40 Câu hỏi trắc nghiệm Ngữ văn 9
Bạn đang xem tài liệu "40 Câu hỏi trắc nghiệm Ngữ văn 9", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
40_cau_hoi_trac_nghiem_ngu_van_9.doc
Nội dung tài liệu: 40 Câu hỏi trắc nghiệm Ngữ văn 9
- ĐỀ TRẮC NGHIỆM LỚP 9 Câu 1: Tác giả của văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh” : A. Lê Anh Trà B. Phạm Văn Đồng C. Lê Duẩn D. Đặng Thai Mai Câu 2: Trong bài viết "Phong cách Hồ Chí Minh" tác giả so sánh lối sống của Bác Hồ với lối sống : A. Những vị lãnh tụ của các dân tộc trên thế giới. B. Các danh nho Việt Nam thời xưa. C. Các danh nho Trung Quốc thời xưa. D. Các vị lãnh tụ nhà nước ta đương thời. Câu 3: Nguyễn Du có tên hiệu là : A. Thanh Hiên B. Tố Như C. Thanh Tâm D. Thanh Minh Câu 4: Đoạn trích “Chị em Thúy Kiều” nằm trong phần : A. Gia biến và lưu lạc B. Gặp gỡ và đính ước C. Đoàn tụ D. Phần đề từ Câu 5: Tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương” có những chi tiết nào hoang đường kì ảo: A. Vũ Nương sống dưới thủy cung, trong động thần rùa Linh Phi B. Phan Lang gặp được Vũ Nương dưới động Rùa C. Vũ Nương trở về dương thế (hiện lên giữa dòng rồi biến mất) D. Cả 3 đáp án trên Câu 6: Đoạn trích “Hoàng Lê nhất thống chí” thuộc hồi thứ: A. Hồi thứ 12 B. Hồi thứ 14 C. Hồi thứ 16 D. Hồi thứ 17 Câu 7: Phương châm về lượng là: A. Khi giao tiếp cần nói đúng sự thật B. Khi giao tiếp không được nói vòng vo, tối nghĩa C. Khi giao tiếp cần nói cho có nội dung, nội dung phải đáp ứng yêu cầu của cuộc giao tiếp D. Khi giao tiếp không nói những điều mình không tin là đúng Câu 8: Cách dẫn trực tiếp : A. Là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật, lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép B. Là thuật lại lời hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật, có điều chỉnh cho thích hợp, lời dẫn gián tiếp C. Là trích dẫn lời nhân vật theo ý của mình D. Cả 3 đáp án trên Câu 9: Hồ Chủ Tịch ( Phong cách Hồ Chí Minh) có vốn văn hóa sâu rộng vì : A. Học tập để nói, viết thạo tiếng nước ngoài: Anh, Pháp, Hoa B. Đi nhiều nơi, làm nhiều nghề, học hỏi từ thực tiễn lao động C. Tìm hiểu văn hóa, nghệ thuật của khu vực khác nhau trên thế giới một cách sâu sắc, uyên thâm D. Cả 3 đáp án trên Câu 10: Đặc sắc nhất về mặt nghệ thuật của “Truyện Kiều” là: A. Được dịch ra nhiều thứ tiếng, được giới thiệu ở nhiều nơi trên thế giới B. Ngôn ngữ văn học dân tộc và thể thơ lục bát đã đạt đến đỉnh cao rực rỡ C. Nghệ thuật tự sự có bước phát triển vượt bậc D. Cách khắc họa tính cách con người độc đáo Câu 11: Cụm từ "Khoá xuân" trong câu "Trước lầu Ngưng Bích khoá xuân" được hiểu là : A. Mùa xuân đã hết. B. Khoá kín tuổi xuân. C. Bỏ phí tuổi xuân. D. Tuổi xuân đã tàn phai. Câu 12: Tác giả miêu tả vẻ đẹp Thuý Vân trước, vẻ đẹp Thúy Kiều sau( Chị em Thúy Kiều ) vì: A. Thuý Vân không phải là nhân vật chính. B. Thúy Vân đẹp hơn Thuý Kiều. C. Tác giả muốn làm nổi bật vẻ đẹp Thuý Kiều. D. Tác giả muốn đề cao Thuý Vân. Câu 13: Câu thơ "Làn thu thuỷ nét xuân sơn" miêu tả vẻ đẹp nào của Thuý Kiều? A. Vẻ đẹp của đôi mắt. B. Vẻ đẹp của làn da. C. Vẻ đẹp của mái tóc. D. Vẻ đẹp của dáng đi
- Câu 14: Nhân vật Vũ Nương ( Chuyện người con gái Nam Xương ) được miêu tả là người : A. Tính tình thùy mị nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp B. Giữ gìn khuôn phép, không để lúc nào với chồng thất hòa C. Không ham của cải vật chất D. Cả 3 đáp án trên đều đúng Câu 15: Nguyên nhân dẫn đến cái chết của Vũ Nương: A. Do lời nói ngây thơ của bé Đản B. Do Trương Sinh tính tình nóng nảy, đa nghi C. Do Vũ Nương không thể tự minh oan cho mình D. Cả 3 đáp án trên đều đúng Câu 16: Văn bản “Hoàng Lê nhất thống chí ” xây dựng hình ảnh vua Quang Trung là người: A. Hành động mạnh mẽ, quyết đoán B. Trí tuệ sáng suốt, mẫn cán, điều binh khiển tướng tài tình C. Tài thao lược, lãnh đạo tài tình, phi thường D. Cả 3 đáp án trên Câu 17: Câu thành ngữ “ăn ốc nói mò” liên quan tới phương châm hội thoại : A. Phương châm quan hệ B. Phương châm về chất C. Phương châm về lượng D. Phương châm cách thức Câu 18: Lời trao đổi của nhân vật trong tác phẩm văn học (nhất là văn xuôi) thường được dẫn bằng cách gián tiếp: A. Đúng B. Sai Câu 19: Muốn cho văn bản thuyết minh hấp dẫn, sinh động, người ta vận dụng thêm một số biện pháp nghệ thuật : A. Kể chuyện, tự thuật B. Đối thoại theo lối ẩn dụ C. Hình thức diễn vè, thơ ca D. Tất cả các đáp án trên Câu 20 : Trong 8 câu thơ cuối của đoạn trích “ Kiều ở lầu Ngưng Bích” , biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng đặc trưng nhất? A. Điệp ngữ B. Tả cảnh ngụ tình C. Ước lệ tượng trưng D. Cả A và B đều đúng Câu 21: Y Phương là nhà thơ dân tộc ít người : A. Thái B. Tày C. Chăm D. Khme Câu 22: Bài thơ “Nói với con” được làm theo thể thơ : A. Năm chữ B. Lục bát C. Tám chữ D. Tự do Câu 23: Qua bài “Nói với con”, nhà thơ muốn gửi gắm : A. Tình yêu quê hương sâu nặng B. Triết lí về cội nguồn sinh dưỡng của mỗi người C. Niềm tự hào về sức sống bền bỉ, mạnh mẽ của quê hương D. Cả 3 ý trên Câu 24: Dòng nào dưới đây nêu đúng những đức tính tốt đẹp của người đồng mình: A. Cần cù, chịu khó, anh dũng, bất khuất B. Bền bỉ, nhẫn nại, chịu đựng, hi sinh C. Hồn nhiên, mộc mạc, nghĩa tình, giàu chí khí D. Thẳng thắn, trung thực, bền bỉ, dẻo dai Câu 25: Người cha nói với đứa con về cội nguồn sinh dưỡng là gia đình và quê hương nhằm mục đích: A. Nhắc nhở đứa con nhớ về cội nguồn sinh dưỡng (gia đình và quê hương) B. Người cha muốn đứa con trân trọng, tự hào quê hương và tình cảm gia đình C. Nhắc đứa con mạnh mẽ, kiên cường như truyền thống vượt khó của quê hương D. Cả 3 đáp án trên Câu 26: Nhận định nào là chính xác về nhà thơ Ta-go? A. Ta-go là nhà thơ cổ điển của nước Anh B. Ta-go là nhà thơ hiện đại của Ấn Độ C. Ta-go là nhà thơ cổ điển của Ấn Độ D. Ta-go là nhà thơ hiện đại của Anh
- Câu 27: Bài thơ “Mây và sóng” là lời của ai, nói với ai? A. Lời của người mẹ nói với đứa con B. Lời của đứa con nói với mẹ C. Lời của con nói với mẹ về những người sống trên sóng, trên mây. D. Lời của con nói với bạn bè Câu 28: Chủ đề bài thơ “Mây và sóng” : A. Tình mẫu tử thiêng liêng B. Tình bạn bè thắm thiết C. Tình anh em sâu nặng D. Tình yêu thiên nhiên sâu sắc Câu 29: Câu thơ “Và không ai trên thế gian này biết mẹ con ta ở chốn nào” được hiểu : A. Có một không gian riêng của tình mẫu tử mà không ai ngoài mẹ con ta biết được B. Tình mẫu tử có ở khắp nơi, chứ không riêng một nơi nào C. Thế giới của tình mẫu tử là thế giới huyền bí mà không ai nhận biết hết biết D. Tình mẫu tử là một thế giới thiêng liêng, vĩnh hằng, bất diệt, ai cũng biết nhưng chẳng thể biết hết được Câu30: Bài thơ được thể hiện bằng hình thức ngôn ngữ : A. Đối thoại B. Độc thoại C. Độc thoại nội tâm D. Đối thoại lồng trong độc thoại Câu 31: Tác phẩm những ngôi sao xa xôi do ai sáng tác? A. Hữu Thỉnh B. Nguyễn Thành Long C. Lê Minh Khuê D. Nguyễn Minh Châu Câu 32: Truyện ngắn những ngôi sao xa xôi ra đời vào năm : A. Năm 1970 B. Năm 1971 C. Năm 1976 D. Năm 1975 Câu 33: Nội dung chính được thể hiện trong truyện Những ngôi sao xa xôi là : A. Vẻ đẹp của những cô gái thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn B. Cuộc sống gian khó ở Trường Sơn trong những năm tháng chống Mĩ C. Vẻ đẹp của những người chiến sĩ lái xe ở Trường Sơn D. Vẻ đẹp của những người lính công binh trên con đường Trường Sơn Câu 34: Nhân vật chính Phương Định được khắc họa ở những phương diện : A. Ngoại hình B. Tâm trạng C. Hành động D. Cả 3 phương diện Câu 35: Nghĩa tường minh là : A. Nghĩa tường minh là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu B. Nghĩa tường minh là phần nghĩa không được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu C. Cả A và B đều đúng D. Cả A và B đều sai Câu 36: Câu nào dưới đây chứa hàm ý? A. Lão trông tẩm ngẩm thế nhưng cũng ra phết chứ chẳng vừa đâu: Lão vừa cho tôi xin một ít bả chó B. Lão làm khổ lão chứ ai làm khổ lão C. Cuộc đời quả thực cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn D. Chẳng hiểu lão chết vì gì mà bất thình lình như vậy. Câu 37: Đoạn hội thoại sau đây chứa hàm ý : “Thầy giáo vào lớp được một lúc thì học trò xin vào. Thầy giáo nói với học sinh đó: Bây giờ là mấy giờ rồi?” A. Trách học sinh đó không mang theo đồng hồ B. Hỏi học sinh đó xem đi muộn bao nhiêu phút C. Phê bình học sinh đó không đi học đúng giờ D. Hỏi học sinh đó xem bây giờ là mấy giờ Câu 38: Khi sử dụng hàm ý cần có những điều kiện : A. Người nói (người viết) có ý thức đưa hàm ý vào câu nói B. Người nghe (người đọc) có năng lực giải đoán hàm ý
- C. Cả A và B đều đúng D. Cả A và B đều sai Câu 39: Dòng nào sau đây không phù hợp với yêu cầu của bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ A. Trình bày những cảm nhận, đánh giá về cái hay cái đẹp của đoạn thơ, bài thơ B. Cần căn cứ vào đặc điểm ngoại hình, ngôn ngữ, tâm lí, hành động của nhân vật để phân tích C. Cần bám vào ngôn từ, giọng điệu, hình ảnh để cảm nhận, đánh giá về tình cảm, cảm xúc của tác giả D. Bố cục mạch lạc, lời văn gợi cảm, thể hiện rung động chân thành của người viết Câu 40: Khi viết bài nghị luận về một đoạn thơ bài thơ cần có lời văn gợi cảm, thể hiện rung động chân thành của người viết. A. Đúng B. Sai

