển, con ếch: - GV mời 1-2 HS trả lời trước lớp, yêu cầu cả lớp + Ngạc nhiên: Sự vĩ đại của biển nằm nhận xét và góp ý ngoài hiểu biết của ếch, khiến ếch hoàn Dự kiến sản phẩm: toàn bất ngờ. + Biểu hiện của ếch khi được nghe kể về biển: + Thu mình lại: Niềm vui và niềm tự hào ngạc nhiên, thu mình lại, hoảng hốt, bối rối. của ếch khi thay thế bởi cảm giác nhỏ bé + Ếch lại có biểu hiện như thế vì nó nhận ra là trước sự vĩ đại của biển. mình còn hiểu biết quá hạn hẹp về thế giới bao la + Hoảng hốt, bối rối: Cảm giác của ếch ngoài kia. khi mất niềm tin (bối rối) vào những điều Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ ếch đã tin và tự hào trước đây, choáng - GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt ngợp (hoảng hốt) trước những điều mới kiến thức Ghi lên bảng. mẻ, lớn lao, vĩ đại hơn những điều ếch đã - GV bổ sung: Ếch cảm thấy tự ti, nhận ra ràng từng biết. bản thân đã sai lầm khi quá ngạo mạn, tin rầng Những cử chỉ, hành động của ếch cho môi trường mình đang sống là tuyệt vời nhất, mà thấy ếch đã nhận ra rằng: rùa thật hiểu thế giới ngoài kia còn tuyệt với hơn. biết và có tầm nhìn xa, rùa nói cho nó Nhiệm vụ 6: Tìm hiểu nghệ thuật và nội dung biết về biển đông rộng lớn ngoài kia, ý nghĩa. trong khi nó thì sống trong môi Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập trường chật hẹp, không hiểu biết - GV yêu cầu HS: Em hãy tổng kết về nghệ thuật nhiều bằng rùa. và nội dung của văn bản. III. Tổng kết - GV đặt thêm câu hỏi: Em thích nhân vật ếch hay 1. Nội dung rùa? Vì sao? - Truyện kể về cuộc đối thoại giữa hai - HS tiếp nhận nhiệm vụ. nhân vật ếch và rùa sống tại hai môi Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập trường khác nhau. - HS thảo luận, suy nghĩ để tổng kết bài học. - Từ câu chuyện về cách nhìn thế giới bên Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo ngoài chỉ qua miệng giếng nhỏ hẹp của luận chủ ếch và lời khuyên của rùa biển, - GV mời HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp truyện ngụ ý phê phán những kẻ hiểu biết nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần thiết). hạn hẹp mà huênh hoang. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Truyện còn mang ý nghĩa khuyên nhủ - GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt người ta phải cố gắng mở rộng tầm hiểu kiến thức Ghi lên bảng. biết của mình, không được chủ quan và - GV tổng hợp, chốt lại: kiêu ngạo. Câu chuyện Ếch ngồi đáy giếng đã khép lại 2. Nghệ thuật để lại nhiều bài học đối với người đọc. Thông qua - Xây dựng hình tượng quen thuộc, gần truyện, cô mong các em sẽ tự suy ngẫm lại bản gũi. thân mình xem mình giống như nhân vật ếch hay GV: NGUYỄN THỊ THU HẠNH - TRƯỜNG THCS TRUNG HÀ 20