Đề khảo sát chất lượng giữa học kì I Ngữ văn 9 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Tam Hồng (Có đáp án)

pdf 5 trang vantien 21/12/2025 1450
Bạn đang xem tài liệu "Đề khảo sát chất lượng giữa học kì I Ngữ văn 9 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Tam Hồng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_khao_sat_chat_luong_giua_hoc_ki_i_ngu_van_9_nam_hoc_2021.pdf

Nội dung tài liệu: Đề khảo sát chất lượng giữa học kì I Ngữ văn 9 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Tam Hồng (Có đáp án)

  1. TRƯỜNG THCS TAM HỒNG ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA HK I NĂM HỌC 2021-2022 MÔN THI: NGỮ VĂN 9 Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề. I. ĐỌC HIỂU (2.0 điểm) Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu (ghi đáp án đúng ra tờ giấy thi): Trong khoảng vũ trụ, đất nào sao ấy, đều đã phân biệt rõ ràng, phương Nam, phương Bắc chia nhau mà cai trị. Người phương Bắc không phải nòi giống nước ta, bụng dạ ắt khác. Từ đời nhà Hán đến nay, chúng đã mấy phen cướp bóc nước ta, giết hại nhân dân vơ vét của cải, người mình không ai chịu nổi, ai cũng muốn đuổi chúng đi ( Ngữ văn 9, NXBGD, trang 66) Câu 1: Đoạn văn trên sử dụng phương thức biểu đạt chính nào? A. Tự sự B. Miêu tả C. Biểu cảm D. Nghị luận Câu 2 : Vua Quang Trung nói những lời trên khi nào? A. Khi nói chuyện với Nguyễn Thiếp B. Khi hội quân ở Tam Điệp C. Khi phủ dụ tướng sĩ ở Nghệ An D. Khi kéo quân vào Thăng Long Câu 3: Nội dung chính của câu văn sau là gì? Trong khoảng vũ trụ, đất nào sao ấy, đều đã phân biệt rõ ràng, phương Nam, phương Bắc chia nhau mà cai trị. A. Thể hiện lịch sử đấu tranh giành độc lập dân tộc B. Khẳng định chủ quyền của dân tộc ta và hành động xâm lăng phi nghĩa trái đạo trời của giặc. C. Thể hiện niềm tự hào về non sông đất nước D. Lên án tội ác của kẻ thù Câu 4: Câu văn: “Từ đời nhà Hán đến nay, chúng đã mấy phen cướp bóc nước ta, giết hại nhân dân vơ vét của cải, người mình không ai chịu nổi, ai cũng muốn đuổi chúng đi.” Thuộc kiểu câu nào? A. Câu đơn bình thường B. Câu đơn mở rộng thành phần C. Câu ghép D. Câu rút gọn II. LÀM VĂN (8.0 điểm) Câu 5 (3.0 điểm) Viết một đoạn văn nghị luận với chủ đề: Sự tự tin là chiếc chìa khóa vàng mở cánh cửa đưa ta đến thành công. Câu 6. (5,0 điểm) Cảm nhận của em về đoạn thơ sau: Buồn trông cửa bể chiều hôm, Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa ? Buồn trông ngọn nước mới sa, Hoa trôi man mác biết là về đâu ? Buồn trông nội cỏ rầu rầu, Chân mây mặt đất một màu xanh xanh. Buồn trông gió cuốn mặt duềnh, Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi. (Nguyễn Du, Truyện Kiều, dẫn theo SGK Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, năm 2017, trang 94) ./.
  2. III. Hướng dẫn chấm I . ĐỌC HIỂU (2.0 điểm). Mỗi câu đúng được 0,5 điểm. Câu 1 2 3 4 Đáp án D C B C II. LÀM VĂN (8.0 điểm) Câu 5 (3,0 điểm) * Yêu cầu về kĩ năng: Học sinh biết viết đoạn văn nghị luận xã hội có cấu trúc chặt chẽ, lập luận rõ ràng, diễn đạt trôi chảy, không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp. * Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau nhưng cần có các ý cơ bản sau: Phần Nội dung Điểm Mở Dẫn dắt và nêu vấn đề nghị luận: Sự tự tin là chiếc chìa khóa vàng 0,25 đoạn mở cánh cửa đưa ra đến thành công. Thân * Giải thích - Tự tin là tin vào chính bản thân mình, tin vào năng lực 0,5 đoạn của bản thân mình. - Thành công là đạt được kết quả, mục đích như dự định. -> “Sự tự tin là chiếc chìa khóa vàng mở cánh cửa đưa ra đến thành công” nghĩa là khi bạn tin vào bản thân mình, tin vào năng lực của mình, bạn sẽ gặt hái được thành quả xứng đáng. * Bàn luận 1.0 - Biểu hiện của người tự tin: + Luôn chủ động trong mọi hoàn cảnh. + Không ngần ngại trước những khó khăn thử thách + Luôn sẵn sàng trau dồi kiến thức của bản thân - Tại sao nói “Sự tự tin là chiếc chìa khóa vàng mở cánh cửa đưa ra đến thành công.” + Tự tin là một trong những phẩm chất tốt đẹp của con người. Tự tin sẽ tạo ra một bản lĩnh tuyệt vời giúp chúng ta theo đuổi, chinh phục ước mơ của mình. + Sự tự tin mang đến cho chúng ta khả năng quyết đoán trong việc lựa chọn những quyết định còn có sự phân vân, chưa chắc chắn. + Tự tin giúp ta có thêm sức mạnh và nghị lực đương đầu với khó khăn, thử thách cho dù có thể bị thất bại đồng thời là chìa khóa dẫn đến sự thành công. Dẫn chứng: Thực tế có nhiều tấm gương sáng nhờ tự tin mà thành cộng. Để tìm ra dây tóc bóng điện Ê-đi-sơn đã thất bại hàng ngàn lần trong thí nghiệm. Walt Disney từng bị tòa báo sa thải vì thiếu ý
  3. tưởng, ông cũng từng nếm mùi phá sản trước khi sáng tạo ra hãng phim hoạt hình nổi tiếng Disney Land. Thử hỏi nếu không có sự tự tin, liệu Ê-đi-sơn có thể có phát minh vĩ đại cho nhân loại, Walt Disney có thành công như vậy hay không? * Mở rộng nâng cao - Trong cuộc sống vẫn có không ít người nhút nhát, thiếu sự tin 0,5 tưởng vào bản thân, thích dựa dẫm vào người khác. Đặc biệt hiện nay có nhiều bạn trẻ sống dựa dẫm vào bố mẹ, thiếu kĩ năng sống, bước sang tuổi trưởng thành mà vẫn không có sự tự tin để lập nghiệp. Như vậy tự tin trái ngược với tự ti, nhụt dè, nhút nhát, luôn lo sợ thất bại, không dám theo đuổi ước mơ. - Tuy nhiên cũng cần phân biệt tự tin với với tự kiêu, tự cao, tự đại. Người tự tin đánh giá đúng năng lực của bản thân, còn người tự kiêu, tự cao, tự đại đề cao bản thân mình quá mức mà xem thường người khác. Tự tin là nền tảng của thành công. Ngược lại tự cao, tự đại là mầm mống của thất bại. * Bài học nhận thức và hành động: 0,5 - Mỗi chúng ta cần ý thức được vai trò của sự tự tin trong cuộc sống hằng ngày để rèn luyện tính tự tin. Đồng thời chúng ta cũng phải biết rằng tự tin thôi chưa đủ để dẫn đến thành công mà còn cần phải siêng năng, kiên trì, chịu khó, khéo léo trong công việc, có tri thức, sức khỏe Có như vậy, chắc chắn chúng ta sẽ thành công. - Liên hệ:Là học sinh, chúng ta phải học tập tốt tạo cho mình nền móng kiến thức vững chắc sau đó rèn luyện tính tự tin từ những việc làm nhỏ nhất như tự tin phát biểu, tự tin diễn thuyết, báo cáo một vấn đề trước tập thể để dần hình thành sự tự tin, mạnh dạn bước vào cuộc đời đầy khó khăn, cạm bẫy. Kết - Khẳng định lại vai trò của sự tự tin. 0,25 đoạn - Liên hệ bản thân. Câu 6 (5,0 điểm) * Yêu cầu về kĩ năng: Học sinh biết viết bài văn nghị luận về đoạn thơ, bài thơ. Bài viết có bố cục đầy đủ, rõ ràng, lập luận chặt chẽ, mạch lạc, cảm xúc chân thực, diễn đạt trôi chảy, không mắc các lỗi dùng từ, chính tả, ngữ pháp. * Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể trình bày bằng nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo những ý cơ bản sau: Phần Nội dung Điểm Mở bài - Dẫn dắt, giới thiệu về tác giả Nguyễn Du, tác phẩm Truyện Kiều, đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng bích. - Khái quát nội dung đoạn thơ: Đoạn thơ diễn tả tâm trạng đau buồn, âu 0,25 lo của Thúy Kiều thể hiện qua cách nhìn cảnh vật (dẫn thơ)
  4. Thân 1. Khái quát bài - Vị trí đoạn trích: nằm ở phần hai “gia biến và lưu lạc” 0,5 - Bố cục đoạn trích và vị trí đoạn thơ. - Đoạn thơ này được xem là kiểu mẫu của nghệ thuật tả cảnh ngụ tình của ngòi bút thiên tài Nguyễn Du. 2. Cảm nhận về đoạn thơ - Tám câu thơ được xem là bức tranh phong cảnh tuyệt đẹp như bức tứ bình. Bức tranh thiên nhiên lầu Ngưng Bích có 4 cảnh, mỗi cảnh là một ẩn dụ đều nhuốm một nét buồn tâm trạng của Kiều. Từ “Buồn trông 0, 5 ”đứng ở đầu bốn câu thơ, lặp lại bốn lần để nhấn mạnh thêm, khắc sâu thêm tâm trạng buồn của Thuý Kiều. Nỗi buồn ấy dâng lên trùng trùng, điệp điệp, kéo dài theo thời gian, lan toả cả không gian, kết thành một chuỗi buồn kế tiếp nhau không dứt trong lòng Kiều - Cảnh đầu tiên là không gian buổi chiều tà trên cửa biển chiều hôm 0.75 thấp thoáng con thuyền ai xa lạ và cánh buồm lúc ẩn lúc hiện giữa mênh mông trời nước gợi nỗi niềm nhớ nhà da diết: “ Buồn trông cửa biển chiều hôm Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa” “Buồn trông” con thuyền ,cánh buồm, Kiều thấy mình giống như con thuyền lênh đênh trôi dạt không biết bao giờ cập bến bờ quê hương và thấy mình thêm lẻ loi đơn chiếc. Càng nghĩ đến thân phậnn bơ vơ của mình nơi đất khách quê người, nỗi buồn của Kiều càng tăng lên. - Ngắm nhìn bông hoa trôi trên dòng nước dữ, Kiều nghĩ đến thân phân 0.75 hẩm hiu của mình: “ Buồn trông ngọn nước mới sa Hoa trôi man mác biết là về đâu” Nàng nghĩ mình giống như bông hoa còn sắc, còn hương, bị vùi dập tan nát bởi dòng đời đen bạc. Rồi nàng tự hỏi rồi cuộc đời mình sẽ đi về dâu, bị hãm hại vùi dập tan nát như thế nào, ai sẽ là người thương sót một cô gái bị rơi vào chốn lầu xanh làm món hàng để thiên hạ mua vui. - Nhìn ra xa, kiếm chút hi vọng nhưng Kiều chỉ thấy tương lai mịt mờ 0.75 đen tối “ Buồn trông nội cỏ dầu dầu Chân mây mặt đất một màu xanh xanh” Trên cái nền xanh xanh mịt mờ bao la là màu sắc tàn úa, vàng héo, dầu dầu của nội cỏ. Mùa sắc tê tái thê lương ấy đã phản chiếu nỗi đau tê tái , tâm trạng lo âu của Kiều khi nghĩ đến tương lai mù mịt, héo tàn của mình. - Nhìn xa rồi nhìn gần, vừa buồn trông vừa lắng nghe, nghe tiếng sóng 0.75 gầm, tiếng gió rít Kiều đang trải qua những giờ phút hãi hùng, ghê sợ, lo âu: “ Buồn trông gió cuốn mặt duềnh Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi” ➔ Cái âm thanh đầy dữ dội, u uất ấy cũng đồng thời dự báo cho một tương lai khủng khiếp sắp sửa giáng xuống, là lời hé mở cho những tai
  5. ương rồi đây sẽ lại vùi dập cuộc đời nàng thêm lần nữa. 3. Đánh giá - Điệp ngữ “buồn trông” được nhắc lại nhiều lần và được đặt ở đầu các câu thơ. Điều đó như càng nhấn mạnh, xoáy sâu vào nỗi buồn của Thúy 0.5 Kiều. Nó khiến cho 8 câu thơ cuối giống như một đoạn điệp khúc trong bài ca sầu buồn ảo não. - Hàng loạt các câu hỏi tu từ, các từ láy giàu giá trị biểu cảm, gợi tả được Nguyễn Du sử dụng để miêu tả thành công 4 bức tranh thiên nhiên. Thiên nhiên được miêu tả từ xa đến gần, từ tĩnh đến động, từ nhạt đến đậm để diễn tả nỗi buồn từ man mác, mông lung đến lo âu kinh sợ. Tả cảnh mà gợi tâm trạng. Nguyễn Du đã thực sự rất thành công khi sử dụng bút pháp tả cảnh ngụ tình ở 8 câu thơ này. Kết bài - Có thể nói rằng tám câu thơ cuối trong đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng 0,25 Bích” là một trong những đoạn thơ thành công nhất về nghệ thuật tả cảnh ngụ tình trong “Truyện Kiều”. - Đoạn thơ khiến ta càng thêm cảm phục trước tài năng thơ của tác giả Nguyễn Du, khiến ta càng thêm thương cảm cho tình cảnh bất hạnh của nàng Kiều, cho nỗi đau của những người phụ nữ trong xã hội phong kiến. Giám khảo cho điểm tối đa khi bài viết đảm bảo tốt hai yêu cầu về kiến thức và kĩ năng làm bài, cần trân trọng những bài viết sáng tạo, có chất văn. Lưu ý: Điểm của bài thi là điểm tổng các câu cộng lại; cho điểm từ 0 – 10. Điểm lẻ làm tròn tính đến 0.5.