Đề kiểm tra giữa học kì II Ngữ văn 7 - Năm học 2024-2025 - Trường TH và THCS Chư Hreng (Có đáp án + Ma trận)

pdf 8 trang vantien 17/08/2025 1730
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì II Ngữ văn 7 - Năm học 2024-2025 - Trường TH và THCS Chư Hreng (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_ngu_van_7_nam_hoc_2024_2025_truon.pdf

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì II Ngữ văn 7 - Năm học 2024-2025 - Trường TH và THCS Chư Hreng (Có đáp án + Ma trận)

  1. UBND THÀNH PHỐ KON TUM BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KỲ II TRƯỜNG TH VÀ THCS CHƯ HRENG Năm học: 2024 - 2025 Môn: Ngữ văn - Lớp 7 Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Chương/ Nội dung/Đơn Vận TT Mức độ đánh giá Nhận Thông Vận Chủ đề vị kiến thức dụng biết hiểu dụng cao 1. Đọc hiểu Truyện ngụ Nhận biết: ngôn - Nhận biết thể loại và phương thức biểu đạt chính của văn bản. - Nhận biết hành động của nhân vật. Thông hiểu: 2,0 1,0 1,0 - Hiểu được công dụng của phép liên kết. - Hiểu được tính cách nhân vật thông qua hành động. Vận dụng: - Rút ra được những bài học nhận thức cho bản thân thông qua câu chuyện. 2 Viết Viết bài văn kể Nhận biết: Nhận biết đúng yêu cầu về một sự việc về nội dung và hình thức bài văn kể có thật liên về một sự việc có thật liên quan đến quan đến một nhân vật lịch một nhân vật lịch sử. sử Thông hiểu: Hiểu nhiệm vụ từng phần của bố cục của bài văn kể về một sự việc có thật liên quan đến một nhân vật lịch sử. Giới thiệu về nhân vật và sự việc có thật liên quan đến nhân vật đó. Trình bày được không gian, thời gian 1* 1* 1* 1* diễn ra câu chuyện. Kể được sự việc theo một trình tự hợp lý, có sử sụng yếu tố miêu tả khi kể. Nêu được ý nghĩa của sự việc. Vận dụng: Viết được bài văn kể về một sự việc có thật liên quan đến nhân vật lịch sử: đảm bảo bố cục của bài văn; các sự kiện, chi tiết được liên kết chặt chẽ; nêu được ấn tượng về nhân vật và sự việc liên quan đến nhân vật.
  2. Vận dụng cao: Bài viết có sáng tạo riêng; diễn đạt hấp dẫn, biết liên hệ, sử dụng tư liệu, bằng chứng trong quá trình kể; thể hiện sự đánh giá nhận xét sâu sắc về nhân vật và sự việc có thật liên quan đến nhân vật. Tổng Tỉ lệ % 40% 30% 20% 10% Tỉ lệ chung % 70% 30%
  3. UBND THÀNH PHỐ KON TUM MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KỲ II TRƯỜNG TH VÀ THCS CHƯ HRENG Năm học: 2024 – 2025 Môn: Ngữ văn - Lớp 7 Thời gian: 90 phút Mức độ nhận thức Tổng TT Nội dung Thông Vận dụng Vận dụng Nhận biết % điểm hiểu thấp cao 1 Truyện ngụ Đọc - hiểu ngôn 2,0 1,0 1,0 0 50 Viết bài văn kể về một sự việc 2,0 2,0 1,0 1,0 Viết 2 có thật liên quan 50 đến một nhân vật lịch sử Tổng 4,0 3,0 2,0 1,0 Tỉ lệ % 40% 30% 20% 10% 100 Tỉ lệ chung % 70 % 30%
  4. UBND THÀNH PHỐ KON TUM ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KỲ II TRƯỜNG TH VÀ THCS CHƯ HRENG Năm học: 2024- 2025 Môn: Ngữ văn– Lớp 7 Thời gian: 90 phút PHẦN I: ĐỌC- HIỂU (5,0 điểm). Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu: CON QUẠ THÔNG MINH Một con quạ đang khát nước. Nó bay mãi nhưng chẳng kiếm được một giọt nào. Mệt quá, nó đậu xuống một cành cây để nghỉ. Nó nhìn thấy một cái bình ở dưới gốc cây. Quạ sà xuống đất, ngó vào bình và thấy trong bình có nước. Nó thò mỏ vào, nhưng nước trong bình ít quá, mỏ nó không thể tới được. Nhìn xung quanh, quạ thấy những viên sỏi nhỏ. Nó thử lấy mỏ gắp một viên sỏi thả vào bình và thấy nước dâng lên một chút. Nó tiếp tục gắp những viên sỏi khác thả vào bình. Chẳng bao lâu, nước đã dâng lên đến miệng bình. Quạ uống thỏa thích rồi bay lên cây nghỉ ngơi. (Theo Ngụ ngôn La Phông-ten) Câu 1: (1,0 điểm). Xác định thể loại và phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản trên. Câu 2: (1,0điểm). Quạ đã nghĩ ra cách gì để có thể uống được nước? Từ việc làm trên, em thấy quạ có những đức tính gì? Câu 3: (1,0 điểm). Nêu tác dụng của biện pháp liên kết trong câu sau: “Nhìn xung quanh, quạ thấy những viên sỏi nhỏ. Nó thử lấy mỏ gắp một viên sỏi thả vào bình và thấy nước dâng lên một chút.” Câu 4: (1,0 điểm). Em hãy rút ra bài học nhận thức cho bản thân thông qua câu chuyện trên? PHẦN II: VIẾT (6,0 điểm) Viết bài văn kể về một sự việc có thật liên quan đến một nhân vật lịch sử mà em yêu thích. Hết ..
  5. UBND THÀNH PHỐ KON TUM HƯỚNG DẪN CHẤM TRƯỜNG TH VÀ THCS CHƯ HRENG BÀI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KỲ 2 Năm học: 2024 - 2025 Môn: Ngữ văn - Lớp 7 I. HƯỚNG DẪN CHUNG - Bản Hướng dẫn chấm chỉ định hướng các yêu cầu cơ bản cần đạt của đề, giáo viên cần nắm vững đáp án, biểu điểm để đánh giá hợp lí các mức độ năng lực của học sinh. Chấp nhận cách kiến giải khác với Hướng dẫn chấm nhưng hợp lí, thuyết phục, thể hiện được chính kiến riêng; - Cần đánh giá cao tính sáng tạo và năng khiếu bộ môn của học sinh; chú ý tính phân hóa trong khi định mức điểm ở từng câu; - Giáo viên có thể chi tiết hóa và thống nhất một số thang điểm ở các phần (nếu cần), nhưng không được thay đổi biểu điểm từng câu/phần của Hướng dẫn chấm; - Tổng điểm toàn bài là 10,0 điểm lẻ nhỏ nhất là 0,25. B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM CÂU NỘI DUNG ĐIỂM Đọc văn bản và thực hiện các yêu cầu: 4,0 - Thể loại: truyện ngụ ngôn 0,5 1 - Phương thức biểu đạt: tự sự 0,5 - Trả lời như đáp án: 1,0 điểm - HS chỉ trả lời 1 ý như đáp án: 0,5 điểm - HS trả lời sai: 0,0 điểm -Việc làm của quạ: Quạ thả những viên sỏi nhỏ vào trong bình cho đến khi 0,5 mực nước dâng lên đến nơi mà nó có thể với tới được. - Đức tính: kiên trì, nhẫn nại. 0,5 2 *Hướng dẫn chấm: - Trả lời như đáp án: 1,5 điểm -HS chỉ trả lời 1 ý như đầu đáp án: 1,0 điểm - HS trả lời sai: 0,0 điểm - Tác dụng: liên kết hai câu với nhau 1,0 *Hướng dẫn chấm: 3 - Trả lời như đáp án: 1,5 điểm . - HS chỉ trả lời được 1 ý như đáp án: 0,5 điểm - HS trả lời sai: 0,0 điểm HS rút ra bài học: - Sự kiên trì là chìa khóa để giải quyết mọi vấn đề, khi gặp khó khăn, chớ 0,5 vội nản lòng từ bỏ, hãy suy nghĩ tìm cách giải quyết. 4 - Luôn cố gắng học hỏi, trau dồi kĩ năng để biết cách ứng phó trước những 0,5 khó khăn trong cuộc sống. *Hướng dẫn chấm: - Trả lời như đáp án: 1,0 điểm - HS chỉ trả lời được 1 ý như đáp án: 0,5 điểm - HS trả lời sai: 0,0 điểm (Học sinh có sự diễn đạt khác nhưng đúng ý vẫn đạt điểm tối đa.)
  6. Viết Viết bài văn kể về một sự việc có thật liên quan đến một nhân vật lịch 6,0 sử. a. Đảm bảo cấu trúc bài văn kể về một sự việc có thật liên quan đến một 1,0 nhân vật lịch sử: Đầy đủ bố cục ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài; Mở bài: Giới thiệu đôi nét về nhân vật và sự việc liên quan đến nhân vật; Thân bài: Trình bày diễn biến của sự việc, nêu ý nghĩa của sự việc; Kết bài: Nêu suy nghĩ và ấn tượng về nhân vật và sự việc. b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Kể về sự việc có thật liên quan đến một 1,5 nhân vật lịch sử. c.Triển khai bài viết: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, 3,0 song cần triển khai được ý sau: *Mở bài (0,5 điểm): - Dẫn dắt - Giới thiệu được nhân vật và sự việc có thật liên quan đến nhân vật. *Hướng dẫn chấm: + Giới thiệu được nhân vật và sự việc có thật liên quan đến nhân vật hấp dẫn và lôi cuốn. (0,5 điểm) + Chỉ giới thiệu được nhân vật và sự việc có thật liên quan đến nhân vật nhưng không hấp dẫn, lôi cuốn. (0,25 điểm) + Không viết phần giới thiệu. (0,0 điểm) *Thân bài (2,0 điểm): - Trình bày được không gian, thời gian diễn ra sự việc. - Kể được sự việc theo một trình tự hợp lí, có sử dụng các yếu tố miêu tả trong khi kể. - Nêu được ý nghĩa của sự việc: sự việc ấy có ý nghĩa, tác động đối với đời sống hoặc đối với nhận thức về nhân vật/sự kiện lịch sử. * Hướng dẫn chấm: + Trình bày được đầy đủ các yêu cầu trên, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ sâu sắc, kể được sự việc theo trình tự hợp lí, có sử dụng yếu tố miêu tả trong khi kể, lời văn thuyết phục. (1,75 - 2,0 điểm). + Bài viết thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ nhưng chưa sâu sắc, kể được sự việc theo trình tự hợp lí nhưng chưa kết hợp yếu tố miêu tả trong khi kể. (1,0 – 1,5 điểm) + Bài làm có bố cục chưa rõ ràng, lập luận chưa chặt chẽ, kể được sự việc nhưng chưa hấp dẫn. (0,5 – 0,75 điểm) + Có hiểu đề, bài viết còn sơ sài, thiếu ý. (0,25 - 0,5 điểm) + Không viết phần thân bài hoặc viết sai hoàn toàn. (0,0 điểm) *Kết bài (0,5 điểm): - Nêu suy nghĩ và ấn tượng về nhân vật và sự việc. - Khẳng định lại giá trị và bài học được gợi ra từ sự việc có thật liên quan đến nhân vật lịch sử. * Hướng dẫn chấm:
  7. + Có cách kết thúc hay, đảm bảo yêu cầu; theo đúng mạch cảm xúc của bài viết, tạo được dư âm trong lòng người đọc. (0,5 điểm) + Có nội dung kết thúc đúng; hợp lý nhưng chưa thật sự ấn tượng. (0,25 điểm) + Không thể hiện nội dung kết thúc. Hoặc có nhưng sai lệch. (0,0 điểm) d. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu. 0,5 *Hướng dẫn chấm: - Diễn đạt rõ ràng, đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, đặt câu, đôi chỗ có mắc vài lỗi nhưng không cơ bản: 0,5 điểm - Diễn đạt nhiều chỗ còn lủng củng, mắc nhiều lỗi: 0,25 điểm - Mắc quá nhiều lỗi diễn đạt: 0,0 điểm e. Sáng tạo: Có cách diễn đạt, trình bày mới mẻ; độc đáo, hấp dẫn; thể hiện 0,5 rõ cảm xúc, suy nghĩ của bản thân; văn viết giàu hình ảnh. *Hướng dẫn chấm: - Đáp ứng được hai yêu cầu trở lên: 0,5 điểm - Đáp ứng được một yêu cầu: 0,25 điểm TT CHUYÊN MÔN GIÁO VIÊN NGUYỄN THỊ TUẤN THẢO MAI THU LY A