Giáo án Ngữ văn 9 - Tiết 77+78: Thực hành đọc hiểu: Dế chọi

docx 17 trang vantien 25/03/2026 1700
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 9 - Tiết 77+78: Thực hành đọc hiểu: Dế chọi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_9_tiet_7778_thuc_hanh_doc_hieu_de_choi.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn 9 - Tiết 77+78: Thực hành đọc hiểu: Dế chọi

  1. Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / . TIẾT: THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU: DẾ CHỌI I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nhận biết và phân tích được chủ đề, thông điệp mà văn bản truyện truyền kì muốn gửi đến người đọc thông qua một số yếu tố hình thức nghệ thuật như: không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện,... - Thấy được tác động của văn bản đối với người đọc. 2. Năng lực Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. - Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. Năng lực đặc thù - Nhận biết và phân tích được chủ đề, thông điệp mà văn bản truyện truyền kì muốn gửi đến người đọc thông qua một số yếu tố hình thức nghệ thuật như: không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện,... - Thấy được tác động của văn bản đối với người đọc. 3. Phẩm chất - Trung thực trong các mối quan hệ ứng xử; yêu quý, trân trọng những con người có phẩm chất tốt đẹp. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên - Giáo án; 1
  2. - SGK, SGV Ngữ văn 9; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm; - Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà; 2. Đối với học sinh - SGK, SBT Ngữ văn 9. - Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học - Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học Dế chọi. b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tham gia trò chơi đuổi hình bắt chữ. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS chia lớp thành 4 nhóm, tham gia trò chơi Đuổi hình bắt chữ: Dựa vào những hình ảnh dưới đây để đoán tên các trò chơi dân gian. - Các nhóm sử dụng chuông để ra tín hiệu trả lời, nhóm nào trả lời nhanh và đúng nhiều nhất sẽ giành chiến thắng. - Hình ảnh của trò chơi: 2
  3. Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4 Hình 5 Hình 6 Hình 7 Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao. - GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày trước lớp. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá. - Gợi mở: Hình 1 – cờ chém, hình 2 – chơi chuyền, hình 3 – chọi gà, hình 4 – chi chi chành chành, hình 5 – mèo đuổi chuột, hình 6 – cướp cờ, hình 7 – cá sấu lên bờ. 3
  4. - GV dẫn dắt vào bài học mới: Lấy cảm hứng từ một trò chơi dân gian – chọi dế, nhà văn Bồ Tùng Linh thông qua tác phẩm Dế chọi đã phản ánh một hiện thực khốc liệt, đen tối của xã hội phong kiến quân chủ chuyên chế với nhiều áp bức, bất công. Ở bài học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu kiến thức về những đặc trưng của thể truyền kì thông qua tác phẩm này. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về văn bản a. Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông qua việc trả lời một số câu hỏi trong khi đọc. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi liên quan đến bài học. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Nhiệm vụ: Hướng dẫn HS tìm hiểu I. Tìm hiểu chung về văn bản chung về văn bản 1. Đọc Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Cách đọc: Khi đọc truyện truyền kì, cần học tập tóm tắt truyện, xác định không gian, thời - GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu gian trong truyện, tìm hiểu các nhân vật, dưới đây: chỉ ra và nêu tác dụng của các chi tiết kì ảo, + GV hướng dẫn cách đọc và cho HS nêu chủ đề của truyện đọc trực tiếp văn bản, kĩ năng suy luận - Thẻ chỉ dẫn: khi đọc văn bản truyền kì. Câu trả lời Câu hỏi + GV hướng dẫn HS chú ý câu hỏi của tôi trong thẻ chỉ dẫn. Trò chơi chọi dế Trò chơi chọi Câu trả lời được ưa chuộng ở dế được ưa chuộng Câu hỏi của tôi đâu, nảy sinh như ở thời Tuyên Đức, Trò chơi chọi dế thế nào? nảy sinh do viên được ưa chuộng ở quan lệnh huyện 4
  5. đâu, nảy sinh như Hòa Âm muốn lấy thế nào? lòng quan trên nên Thành danh là người đem tiến một con dế thế nào? chọi. Điều gì đã xảy ra với Thành danh là Chất phác, ít nói cho con của Thành người thế nào? nên bị bọn hương Danh? chức quyền thế ép Chú dế của Thành phải giữ chân chức Danh có đặc điểm gì dịch trong làng. đáng chú ý? Điều gì đã xảy ra Con của Thành Chú dế của Thành với con của Danh chết đi sống Danh có điều gì Thành Danh? lại nhưng đứa con khác thường? lại ngủ bằn bặt, trơ Thành Danh đã ra như gỗ. được hưởng lợi gì từ Chú dế của Thành Chú dế của Thành chú dế này? Danh có đặc điểm Danh có đặc điểm: Chú dế kì lạ kia thực gì đáng chú ý? đầu vuông, đùi dài, chất là ai? dáng ve sầu, cánh hoa mai. + Trình bày những hiểu biết chung về Chú dế của Thành Vào trong cung, chú tác giả Bồ Tùng Linh và tác phẩm Dế Danh có điều gì dế của Thành Danh chọi. khác thường? mỗi khi nghe tiếng Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học đàn cầm, đàn sắt là tập nhảy múa theo các - HS thảo luận theo nhóm, vận dụng tiết điệu. kiến thức đã học để thực hiện nhiệm Thành Danh đã Nhờ Thành Danh vụ. được hưởng lợi gì mà quan huyện - GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần từ chú dế này? được thăng cấp liền thiết). cho Thành được 5
  6. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động miễn sai dịch, lại và thảo luận dặn học quan cho - GV mời đại diện 1 - 2 HS mỗi nhóm Thành thi lấy học vị trình bày sản phẩm. tú tài. - GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận Chú dế kì lạ kia Chú dế kì lạ kia thực xét, đặt câu hỏi (nếu có). thực chất là ai? chất là con của Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện Thành Danh. nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến 2. Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm thức. a. Tác giả - GV chuyển sang nội dung mới. - Bồ Tùng Linh (1640 – 1715) là nhà văn nổi tiếng của Trung Quốc thời nhà Thanh. - Ông để lại khối lượng lớn tác phẩm thuộc nhiều thể loại, trong đó tiêu biểu nhất là Liêu trai chí dị. b. Tác phẩm - Liêu trai chí dị là tập sách gồm gần 500 truyện, khai thác cốt truyện từ truyện dân gian và từ những truyện kì lạ, hoang đường của một số tác giả thời trước. Tập sách được dịch ra nhiêu thứ tiếng, bắt đầu phổ biến ở Việt Nam từ thế kỉ XIX. 6
  7. - Dế chọi là một trong số 500 truyện thuộc Liêu trai chí dị. Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được chủ đề, thông điệp mà văn bản truyện truyền kì muốn gửi đến người đọc thông qua một số yếu tố hình thức nghệ thuật như: không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện,... b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Dế chọi. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Dế chọi và chuẩn kiến thức GV. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu cốt truyện, II. Đọc hiểu văn bản không gian, thời gian và nhân vật của 1. Cốt truyện, không gian, thời gian văn bản Dế chọi. và nhân vật của văn bản Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học a. Cốt truyện tập - Sơ đồ dưới phần Phụ lục. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi b. Không gian, thời gian Think – Pair – Share, thực hiện yêu cầu - Không gian trong truyện là không sau: gian gắn với sinh hoạt của các nhân vật + Vẽ sơ đồ các sự kiện tạo nên cốt truyện (hẹp thì có ngôi nhà của Thành, điện của tác phẩm “Dế chọi”. thờ của bà đồng gù làm nghề bói toán, + Nhận xét ngắn gọn về không gian, thời ngôi chùa có mộ cổ nơi Thành đi tìm gian trong văn bản. dế, cái thôn nhỏ nơi Thành sinh sống,...; rộng hơn thì có huyện Hoa 7
  8. + Từ đó rút ra kết luận về thể loại của Âm, tỉnh Thiểm Tây, cung vua – những “Dế chọi”. địa danh xác thực). Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm - Thời gian cũng có sự tương ứng với vụ đặc điểm của không gian (gắn với sinh - HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời hoạt đời thường của con người). Đứa câu hỏi. con trai của Thành biến thành dế chỉ - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu “hơn năm sau” và cũng chỉ “mấy năm cần thiết). thôi”, nhờ được trọng thưởng và nâng Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đỡ, Thành phất lên, có cơ ngơi bề thế, thảo luận giàu sang phú quý tột bậc. Điều đáng - GV mời đại diện 1 – 2 HS mỗi nhóm chú ý: toàn bộ câu chuyện diễn ra trong trình bày kết quả. thời điểm xác định của lịch sử (đời - Các nhóm khác lắng nghe, đặt câu hỏi Tuyên Đức nhà Minh). Sự chính xác về (nếu có). thời điểm lịch sử như vậy đã bao hàm Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện thái độ mỉa mai của tác giả đối với xã nhiệm vụ hội. - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. => Văn bản Dế chọi thuộc thể loại truyền kì. 8
  9. Sơ đồ diễn biến cốt truyện Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nhân vật trong 2. Tìm hiểu nhân vật trong Dế chọi Dế chọi a. Các loại nhân vật xuất hiện trong Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học Dế chọi tập - Nhân vật của truyện là con người, với - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ những thành phần khác nhau: các gồm 4 HS theo kĩ thuật Khăn trải bàn với thành viên của gia đình Thành, bà đồng vị trí ngồi như hình vẽ dưới đây: gù làm nghề bói toán, những người dân 9
  10. có liên quan đến chuyện bắt dế, lí dịch, tri huyện, tuần phủ, vua. - Truyện không có loại nhân vật thần tiên, ma quỷ. Duy nhất có đứa con trai của Thành hoá thành dế, đó là nhân vật liên quan đến yếu tố kì ảo ít ỏi trong truyện. Con của Thành Danh là một - GV yêu cầu HS hoàn thành những nhân vật thể hiện rõ đặc điểm của nhiệm vụ sau: truyện truyền kì vì nhân vật này chết đi + Liệt kê các loại nhân vật xuất hiện sống lại, lúc là người, lúc hoá thành để, trong văn bản “Dế chọi”. Hãy xác định vừa cho thấy những điều kì lạ, khác một nhân vật thể hiện rõ nhất đặc điểm thường vừa gián tiếp thể hiện những thể loại của truyện truyền kì. hậu quả khôn lường của trò chơi chọi + Hoàn thành Phiếu học tập số 1 về hai để mà vua, quan lúc bấy giờ rất ưa tình huống đối lập diễn ra đối với nhân chuộng. vật Thành. Phân tích ý nghĩa của sự đối => Đây là những yếu tố làm nên giá trị lập giữa hai tình huống. riêng của truyện Dế chọi. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm b. Nhân vật Thành vụ - Phiếu học tập số 1. - HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. 10
  11. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Vì dế mà gia đình Thành phải chịu Nhờ dế chọi mà gia đình Thành trở cảnh khốn khổ nên giàu sang, phú quý Ý nghĩa của sự đối lập giữa hai tình huống: GỢI Ý PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Vì dế mà gia đình Thành phải chịu Nhờ dế chọi mà gia đình Thành trở cảnh khốn khổ nên giàu sang, phú quý Vì dế mà gia đình Thành phải chịu bao Nhờ tìm được dế lạ chọi hay nộp cho nhiêu khốn khổ: quan để quan dâng vua mà Thành được + Bị ép giữ chức lí chính mà thực chất thưởng tiền bạc, được miễn sai dịch, là đầu sai. được nâng đỡ để đậu tú tài. Nhờ đó, chỉ + Không có thời gian làm ăn vì lo làm vài năm sau, nhà Thành trở nên giàu có, sao tìm đế để nộp quan; không tìm sang trọng đến mức không ngờ. được dễ chọi đủ tiêu chuẩn, bị đánh đòn tàn tệ đến mức muốn tự tử. + Phải tìm đến bói toán để cầu mong bắt được dế. + Con trai nhỏ vì lỡ làm dễ chết, bỏ trốn rơi xuống giếng khiến cha mẹ xót xa, đau đớn... Ý nghĩa của sự đối lập giữa hai tình huống: Hai tình huống đối lập nêu trên rất có ý nghĩa. + Vì dế chọi mà Thành phải chịu tai ương là chuyện phi lí. + Nhờ dế chọi hay mà Thành trở nên danh giá cũng phi lí không kém. => Hoá ra, con người khổ đau, bất hạnh hay sung sướng, hạnh phúc lại phụ thuộc vào những điều hết sức nhỏ nhoi. Cái phi lí được đẩy đến tận cùng của hai cực đối lập ấy cho thấy sự vô lối, tuỳ tiện của những kẻ cầm quyền. Một chế độ như 11
  12. vậy thì cuộc sống của muôn dân sẽ luôn đối diện với bất trắc, phúc hoạ không biết đâu mà lường. Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu yếu tố kì ảo 3. Tìm hiểu yếu tố kì ảo trong Dế trong Dế chọi chọi Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học + Sự việc thứ nhất: “Cô đồng đứng bên tập hướng lên không trung khấn thay, GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, thực mồm mấp máy thầm thì không biết hiện nhiệm vụ sau: Truyện có những yếu những gì. Mọi người xung quanh cung tố kì ảo nào? Các yếu tố kì ảo đó có ý kính đứng nghe. Lát sau, trong mành nghĩa, vai trò gì trong truyện? ném ra mảnh giấy ghi những lời truyền Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm phán chỉ bảo, không mảy may sai lẫn.”. vụ + Sự việc thứ hai: “con dế của Thành - HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời mỗi khi nghe tiếng đàn cầm, đàn sắt là câu hỏi. lại nhảy múa theo các tiết điệu”. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu + Sự việc thứ ba: “Còn con Thành, hơn cần thiết). năm sau tinh thần trở lại như cũ và kể Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động lại rằng: Mình đã hoá thành dế lanh lẹ, - GV mời 1 – 2 HS trình bày đáp án. chọi giỏi, nay mới thực sống lại”. - GV đọc một vài ghi chép, yêu cầu HS - Ý nghĩa: khác lắng nghe. + Các yếu tố này khiến cho câu chuyện Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện trở nên li kì, hấp dẫn, đồng thời góp nhiệm vụ phần làm nổi bật những tiêu cực trong - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. đời sống xã hội thời đó: Người dân - GV chuyển sang nội dung mới. khốn đốn vì sự hưởng lạc của quan lại. + Các yếu tố kì ảo trong truyện có quan hệ liên đới, cùng tập trung tháo gỡ bế 12
  13. tắc của nhân vật, đẩy câu chuyện phát triển theo chủ ý sáng tạo của tác giả. Nhiệm vụ 4: Tổng kết 4. Tổng kết Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học a. Nội dung tập - Phê phán nền chính trị tàn bạo, suy GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: thoái. Tổng kết nội dung và nghệ thuật văn bản - Phê phán chế độ khoa cử, hủ lậu. “Dế chọi”. b. Nghệ thuật Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm - Cốt truyện tuyến tính. vụ - Truyện có kết cấu hết sức chặt chẽ. - HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời Chặt chẽ mà vẫn có những biến hoá câu hỏi. khôn lường, hợp lí và lôgíc chứ không - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu đơn điệu, cứng nhắc. cần thiết). - Nghệ thuật xây dựng nhân vật tài tình, Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động nhân vật được xây dựng qua lời nói và - GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả. hành động. - GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận - Sử dụng yếu tố kỳ ảo đan xen với yếu xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). tố thực làm nổi bật giá trị tố cáo của tác Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện phẩm. nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Dế chọi. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Dế chọi. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV. d. Tổ chức thực hiện Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm 13
  14. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp. Trường THPT: Lớp: .. Họ và tên: .. PHIẾU BÀI TẬP VĂN BẢN: DẾ CHỌI Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Đâu là yếu tố kì ảo được sử dụng trong truyện? A. Chi tiết con dế của Thành chọi đâu thắng đó. B. Chi tiết con trai Thành vớt từ giếng lên vẫn còn thoi thóp thở, nhưng thần thái ngây ngốc như người gỗ, ngủ mê mệt. C. Con dế chọi đấu thắng đó là do hồn con trai Thành đã hóa thân vào con dế chọi đó. D. Chi tiết bà đồng chỉ điểm nơi có dế cho nhà Thành. Câu 2: Vì sao nhà Thành lại cạn kiệt dần gia sản? A. Vì Thành là người ăn chơi sa đọa. B. Vì nếu không bắt được dế thì phải tìm mua để dâng lên vua. C. Vì gia đình Thành làm ăn thua lỗ. D. Vì gia đình Thành bị quan trên ép giao nộp tài sản. Câu 3: Bi kịch lớn nhất của gia đình Thành gặp phải là gì? A. Thành không tìm được dế, bị ăn đánh một trăm trượng. B. Con trai bị rơi xuống giếng. C. Con dế cống nộp cho vua bị chết. D. Con trai thành bị rơi xuống giếng, suýt mất mạng, khi vớt lên thì ngây ngốc như người gỗ, còn con dế cống nộp cho vua thì đã mất. 14
  15. Câu 4: Vì sao Thành là lí dịch nhưng lại tự đi tìm bắt dế? A. Vì Thành hiền lành, chất phác, không dám nhiễu sách dân chúng. B. Vì không ai có thể giúp được Thành bắt dế cả. C. Vì Thành muốn toàn bộ công lao bắt dế thuộc về mình. D. Vì Thành không có quyền để ra lệnh cho người khác giúp mình. Câu 5: Đặc trưng nổi bật nào của thể truyền kì được thể hiện trong văn bản Dế chọi? A. Tính phê phán, đả kích. B. Yếu tố bi kịch. C. Yếu tố hoang đường, kì ảo. D. Yếu tố hài hước, châm biếm. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ: - HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đáp án trước lớp theo Phiếu bài tập. - GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án: 1. C 2. B 3. D 4. A 5. C - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. Nhiệm vụ 2: Luyện tập theo văn bản Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV hướng dẫn làm bài vào vở, cho HS luyện tập theo những nhiệm vụ cụ thể sau: Câu 1: Theo em, qua truyện “Dế chọi”, tác giả muốn tập trung thể hiện những điều tiêu cực gì trong xã hội lúc bấy giờ? Câu 2: Lời bàn của tác giả ở cuối truyện có tác dụng gì trong việc chuyển tải thông điệp của văn bản? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài luyện tập vào vở. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 15
  16. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện một số HS trình bày trước lớp. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. - GV chốt kiến thức và gợi mở: Câu 1: Qua truyện “Dế chọi”, tác giả Bồ Tùng Linh tập trung phơi bày hệ thống chính trị thối nát đương thời: quan lại từ cao xuống thấp ăn chơi, hưởng lạc làm cho dân khuynh gia bại sản, việc tiến cử, thăng quan không dựa vào năng lực, kết quả công việc mà do cung tiến dế, người dân được vinh hoa phú quý không do lao động, phần đầu mà do may mắn tiến được dế quý.... Câu 2: Lời bàn của tác giả ở cuối truyện có tác dụng gia tăng giá trị hiện thực của tác phẩm: tổ cáo bọn tham quan lại ngược đã gây ra biết bao đau khổ, phiền nhiễu cho người dân. Tác giả thể hiện thái độ phê phán vua chúa, quan lại (“Từ đó, qua bọn tham quan lại ngược, dân phải bán vợ đợ con không dứt. Cho nên, nửa bước của bậc thiên tử cũng quan hệ đến dân, không thể coi nhẹ được.”); giễu cợt, châm biếm sâu sắc (“Còn ơn trời đền đáp sao mà dài lâu hậu hĩ vậy, khiến cho quan tỉnh, quan huyện đều được hưởng ân huệ và phúc ấm của dế.”) khi đưa địa vị của “dế chọi” lên ngang hàng “tổ tiên” của bọn quan tham lại những. “Phúc ấm” (nguyên văn là “ân ấm”): chỉ công danh, chức tước triều đình ban cho con cháu do cha ông lập được nhiều công tích. Phúc ấm của dế tức là dế giống như ông cha của các quan. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để tạo lập văn bản. b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng. c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 16
  17. - GV yêu cầu HS làm bài tập sau: Viết một đoạn văn (khoảng 12 - 15 dòng) thể hiện suy nghĩ của em về một vấn đề xã hội đặt ra trong truyện “Dế chọi”. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức. - GV có thể gợi mở: Qua câu chuyện “Dế chọi”, ta thấy một xã hội bất công, tàn bạo đã hiện ra dưới ngòi bút của tác giả Bồ Tùng Linh. Nhờ những chi tiết kì ảo, hoang đường quay xung quanh gia đình Thành Danh, tác giả đã phê phán hệ thống quan lại phong kiến tàn ác đã đèn nén, bóc lột những người dân lương thiện. Chi tiết Thành Danh không muốn phiền đến dân làng nên phải tự mình bắt dế cống nạp thể hiện được cái tâm, lòng nhân đạo của một vị quan lại chân chính. Qua đó tác giả cũng bày tỏ sự cảm thông với số phận bé nhỏ của những người dân hiền lành, chất phác. Trong xã hội đó, họ không có tiếng nói, không thể tự quyết định số phận vì thế bọn quan lại, cường hào lợi dụng quyền hành để bóc lột, chà đạp dân chúng. Câu chuyện chịu ảnh hưởng của bối cảnh xã hội lúc bấy giờ, con người tuân theo thuyết luân hồi báo ứng vì thế mà giá trị nhân đạo được thể hiện rõ nét qua tác phẩm này. - GV kết thúc bài học. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: - Ôn tập kiến thức đã học về văn bản Dế chọi. - Hoàn thành bài tập Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong). - Chuẩn bị viết – Viết truyện kể sáng tạo. 17