Đề khảo sát chất lượng lần 2 học kì I Ngữ văn 9 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Tam Hồng (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề khảo sát chất lượng lần 2 học kì I Ngữ văn 9 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Tam Hồng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_khao_sat_chat_luong_lan_2_hoc_ki_i_ngu_van_9_nam_hoc_2021.pdf
Nội dung tài liệu: Đề khảo sát chất lượng lần 2 học kì I Ngữ văn 9 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Tam Hồng (Có đáp án)
- TRƯỜNG THCS TAM HỒNG ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LẦN 2 HK I NĂM HỌC 2021-2022 MÔN THI: NGỮ VĂN 9 Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề. I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2.0 điểm) Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu (ghi đáp án đúng ra tờ giấy thi): Anh thanh niên đỏ mặt, rõ ràng luống cuống: - Vâng, mời bác và cô lên chơi. Nhà cháu kia. Lên cái bậc tam cấp, trên ấy có cái nhà đấy. Nước sôi đã có sẵn, nhưng cháu về trước một tí. Bác và cô lên ngay nhé. Nói xong chạy vụt đi cũng tất tả như khi đến. - Bác và cô lên với anh ấy một tí. Thế nào bác cũng thích vẽ anh ta. – Người lái xe lại nói. Họa sĩ nghĩ thầm: “Khách tới bất ngờ chắc cu cậu chưa kịp quét tước dọn dẹp, chưa kịp gấp chăn chẳng hạn.” Ông rất ngạc nhiên khi bước lên bậc thang bằng đất, thấy người con trai đang hái hoa. Còn cô kĩ sư chỉ “ồ” lên một tiếng! Sau gần hai ngày qua ngót 400 cây số đường dài cách xa Hà Nội, đứng trông mây mù ngang tầm với chiếc cầu vồng kia, bỗng nhiên lại gặp hoa dơn, hoa thược dược, vàng, tím, đỏ, hồng phấn, tổ ong ngay lúc dưới chân kia là mùa hè, đột ngột và mừng rỡ, quên mất e lệ, cô chạy đến bên người con trai đang cắt hoa. Anh con trai cũng rất tự nhiên như với một người bạn đã quen thân, trao bó hoa cho người con gái, và cũng rất tự nhiên, cô đỡ lấy. (Lặng lẽ Sa Pa – SGK Ngữ văn 9, tập 1, NXBGD, trang 182) Câu 1: Văn bản có đoạn trích trên được sáng tác trong thời kì nào? A. Thời kì kháng chiến chống Pháp B. Thời kì hòa bình xây dựng chủ nghĩa xã hội C. Thời kì kháng chiến chống Mĩ D. Thời kì hòa bình thống nhất đất nước Câu 2:Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là? A. Tự sự B. Miêu tả C. Biểu cảm D. Nghị luận Câu 3: Trong câu văn: Họa sĩ nghĩ thầm: “Khách tới bất ngờ chắc cu cậu chưa kịp quét tước dọn dẹp, chưa kịp gấp chăn chẳng hạn.”phần gạch chân là gì? A. Lời dẫn trực tiếp B. Ý dẫn trực tiếp C. Lời dẫn gián tiếp D. Ý dẫn gián tiếp Câu 4: Câu văn: “Nói xong chạy vụt đi cũng tất tả như khi đến”.thuộc loại câu nào? A. Câu đặc biệt B. Câu đơn bình thường C. Câu ghép D. Câu rút gọn II. PHẦN LÀM VĂN (8.0 điểm) Câu 5 (3.0 điểm) Tuc̣ ngữ Nga có câu: “Đừ ng xấ u hổ khi không biế t, chỉ xấ u hổ khi không học”. Viế t đoaṇ văn nghị luâṇ trình bày suy nghi ̃ củ a em về câu tuc̣ ngữ trên. Câu 6. (5,0 điểm) Cảm nhận của em về đoạn thơ sau: Thuyền ta lái gió với buồm trăng Cá nhụ cá chim cùng cá đé, Lướt giữa mây cao với biển bằng, Cá song lấp lánh đuốc đen hồng, Ra đậu dặm xa dò bụng biển, Cái đuôi em quẫy trăng vàng chóe. Dàn đan thế trận lưới vây giăng. Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long... (Trích Đoàn thuyền đánh cá - Huy Cận; SGK Ngữ văn 9, Tập một, trang 140, NXB Giáo dục, 2006) ./.
- II. Hướng dẫn chấm I .ĐỌC HIỂU(2.0 điểm).Mỗi câu đúng được 0,5 điểm. Câu 1 2 3 4 Đáp án C A B D II. LÀM VĂN (8.0 điểm) Câu 5(3,0 điểm) * Yêu cầu về kĩ năng: Học sinh biết viết đoạn văn nghị luận xã hội có cấu trúc chặt chẽ, lập luận rõ ràng, diễn đạt trôi chảy, không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp. * Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau nhưng cần có các ý cơ bản sau: a. Mở đoạn:Giới thiệu câu tục ngữ Nga “Đừng xấu hổ khi không biết, chỉ xấu hổ khi không học”.(0.25đ) b.Thân đoạn: *Giải thích:(0.5đ) - Từ “xấu hổ”: Đó là trạng thái tâm lí bình thường của con người khi cảm thấy ngượng ngùng, e thẹn hoặc hổ thẹn khi thấy kém cỏi trước người khác. - Ý nghĩa cả câu: chỉ ra sự khác nhau giữa “không biết” và ‘không học”, đồng thời khuyên con người phải ham học hỏi và biết “xấu hổ khi không học”. *Bàn luận: (1.0đ) - Dùng lí lẽ, dẫn chứng để khẳng định sự đúng đắn của câu ngạn ngữ: + Tại sao lại nói: “Đừng xấu hổ khi không biết”? Tri thức của nhân loại là vô hạn, khả năng nhận thức của con người là hữu hạn.Không ai có thể biết được mọi thứ, không ai tự nhiên mà biết được.Không biết vì chưa học là một điều bình thường, không có gì phải xấu hổ cả. + Tại sao nói: “chỉ xấu hổ khi không học”? Vì việc học có vai trò rất quan trọng đối với con người trong nhận thức, trong sự hình thành nhân cách, trong sự thành đạt, trong cách đối nhân xử thế và trong việc cống hiến đối với xã hội. Không học thể hiện sự lười nhác về lao động, thiếu ý chí cầu tiến, thiếu trách nhiệm với bản thân và xã hội. Việc học là một nhu cầu thường xuyên, phổ biến trong xã hội từ xưa đến nay, từ việc nhỏ như “Học ăn, học nói, học gói, học mở” đến những việc lớn như “kinh bang tế thế” , đặc biệt trong thời đại bùng nổ thông tin như hiện nay, phát triển vũ bão về khoa học công nghệ như hiện nay. Việc học giúp chúng ta sống tốt hơn, đẹp hơn, hoàn hảo hơn. (dẫn chứng) *Có thể mở rộng về hiện tượng: phê phán những kẻ giấu dốt, thói tự kiêu, tự mãn.(0.5đ) *Bài học rút ra: (0.5đ) - Muốn việc học có kết quả, cần có phương thức học tập đúng đắn, phong phú: học ở trường, ở gia đình, ở xã hội, ở bạn bè, trong thực tế, trong sách vở, trong phim ảnh. Học phải kết hợp với hành biến nó trở thành sức mạnh phục vụ cho cuộc sống của chính mình và xã hội, có như vậy, việc học mới có ý nghĩa thực sự đúng đắn. - Không giấu dốt, không ngại thú nhận những điều mình chưa biết để từ đó cố gắng học tập, tích cực rèn luyện, và không ngừng vươn lên. - Khẳng định việc học là vô cùng quan trọng, không chịu học là điều đáng xấu hổ. c. Kết đoạn: Khẳng định ý nghĩa sâu xa của ý kiến này và những bài học mà bản thân em cần ghi nhớ qua đó.(0.25đ) Câu 6(5,0 điểm)
- * Yêu cầu về kĩ năng: Học sinh biết viết bài văn nghị luận về đoạn thơ, bài thơ. Bài viết có bố cục đầy đủ, rõ ràng, lập luận chặt chẽ, mạch lạc, cảm xúc chân thực, diễn đạt trôi chảy, không mắc các lỗi dùng từ, chính tả, ngữ pháp. * Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể trình bày bằng nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo những ý cơ bản sau: A.Mở bài (0,25đ) - Giới thiệu tác giả và bài thơ Đoàn thuyền đánh cá. - Ấn tượng, cảm xúc chung nhất về đoạn thơ. - Giới hạn phạm vi dẫn chứng: Trích dẫn đoạn thơ B. Thân bài I. Khái quát chung: Vài nét về hoàn cảnh ra đời của bài thơ Đoàn thuyền đánh cá: (0.5đ) - Miền Bắc mới hoà bình, đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội, nhân dân thực sự được làm chủ cuộc đời, làm chủ đất nước. - Sáng tác năm 1958 khi tác giả đi thực tế ở vùng biển Quảng Ninh, tận mắt chứng kiến niềm vui của người dân lao động và chứng kiến vẻ đẹp của thiên nhiên biển cả quê hương. - Giới thiệu vị trí của đoạn thơ. II. Cảm nhận về cái hay của hai khổ thơ. 1. Cảm nhận được cái hay về nội dung a. Cảm nhận về vẻ đẹp của con người trong lao động -> Yêu mến, khâm phục, tự hào. (1,5đ) + Khí thế hăng hái, tư thế hùng dũng, mạnh mẽ như những chiến sỹ xung trận Dẫn chứng: Thuyền ta... vây giăng -> Hình ảnh vừa thực vừa lãng mạn : lái gió, buồm trăng, lướt giữa mây cao, ra đậu dặm xa, dò bụng biển, dàn đan thế trận, vây giăng đã tạo nên hình ảnh vừa khỏe khoắn vừa nên thơ của những con thuyền đánh cá đêm trên biển. Đoàn thuyền lướt đi trên mặt biển như đang lướt giữa trời mây. Một loạt động từ chỉ hoạt động: lái, lướt, ra, dò, vây giăng, dàn đan - > Gợi tả hoạt động tích cực, khẩn trương, hăng hái của đoàn thuyền như đang bước vào trận chiến. Bút pháp phóng đại khoa trương -> Con thuyền nhỏ bé trở thành con thuyền kì vĩ, khổng lồ ngang tầm vũ trụ. Miêu tả hình ảnh đoàn thuyền nhà thơ làm nổi bật tư thế, sức mạnh của con người trước thiên nhiên, vũ trụ. Con người mang tư thế khoẻ khoắn, kiêu hãnh, mang tầm vóc lớn lao của người chinh phục và làm chủ thiên nhiên. => Vẻ đẹp của những người lao động mới làm chủ quê hương, làm chủ biển trời với tình yêu lao động, yêu quê hương đất nước sâu sắc. Đó chính là cái hay, cái đẹp làm nên sức hấp dẫn cho bài thơ. b. Cảm nhận về vẻ đẹp của biển, hiểu được sự góp sức của thiên nhiên với con người: (1,25đ) - Yêu thích, rung động thực sự về bức tranh thiên nhiên biển về đêm. + Thuyền ta lái gió với buồm trăng Lướt giữa mây cao với biển bằng, -> Hình ảnh ẩn dụ buồm trăng; nhân hóa thuyền lái gió, động từ mạnh lái, lướt; những hình ảnh đẹp buồm trăng, mây cao, biển bằng phảng phất phong vị thơ cổ điển nhưng vẫn đậm chất hiện thựcvàgiàu chất lãng mạn ->Biển rộng lớn mênh mông và khoáng đạt; biển hiền hòa, yên bình, thơ mộng, lãng mạn. Hình ảnh con thuyền trở nên kỳ vĩ, lớn lao mang tầm vóc vũ trụ. + Đêm thở sao lùa nước Hạ Long
- ->là hình ảnh nhân hóa đẹp, tiếng thở của đêm chính là nhịp thở của thủy triều và tiếng rì rào của sóng. Thiên nhiên dường như cũng thức dậy hòa nhịp vào không khí lao động khẩn trương mê say của con người. Hình ảnh thơ bay bổng, giàu liên tưởng -> Làm cho khung cảnh biển đêm trở nên gần gũi, đẹp như bức tranh sơn mài lộng lẫy. - Tự hào, yêu mến về sự giàu có, trù phú của biển cả quê hương. Cá nhụ cá chim cùng cá đé, Cá song lấp lánh đuốc đen hồng, Cái đuôi em quẫy trăng vàng chóe. ->Liệt kê tên các loài cá -> Sự phong phú của các loài cá biển, gợi liên tưởng hình ảnh những đàn cá bơi hàng đàn, chen nhau lấp lóa dưới làn nước, sự giàu có của biển. Các tính từ chỉ màu sắc: đen hồng, vàng chóe -> gợi tả màu sắc cá, vẻ đẹp lung linh, huyền ảo, tráng lệ của biển . 2. Cảm nhận sự độc đáo ở nghệ thuật biểu hiện. (0.75đ) - Âm hưởng thơ khỏe khoắn, sôi nổi vừa phơi phới, bay bổng vừa ngọt ngào, tha thiết. - Nhịp điệu thơ như khúc hát say mê, hào hứng của người lao động. - Thể thơ 7 chữ, cách gieo vần biến hóa linh hoạt: vần trắc tạo sức mạnh khỏe khoắn, vần bằng tạo vang xa, bay bổng. - Hình ảnh thơ kì vĩ, tráng lệ được sáng tạo bằng cảm hứng lãng mạn và cảm xúc về thiên nhiên vũ trụ. Đặc biệt là những hình ảnh so sánh, nhân hóa đẹp. => Cảm hứng lãng mạn cách mạng, cảm hứng về thiên nhiên vũ trụ và cảm hứng về lao động cùng những hình ảnh liên tưởng phong phú, giọng thơ khỏe khoắn, hào hùng đã làm nên đặc sắc nghệ thuật tác phẩm. III. Đánh giá chung (0.5đ) - Bút pháp tả thực kết hợp lãng mạn, sáng tạo nhiều hình ảnh thơ gợi cảm, mới lạ... - Hai khổ thơ nói riêng và bài thơ nói chung đã tác động sâu sắc đến người đọc bao thế hệ, khơi gợi trong ta tình yêu đối với biển, với quê hương đất nước. Vì thế, đọc bài thơ ta không chỉ một lần mà hiểu được, cần đọc bằng cả tâm hồn, trái tim của mình mới thấm hết cái hay, cái đẹp của nó. C. Kết bài (0.25đ) - Khái quát lại nội dung, nghệ thuật đoạn thơ: Qua việc khắc hoạ vẻ đẹp của con người và thiên nhiên, Huy Cận bày tỏ tình yêu, niềm tự hào về con người, về đất nước Việt Nam và niềm vui trước cuộc đời mới. - Liên hệ, suy ngẫm của bản thân về trách nhiệm của thế hệ trẻ với đất nước, biển đảo quê hương...

