Đề khảo sát chất lượng lần 3 học kì I Ngữ văn 9 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Tam Hồng (Có đáp án)

pdf 4 trang vantien 15/12/2025 1410
Bạn đang xem tài liệu "Đề khảo sát chất lượng lần 3 học kì I Ngữ văn 9 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Tam Hồng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_khao_sat_chat_luong_lan_3_hoc_ki_i_ngu_van_9_nam_hoc_2021.pdf

Nội dung tài liệu: Đề khảo sát chất lượng lần 3 học kì I Ngữ văn 9 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Tam Hồng (Có đáp án)

  1. TRƯỜNG THCS TAM HỒNG ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LẦN 3 HK I NĂM HỌC 2021-2022 MÔN THI: NGỮ VĂN 9 Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề. I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2.0 điểm) Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu: Không có kính, rồi xe không có đèn Không có mui xe, thùng xe có xước Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước: Chỉ cần trong xe có một trái tim (Ngữ văn 9, tập 1- NXBGDVN 2016, tr131) Câu 1: Đoạn thơ trên trích trong văn bản nào? A. Đồng chí B. Bài thơ về tiểu đội xe không kính C. Đoàn thuyền đánh cá D. Bếp lửa Câu 2: Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên là gì? A. Biểu cảm B. Miêu tả C. Tự sự D. Nghị luận Câu 3: Đoạn thơ trên nói về vẻ đẹp nào của người chiến sĩ lái xe? A. Tư thế ung dung, hiên ngang, bình tĩnh, tự tin trên xe không kính B. Tinh thần lạc quan, thái độ bất chấp khó khăn, coi thường gian khổ C. Ý chí chiến đấu giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước D. Tình đồng đội gắn bó keo sơn Câu 4: Hai câu thơ “Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước – Chỉ cần trong xe có một trái tim” sử dụng biện pháp nghệ thuật nào? A. So sánh B. Nhân hóa C. Ẩn dụ D. Hoán dụ II. PHẦN LÀM VĂN (8.0 điểm) Câu 1 (3.0 điểm) Viết một đoạn văn (từ 10 đến 12 câu) trình bày suy nghĩ của em về vai trò của việc làm chủ bản thân. Câu 2. (5,0 điểm). Cảm nhận của em về vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long./.
  2. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LẦN 3 HK I NĂM HỌC 2021-2022 MÔN THI: NGỮ VĂN 9 I .ĐỌC HIỂU(2.0 điểm).Mỗi câu đúng được 0,5 điểm. Câu 1 2 3 4 Đáp án B A C D II. LÀM VĂN (8.0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm) * Yêu cầu về kĩ năng: Học sinh biết viết đoạn văn nghị luận xã hội có cấu trúc chặt chẽ, lập luận rõ ràng, diễn đạt trôi chảy, không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp. * Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau nhưng cần có các ý cơ bản sau: - Giới thiệu vấn đề: làm chủ bản thân. (0,25đ) - Giải thích: Làm chủ bản thân là làm chủ chính bản thân mình, luôn ý thức được những gì mình đang làm và luôn biết tự điều chỉnh hành vi đúng mực và phù hợp với thế giới xung quanh. (0.25đ) Bàn luận (1.25đ) - Biểu hiện: Người có ý thức tự chủ bản thân luôn biết kiềm chế cảm xúc, bình tĩnh, tự tin trong mọi tình huống. Họ không bao giờ nao núng hay hoang mang trước những khó khăn. Là những người có chính kiến, không bị lôi kéo trước những áp lực tiêu cực là biết tự ra quyết định cho bản thân. - Tại sao cần phải làm chủ bản thân? + Mỗi cá nhân sống trong cộng đồng đều có sự ràng buộc lẫn nhau. Nếu bạn không tự vươn lên làm chủ bản thân, làm chủ sức lao động và đời sống của mình thì sẽ luôn phải sống phụ thuộc vào người khác. + Làm chủ bản thân giúp con người tránh được những việc làm sai trái, tinh thần trở nên sáng suốt. + Con người biết sống đúng đắn và biết cư xử có đạo đức, có văn hóa. + Giúp ta đứng vững trước những tình huống khó khăn và những thử thách hay cám dỗ của cuộc đời. (HS lấy được dẫn chứng) - Mở rộng: Phê phán: lối sống ỷ lại, dựa dẫm, không có chính kiến. (0.5đ) - Bài học nhận thức: Làm chủ bản thân là bước đầu hình thành đức tính tự lập. Người có tính tự lập sẽ làm chủ được sự nghiệp, làm chủ cuộc đời. Để làm chủ bản thân thì ta cần phải có sự tự tin, tự hoàn thiện bản thân mình, gây dựng một sự nghiệp vững chắc cho chính mình. (0.5đ)
  3. - Khẳng định lại giá trị của việc làm chủ bản thân trong cuộc sống (0.25đ) Câu 2. (5,0 điểm). * Yêu cầu về kỹ năng: - Học sinh biết cách làm một bài văn nghị luận về một nhân vật trong tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích). - Bố cục rõ ràng, hợp lý, lí lẽ dẫn chứng xác thực, lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục. - Nêu rõ những cảm nhận, ấn tượng riêng của bản thân. - Chữ viết rõ ràng, sạch sẽ, đúng chính tả, ngữ pháp, dùng từ chính xác. * Yêu cầu kiến thức: - HS có thể sắp xếp, trình bày, diễn đạt theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo các nội dung sau đây: 1. Mở bài (0.25đ) - Giới thiệu về tác giả Nguyễn Thành Long và tác phẩm " Lặng lẽ Sa Pa" - Giới thiệu về nhân vật anh thanh niên - một người thanh niên trẻ hội tụ đầy đủ những phẩm chất đáng quý và là tấm gương sáng cho thế hệ trẻ ngày nay. 2. Thân bài * Khái quát chung (0.5đ) - “Lặng lẽ Sa Pa” ST 1970 là kết quả của chuyến “thâm nhập thực tế” ở Lào Cai của ông - Cốt truyện đơn giản, xoay quanh cuộc gặp gỡ của ba nhân vật. Trong đó anh TN là nhân vật chính, anh ko xuất hiện từ đầu truyện mà chỉ hiện ra trong cuộc gặp gỡ ngắn ngủi với các nhân vật khác. Tuy chỉ hiện ra trong ba mươi phút nhưng cũng đủ để các nhân vật kịp ghi nhận một ấn tượng, một kí họa chân dung về anh. * Hoàn cảnh sống và làm việc của anh thanh niên thật đặc biệt (0.5đ) - Anh sống một mình trên đỉnh núi Yên Sơn cao 2600m, quanh năm suốt tháng giữa cỏ cây và mây núi Sa Pa. Thiên nhiên nơi đây có phần khắc nghiệt . - Công việc của anh là lam công tác khí tượng kiêm vật lí địa cầu, cụ thể: đo gió, đo mưa, đo nắng, tính mây, đo chấn động mặt đất, dựa vào công việc báo trước thời tiết hàng ngày, phục vụ sản xuất, phục vụ chiến đấu. Đó là một công việc nhẹ nhàng , có vẻ nhàm chán nhưng lại là công việc có ý nghĩa quan trọng đòi hỏi sự tỉ mỉ, chính xác và cẩn thận. Tất cả mọi gian khổ anh đều cố gắng vượt qua ngoại trừ nỗi cô đơn, vắng vẻ, quanh năm suốt tháng chỉ sống trên đỉnh núi một mình là anh chưa thể nào thích nghi được. Tuy nhiên cũng chính hoàn cảnh sống đó đã làm choc ho những vẻ đẹp của anh tỏa sáng lung linh hơn. * Anh thanh niên là một người có lòng yêu đời, yêu nghề, có những suy nghĩ, quan niệm đúng đắn về ý nghĩa của cuộc sống, về công việc (1.0đ) + Đối với công việc, anh yêu nó tới mức trong khi mọi người còn ái ngại cho cuộc sống ở độ cao 2600m của anh thì anh lại ước ao được làm việc ở độ cao trên 3000m. Vì anh cho như vậy mới gọi là lý tưởng. + Anh có những suy nghĩ thật đúng và sâu sắc về công việc đối với cuộc sống con người: “khi ta làm việc, ta với công việc là một, sao lại gọi là một mình được” và anh hiểu rằng công việc của anh còn gắn với công việc của bao anh em đồng chí dưới kia. “Công việc của cháu gian khổ thật đấy chứ cất nó đi, cháu buồn đến chết mất”. + Mặc dù chỉ có một mình, không người giám sát, anh đã vượt qua những gian khổ của hoàn cảnh, làm việc một cách nghiêm túc, tự giác với tinh thần trách nhiệm cao. Nửa đêm, đúng giờ “ốp”, dù mưa tuyết giá lạnh thế nào anh cũng trở dậy ra ngoài
  4. trời làm việc. Ngày nào cũng vậy, anh làm việc một cách đều đặn, chính xác đủ 4 lần trong một ngày vào lúc 4 giờ, 11 giờ, 7 giờ tối và 1 giờ sáng. Anh có tình yêu và lòng say mê, trách nhiệm với công việc + Quan niệm của anh về hạnh phúc thật là đơn giản nhưng cũng thật đẹp. Khi biết một lần do phát hiện kịp thời một đám mây khô mà anh đã góp phần vào chiến thắng của không quân ta bắn rơi được máy bay Mỹ trên cầu Hàm Rồng, anh thấy mình “thật hạnh phúc”. * Là người biết tổ chức, sắp xếp cuộc sống khoa học, ngăn nắp, chủ động: (0.75đ) Dù sống một mình nhưng anh không cho phép mình sống buông thả mà anh tự sắp xếp cuộc sống một mình ở trạm một cách ngăn nắp. Anh có một vườn rau xanh tốt, một đàn gà đẻ trứng, một vườn hoa với nhiều loài hoa rực rỡ. Cách tổ chức cuộc sống của anh trên trạm đã giúp anh hoà mình vào cuộc đời khiến anh không có thời gian để buồn. + Cuộc sống của anh không cô đơn buồn tủi như người khác nghĩ. Bởi anh còn biết tạo niềm vui trong công việc, đó là đọc sách. Vì sách chính là người bạn để anh “trò chuyện”. Nhờ có sách mà anh chống trọi được với sự vắng lặng quanh năm. Nhờ có sách mà anh tiếp tục học hành, mở mang kiến thức. * Ở người thanh niên ấy còn có những nét tính cách và phẩm chất rất đáng quí: sự cởi mở, chân thành, rất quí trọng tình cảm con người, quan tâm đến người khác, khao khát gặp gỡ mọi người (0,75đ) -Với những người dù chỉ ghé thăm trạm có một lần anh đã xem họ là bạn và đón tiếp nồng hậu. - Những món quà anh tặng họ như gửi biếu gói tam thất cho vợ bác lái xe vừa bị ốm, tặng hoa cho cô gái, mời bác lái xe và ông hoạ sĩ uống trà, tặng cho người đi xa một giỏ trứng gà tươi đã nói hết thái độ quan tâm của anh với mọi người xung quanh. Những món quà anh tặng họ toàn là cây nhà lá vườn nhưng đằng sau là cả một tấm lòng nhân hậu thấm đẫm tình yêu thương , tấm lòng hào hiệp. Anh là một trí thức có cách ứng xử lịch sự ấm áp tình người. * Anh còn là người khiêm tốn, thành thực (0.5đ) Anh luôn cảm thấy công việc và những đóng góp của mình chỉ là nhỏ bé. Khi ông hoạ sĩ muốn vẽ chân dung anh, anh nhiệt tình giới thiệu với ông những người khác mà anh cho rằng đáng cảm phục hơn anh. Con người khiêm tốn ấy hào hứng giới thiệu cho ông hoạ sỹ những người khác đáng vẽ hơn mình: Đó là ông kỹ sư ở vườn rau vượt qua bao vất vả để tạo ra củ su hào ngon hơn,to hơn. Đó là người cán bộ nghiên cứu sét,11 năm không xa cơ quan lấy một ngày. * Đánh giá (0.5đ) - Bằng cách kể chuyện tự nhiên, chân thực, bằng sự đan xen giữa tự sự và miêu tả, đoạn trích đã giúp người đọc cảm nhận được trọn vẹn những vẻ đẹp trong tâm hồn nhân vật anh thanh niên- một chàng trai có lí tưởng sống cao đẹp, có tình yêu nghề, quý trọng tình cảm và rất ham học hỏi. Anh thanh niên chính là hình ảnh đại diện của thế hệ trẻ VN thời kì chống Mĩ cứu nước, 3. Kết bài (0.25đ) - Khẳng định vẻ đẹp của nhân vật - Suy nghĩ liên hệ bản thân.