Đề thi khảo sát tháng 10 Ngữ văn 9 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Trung Kiên (Có đáp án)

doc 5 trang vantien 16/03/2026 1350
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi khảo sát tháng 10 Ngữ văn 9 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Trung Kiên (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_thi_khao_sat_thang_10_ngu_van_9_nam_hoc_2023_2024_truong.doc

Nội dung tài liệu: Đề thi khảo sát tháng 10 Ngữ văn 9 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Trung Kiên (Có đáp án)

  1. PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC ĐỀ THI KHẢO SÁT THÁNG 10 TRƯỜNG THCS TRUNG KIÊN NĂM HỌC 2023-2024 MÔN: NGỮ VĂN 9 Họ và tên: ................................................................. (Thời gian 90 phút, không kể thời gian giao đề) Lớp: ................................SBD................................... I. Trắc nghiệm (2.0 điểm) Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời câu hỏi: “Chàng bèn theo lời, lập một đàn tràng ba ngày đêm ở bến Hoàng Giang. Rồi quả thấy Vũ Nương ngồi trên chiếc kiệu hoa đứng ở giữa dòng, theo sau đó đến năm mươi chiếc xe cờ tán, võng lọng, rực rỡ đầy sông, lúc ẩn, lúc hiện. Chàng vội gọi, nàng vẫn ở giữa dòng mà nói vọng vào: - Thiếp cảm ơn đức của Linh Phi, đã thề sống chết cũng không bỏ. Đa tạ tình chàng, thiếp chẳng thể trở về nhân gian được nữa. Rồi trong chốc lát, bóng nàng loang loáng mờ nhạt rồi dần biến mất.” (Theo Ngữ văn 9, tập 1- NXBGD Việt Nam, 2017) Câu 1. Đoạn văn trên được trích từ tác phẩm nào A. Hoàng Lê nhất thống chí B. Chuyện người con gái Nam Xương C. Truyện Kiều D. Truyện Lục Vân Tiên Câu 2. Phương thức biểu đạt chính trong đoạn văn trên là A. Miêu tả B. Lập luận C. Biểu cảm D. Tự sự Câu 3. Nội dung chính của đoạn trích trên là? A. Vũ Nương trở về trách móc Trương Sinh B. Vũ Nương trở về đoàn tụ với gia đình C. Trương Sinh lập đàn giải oan cho Vũ Nương bên bến sông Hoàng Giang. Vũ Nương hiện về giữa dòng rồi biến mất. D. Trương Sinh lập đàn giải oan nhưng Vũ Nương không trở về vì nàng mãi mãi không tha thứ cho chồng. Câu 4. Xét về mục đích nói, câu văn “Rồi trong chốc lát, bóng nàng loang loáng mờ nhạt rồi dần biến mất.” thuộc kiểu câu gì? A. Trần thuật B. Cảm thán C. Cầu khiến D. Nghi vấn II. Tự luận (8.0 điểm) Câu 5 (3,0 điểm). Viết một đoạn văn bày tỏ suy nghĩ của em về lòng biết ơn trong cuộc sống. Trong đoạn văn có sử dụng một câu nghi vấn (gạch chân dưới câu nghi vấn đó). Câu 6 (5,0 điểm): Cảm nhận của em về đoạn thơ sau: “Buồn trông cửa bể chiều hôm, Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa? Buồn trông ngọn nước mới sa, Hoa trôi man mác biết là về đâu? Buồn trông nội cỏ rầu rầu, Chân mây mặt đất một màu xanh xanh. Buồn trông gió cuốn mặt duềnh, Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.” (Kiều ở lầu Ngưng Bích- Trích“Truyện Kiều”, Nguyễn Du, Ngữ văn 9, Tập một, NXBGDVN 2017) ----------------Hết----------------- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
  2. PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC HDC THI KHẢO SÁT THÁNG 10 TRƯỜNG THCS TRUNG KIÊN NĂM HỌC 2023-2024 MÔN: NGỮ VĂN 9 (Thời gian 90 phút, không kể thời gian giao đề) I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm): Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm. Câu 1 2 3 4 Đáp án B D C A II. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm) Câu 5 Nội dung Điểm (3,0 điểm) 1. Yêu cầuvề hình thức 1,0 -Về hình thức: viết đúng hình thức đoạn văn. 0,5 - Về kiến thức Tiếng Việt: trong đoạn văn có sử dụng câu nghi vấn. Gạch 0,5 chân dưới câu nghi vấn đó. 2. Đảm bảo những ý cơ bản về nội dung: 2,0 * Giải thích: 0,5 - Lòng biết ơn: là thái độ cảm kích, trân trọng trước những hành động, những việc tốt đẹp mà người khác làm cho mình, luôn ghi nhớ và mong muốn đền đáp sự giúp đỡ của người khác. Biết ơn là một truyền thống tốt đẹp của ông cha ta từ xưa đến nay. * Bàn luận: Đưa ra lí lẽ và dẫn chứng hợp lí, thuyết phục. Có thể tham 1,0 khảo ý sau: - Người có lòng biết ơn luôn được mọi người yêu quý, tôn trọng, được nhận lại nhiều sự giúp đỡ. - Lòng biết ơn là thước đo giá trị đạo đức, nhân phẩm của mỗi con người. - Có lòng biết ơn, con người sẽ có lối sống , tư duy lành mạnh, tích cực, nuôi dưỡng tâm hồn hướng đến Chân – Thiện – Mỹ. - Lòng biết ơn giúp con người có những định hướng và hành động đúng đắn, giúp chúng ta rèn luyện những đức tính tốt đẹp khác như: sống có ích, yêu thương - Lòng biết ơn không nên nằm ở lời nói hay thái độ mà biểu hiện thành những hành động cụ thể, thiết thực, thực sự đem lại tác động tích cực đối với xã hội. - Phê phán những người sống vô ơn, chỉ biết hưởng thụ thành quả người khác tạo ra cho mình. * Bài học: 0,5 - Lòng biết ơn là một phẩm chất đạo đức đáng quý của con người. - Nuôi dưỡng, hình thành lòng biết ơn từ những việc làm nhỏ nhặt, ý nghĩa đối với ông bà, cha mẹ, thầy cô; phấn đấu học tập và rèn luyện mình để đền đáp công ơn những người đi trước 2
  3. 1. Về kĩ năng: Học sinh biết viết bài văn cảm nhận về nhân vật trong 0,5 tác phẩm văn học có bố cục rõ ràng, diễn đạt trong sáng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. 2. Về kiến thức: Học sinh có thể trình bày bằng nhiều cách khác nhau nhưng cần nêu được những ý cơ bản sau: a. Mở bài 0,25 - Giới thiệu về tác giả, tác phẩm, đoạn trích. - Nêu khái quát được tâm trạng buồn đau, lo sợ, hãi hùng của Kiều qua nghệ thuật tả cảnh ngụ tình. Câu 6 b.Thân bài (5,0 * Khái quát điểm) - Đoạn trích nằm trong phần thứ hai “Gia biến và lưu lạc” của 0,25 “Truyện kiều” . Gia đình bị vu oan, bị lừa, bị làm nhục và bị đẩy vào lầu xanh, Kiều tự vẫn nhưng không chết. Tú Bà đưa Kiều ra giam lỏng ở lầu Ngưng Bích để thực hiện một âm mưu mới. -Với tâm trạng bẽ bàng, Kiều nhớ tới người yêu, nhớ cha mẹ và quay lại tự đối thoại với lòng mình để rồi sống trong những giây phút buồn tủi, lo sợ hãi hùng. * Phân tích 8 câu thơ cuối thể hiện tâm trạng buồn đau, lo sợ, hãi hùng của Kiều - Đoạn thơ gồm 4 cặp câu lục bát. Mỗi cặp câu làm hiện lên một 0,25 bức tranh cảnh vật. Mỗi bức tranh cảnh vật đồng thời là một ẩn dụ về cảnh ngộ và tâm trạng nàng Kiều. - Cặp câu thứ nhất: "Buồn trông cửa bể chiều hôm Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa". + Trước mắt người đọc là bức tranh cửa bể rộng lớn lúc hoàng hôn. 0,75 + Hình ảnh "thuyền ai" đơn độc gợi ra thân phận nàng Kiều khi xa nhà, xa quê, bơ vơ, trơ trọi, lênh đênh chẳng cặp được bến bờ nào. + Cảnh vật trong câu thơ vì thế góp phần thể hiện tâm tư nàng Kiều. Đó là tâm tư buồn – nỗi buồn da diết vì quê nhà xa cách, vì đơn chiếc, lẻ loi. - Cặp câu thứ hai: "Buồn trông ngọn nước mới sa 0,75 Hoa trôi man mác biết là về đâu". + Cảnh trong hai câu thơ này là hoa trôi mặt nước. Thấy "hoa" mà không thấy đẹp. Từ "trôi" chỉ sự vận động, rời chuyển nhưng là vận động chuyển trong thế thụ động. 3
  4. + Những cánh hoa rơi trôi nổi, phiêu dạt gợi ra số kiếp mỏng manh của Kiều giữa bể trời dài rộng. 0,75 + Trước dòng đời chảy trôi, mênh mông, vô định, Kiều nhìn hoa như cũng thấy hoa buồn! Từ "man mác" hoa nhưng lại gợi nỗi chán chường, thất vọng của nhân vật trữ tình – Thuý Kiều. - Cặp câu thứ ba: "Buồn trông nội cỏ rầu rầu Chân mây mặt đất một màu xanh xanh". + Cảnh trong hai câu thơ là "nội cỏ rầu rầu". "Rầu rầu" vốn là từ láy 0,75 tả tâm trạng được ND để tả màu sắc. Trải dài trong một không gian như vô tận, nối liền từ "mặt đất" tới "chân mây" là màu xanh nhợt nhạt và héo hắt. Bức tranh mội cỏ vì thế cảm thật u ám! + Kiều thất vọng và mất phương hướng, không biết thoát ra bằng cách nào- đấy vừa là tâm trạng vừa là cảnh ngộ của nàng khi đó. - Cặp câu cuối: "Buồn trông gió cuốn mặt duềnh Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi" + Cảnh trong hai câu thơ là cảnh giông bão, sóng gió. Âm thanh bây giờ mới xuất hiện nhưng không phải âm thanh sự sống mà là tiếng thét gào của "sóng kêu", "gió cuốn", "ầm ầm", dữ dội, chới với giữa cái bất tận, sôi sục cả ở quanh Kiều, cả trong lòng Kiều. + Nàng Kiều như đang đứng trước tai ương dữ dội. Hiểm nguy như đang dồn đuổi, vây bủa quanh nàng chờ thời cơ là nhấn xuống. + Còn lòng Kiều thì như lớp lớp sóng dồn – lớp sóng của buồn đau, hãi hùng, lo sợ. Tiếng "sóng kêu" còn là tiếng kêu thương đơn độc của một kiếp hoa bị vùi dập! * Đánh giá về nghệ thuật. - Đoạn thơ đã vận dụng tài tình nghệ thuật tả cảnh ngụ tình, mỗi cảnh là một tâm trạng, là một nỗi đau mà Kiều phải gánh chịu. Không chỉ 0,5 vậy Nguyễn Du còn có sự miêu tả theo trình tự hợp lý: từ xa đến gần, màu sắc từ nhạt nhòa đến đậm nét, khắc họa nỗi buồn da diết của Kiều - Điệp từ “buồn trông”: tạo nên âm hưởng trầm buồn, như một điệp khúc của đoạn thơ, là ngọn nguồn lí giải cảnh sắc trong đoạn thơ. - Hệ thống từ ngữ tả cảnh gồm tính từ, từ láy “thấp thoáng”, ”xa xa”, "man mác”, “rầu rầu”, ”xanh xanh”, ”ầm ầm” đã diễn tả sâu sắc tâm trạng đau thương, buồn thảm của Kiều. Tất cả những yếu tố đó góp phần tạo nên thành công cho đoạn trích.Nguyễn Du đã diễn tả một cách vô cùng sâu sắc sự thay đổi tâm 4
  5. trạng của nàng Kiều. Từ đó khiến người đọc xót xa cho số phận của người con gái tuy tài sắc nhưng lại gặp phải mệnh tai ương c. Kết bài Miêu tả thành công cảnh vật để gợi tả tâm trạng Thúy Kiều, Nguyễn 0,25 Du thấu hiểu, đồng cảm sâu sắc với tâm tư, số phận bi kịch của con người tài sắc. Nguyễn Du là nhà thơ nhân đạo và nghệ sĩ ngôn từ tài hoa Giám khảo cho điểm tối đa khi bài viết đảm bảo tốt hai yêu cầu về kiến thức và kĩ năng làm bài, cần trân trọng những bài viết sáng tạo, có chất văn. 5