Đề kiểm tra thi thử THPT Ngữ văn 9 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trung Kiên (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra thi thử THPT Ngữ văn 9 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trung Kiên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_thi_thu_thpt_ngu_van_9_nam_hoc_2022_2023_truong.doc
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra thi thử THPT Ngữ văn 9 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trung Kiên (Có đáp án + Ma trận)
- PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA THỬ LẦN 2 THPT TRƯỜNG THCS TRUNG KIÊN NĂM HỌC 2022-2023 MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 9 I.Mục đích đánh giá 1. Kiến thức Kiểm tra, đánh giá mức độ chuẩn kiến thức, kĩ năng được quy định trong chương trình Ngữ văn THCS, trọng tâm là Ngữ văn 9 với mục đích đánh giá năng lực đọc hiểu và tạo lập văn bản của học sinh. 2. Kĩ năng và năng lực - Đọc hiểu văn bản - Tạo lập văn bản ( viết đoạn văn nghị luận xã hội và viết bài văn nghị luận văn học) 3. Thái độ - Chủ động, tích cực trong việc lựa chọn hướng giải quyết vấn đề một cách hợp lí nhất. - Tự nhận thức được các giá trị chân chính trong cuộc sống mà mỗi người cần hướng tới. II. Thiết lập ma trận Năng lực đánh giá Mức độ cần đạt Tổng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng số cao I. - Ngữ liệu: - Nhận diện - Khái quát chủ Đọc văn bản các thành đề/ nội dung hiểu truyện ngắn phần biệt lập. chính/ vấn đề chính mà đoạn hiện đại - Nêu các trích đề cập. - Tiêu chí thông tin về lựa chọn tác giả, tác - Hiểu được ý phẩm nghĩa của từ ngữ liệu: trong đoạn văn. + Một đoạn trích + Độ dài khoảng 100 - 250 chữ. Tổng Số câu 2 2 4 Số điểm 1.0 1.0 2,0 Tỉ lệ 10% 10% 20% II. Câu 1. Nghị - Viết đoạn Tạo luận xã hội văn nghị luận lập Trình bày xã hội văn suy nghĩ về bản vấn đề xã hội Câu 2. Nghị Viết một bài luận văn văn nghị luận học văn học
- Nghị luận về một đoạn thơ Tổng Số câu 1 1 2 Số điểm 3 5 8,0 Tỉ lệ 30% 50% 80% Tổng Số câu 2 2 1 1 6 cộng Số điểm 1.0 1.0 3.0 5.0 10 Tỉ lệ 10% 10% 30% 50% 100 % III. Đề cụ thể
- PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC ĐỀ KIỂM TRA THI THỬ THPT TRƯỜNG THCS TRUNG KIÊN NĂM HỌC 2022-2023 MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 9 (Thời gian làm bài 120 phút, không kể thời gian giao đề) I. ĐỌC HIỂU (2.0 điểm) Đọc đoạn trích sau và viết vào bài làm chữ cái A,B,C hoặc D đứng trước lựa chọn em cho là đúng: “Anh quay lại nhìn con vừa khe khẽ lắc đầu vừa cười. Có lẽ vì không khóc được nên anh phải cười vậy thôi. Bữa sau, đang nấu cơm thì mẹ nó chạy đi mua thức ăn. Mẹ nó dặn ở nhà có gì cần thì gọi ba giúp cho. Nó không nói không rằng, cứ lui cui dưới bếp. Nghe nồi cơm sôi nó giở nắp, lấy đũa bếp sơ qua, nồi cơm hơi to, nhắm không thể nhắc xuống để chắt nước được, đến lúc đó nó mới nhìn lên anh Sáu. Tôi nghĩ thầm, con bé đang bị dồn vào thế bí, chắc nó phải gọi ba thôi. Nó nhìn dáo dác một lúc rồi kêu lên: - Cơm sôi rồi, chắt nước giùm cái! – Nó cũng lại nói trổng. Tôi lên tiếng mở đường cho nó: - Cháu phải gọi “Ba chắt nước giùm con”, phải nói như vậy. Nó như không để ý đến câu nói của tôi, nó lại kêu lên: - Cơm sôi rồi, nhão bây giờ! Anh Sáu vẫn cứ ngồi im. Tôi dọa nó: - Cơm mà nhão, má cháu về thế nào cũng bị đòn. Sao cháu không gọi ba cháu. Cháu nói một tiếng ba không được sao?” ( SGK Ngữ văn 9, tập 1,NXBGD 2017, tr. 196) Câu 1: Tác giả đoạn văn trên là ai? A. Kim Lân B. Nguyễn Quang Sáng C. Nguyễn Thành Long D. Nguyễn Minh Châu Câu 2: Dòng nào dưới đây nêu đúng nội dung chính của đoạn văn? A. Bé Thu không chịu nhận ông Sáu là cha. B. Tâm trạng đau buồn của ông Sáu. C. Bé Thu không chịu nhờ ông Sáu giúp chắt nước nồi cơm to đang sôi. D. Tình cảm cha con trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh. Câu 3: Từ “có lẽ” trong câu văn: “Có lẽ vì khổ tâm đến nỗi không khóc được nên anh phải cười vậy thôi.” là thành phần biệt lập gì trong câu? A. Thành phần tình thái B. Thành phần cảm thán C. Thành phần gọi đáp D. Thành phần phụ chú Câu 4: Dòng nào dưới đây giải thích đúng nghĩa của từ “lui cui” trong đoạn trích? A. Cần mẫn, chăm chỉ làm việc B. Bận rộn, lo lắng cho công việc C. Chăm chú, luôn tay làm một việc nào đó D. Loay hoay, tất tả vì một công việc nào đó II. TẬP LÀM VĂN (8.0 điểm) Câu 1 (3.0 điểm) Viết một đoạn văn bày tỏ suy nghĩ của em về giá trị của niềm tin trong cuộc sống con người. Câu 2 (5.0 điểm) Cảm nhận của em về đoạn thơ sau: Người đồng mình thương lắm con ơi Cao đo nỗi buồn Xa nuôi chí lớn Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn Sống trên đá không chê đá gập ghềnh Sống trong thung không chê thung nghèo đói Sống như sông như suối
- Lên thác xuống ghềnh Không lo cực nhọc Người đồng mình thô sơ da thịt Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương Còn quê hương thì làm phong tục Con ơi tuy thô sơ da thịt Lên đường Không bao giờ nhỏ bé được nghe con Nghe con. ( Nói với con - Y Phương, Ngữ văn 9, tập 2 NXB GDVN, 2017 ) Hết (Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
- IV. Hướng dẫn chấm I . ĐỌC HIỂU (2.0 điểm). Mỗi câu đúng được 0,5 điểm. Câu 1 2 3 4 Đáp án B C A C II.TẬP LÀM VĂN (8.0 điểm) Câu Nội dung Điểm a. Đảm bảo đúng thể thức của đoạn văn 0.25 0.25 b. Xác định đúng vấn đề nghị luận c.Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn: vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt 2.0 1 chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Có thể viết theo hướng sau: * Giải thích: Niềm tin là cảm giác đinh ninh, chắc chắn về một điều gì đó. Có thể là tin vào một người hay một sự vật, sự việc nào đó; tin vào chính mình. Bởi vì họ nghĩ điều đó là đúng và đáng tin tưởng. * Bàn luận: - Niềm tin là một phẩm chất cao đẹp và cần thiết. Niềm tin tiếp thêm cho con người sức mạnh để con người có ước mơ, mục đích cao đẹp; mở ra những hành động tích cực vượt lên những khó khăn, thử thách; giúp con người gặt hái những thành công. - Niềm tin giúp mọi người yêu cuộc sống, yêu con người, hy vọng vào những điều tốt đẹp. - Đánh mất niềm tin thì con người sẽ không có ý chí nghị lực để vươn lên, không khẳng định được mình, mất tự chủ, mất tất cả, thậm chí mất cả sự sống. - Phê phán những con người không có niềm tin, mới va vấp, thất bại lần đầu đã gục ngã, buông xuôi. - Niềm tin còn được củng cố nhờ sự cổ vũ, động viên của những người xung quanh. * Bài học nhận thức và hành động: 0.25 - Mọi người phải xây dựng niềm tin trong cuộc sống. Tin tưởng vào khả năng, năng lực 0.25 của bản thân, tin tưởng vào những điều tốt đẹp. - Phải dám nghĩ, dám làm, tự tin, yêu đời, yêu cuộc sống. - Phải tránh xa các tệ nạn xã hội, phải luôn làm chủ bản thân. d. Sáng tạo:có quan điểm riêng, suy nghĩ mới mẻ, phù hợp với chuẩn mực đạo đức, văn hóa. e. Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo các quy tắc về chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt. 2 a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận văn học: có mở bài, thân bài, kết bài. 0.25 b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: cảm nhận về đoạn thơ 0.25 c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm HS triển khai theo nhiều cách nhưng về cơ bản đảm bảo đủ các ý sau 4.0 Dẫn dắt và nêu vấn đề: Từ xưa đến nay, tình cảm gia đình, tình cha con là tình cảm thiêng liêng và cao cả.Tình cha dành cho con trong “ Nói với con” của Y Phương là lời dặn dò thiết tha, trìu mến, mong ước, tin cậy con lớn khôn nối tiếp truyền thống của gia đình, của dân tộc, của quê hương. Tình cảm ấy thể hiện sâu sắc trong đoạn thơ thứ hai. * Yêu con, người cha nhắc nhở con biết nhớ, biết tự hào về nguồn cội, con lớn lên trong tình yêu thương của cha mẹ, của gia đình hạnh phúc; trong một dân tộc tài hoa, khéo léo,
- lạc quan; trong một quê hương luôn đùm bọc, yêu thương. * Từ tình cảm đó, người cha “nói với con” về những đức tính cao đẹp của người đồng mình. - Người đồng mình sống vất vả, nghèo đói, cực nhọc, lam lũ nhưng tâm hồn phóng khoáng , mạnh mẽ, bền bỉ, kiên cường, giàu ý chí nghị lực. “Người đồng mình thương lắm con ơi không lo cực nhọc” -> Giọng thơ nhẹ nhàng tha thiết, thân mật, câu thơ cảm thán, kết hợp hình ảnh thơ sóng đôi, cách nói giàu hình ảnh ”, người cha ca ngợi và mong con biết trân trọng, giữ gìn những đức tính tốt đẹp, những phẩm chất cao quý của dân tộc mình -> Với cách dùng điệp từ “sống”, “ không chê”, từ láy “ gập ghềnh”, hình ảnh so sánh, ẩn dụ đoạn thơ thể hiện niềm tự hào về ý chí, nghị lực và truyền thống tốt đẹp của: người đồng mình” của người cha và mong ước con luôn sống nghĩa tình, thuỷ chung với quê hương. Đồng thời người cha khuyên con phải có ý chí, nghị lực vươn lên trong cuộc sống, hãy sẵn sàng đương đầu với khó khăn, thử thách của cuộc đời, không được chùn bước, nản chí. - Người đồng mình mộc mạc, chân chất nhưng giàu chí khí, niềm tin. Họ là những con người lao động cần cù song tâm hồn đầy khát vọng vươn lên: Người đồng mình thô sơ da thịt Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương Còn quê hương thì làm phong tục. -> Âm điệu thơ nhẹ nhàng, tha thiết như một lời tâm tình. Hai câu thơ đối nhau,hình ảnh cụ thể, mộc mạc, ý thơ sâu sắc, cách nói ẩn dụ thể hiện niềm tự hào về lẽ sống cao đẹp và tâm hồn phong phú của dân chịu thương chịu khó luôn sống gắn bó với quê hương, luôn có ý thức đóng góp xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp. Người cha mong ước cónẽ sống tình nghĩa thủy chung với quê hương, nối tiếp truyền thống của người đồng mình. Với lòng tự hào về truyền thống tốt đẹp của quê hương, người cha còn gửi đến con những lời nhắn nhủ tâm tình: Con ơi tuy thô sơ da thịt Lên đường Không bao giờ nhỏ bé được Nghe con. Nhịp thơ chậm rãi tha thiết, điệp ngữ “thô sơ da thịt” được lặp lại một lần nữa nhưng khẳng định thêm về phẩm chất cao đẹp của “người đồng mình”. Lời thơ chắc gọn như một mệnh lệnh “lên đường” vừa như lời khuyên, lời dặn dò ân tình, lời trao gửi niềm tin của người cha với con: hãy sống đúng với phẩm chất của “người đồng mình”, luôn mạnh mẽ , ngẩng cao đầu vượt qua chông gai, thử thách , biết trân trọng giữ gìn và phát huy truyền thống của quê hương. Đó là tấm lòng của cha dành cho con hay nói đúng hơn là quê hương của mỗi chúng ta. * Đánh giá: Với âm điệu thơ tha thiết, ngôn ngữ thơ mộc mạc, hình ảnh thơ vừa cụ thể, vừa khái quát, đậm chất trữ tình, nhà thơ Y Phương đã khẳng định và ngợi ca những phẩm chất chất tốt đẹp của người đồng mình qua lời người cha nói với con. Từ đó nhà thơ thể hiện tình yêu của người cha với con hết sức lớn lao: người cha mong muốn truyền cho con lòng tự hào về sức sống mạnh mẽ, bền bỉ, về truyền thống tốt đẹp của 0,25 quê hương và niềm tự tin khi bước vào cuộc đời. Khẳng định vấn đề Ý nghĩa và bài học cho mỗi con người d. Sáng tạo:có quan điểm riêng, suy nghĩ mới mẻ, phù hợp với đặc trưng tiếp nhận văn học. e. Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo các quy tắc về chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt.
- 0.25 0.25 Giám khảo cho điểm tối đa khi bài viết đảm bảo tốt hai yêu cầu về kiến thức và kĩ năng làm bài, cần trân trọng những bài viết sáng tạo, có chất văn.

