Giáo án Địa lí 10 - Tiết 13, Bài 14: Thực hành - Đọc bản đồ sự phân hóa các đới và các kiểu khí hậu trên Trái Đất. Phân tích biểu đồ một số kiểu khí hậu

pdf 7 trang vantien 30/09/2025 1710
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 10 - Tiết 13, Bài 14: Thực hành - Đọc bản đồ sự phân hóa các đới và các kiểu khí hậu trên Trái Đất. Phân tích biểu đồ một số kiểu khí hậu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_dia_li_10_tiet_13_bai_14_thuc_hanh_doc_ban_do_su_pha.pdf

Nội dung tài liệu: Giáo án Địa lí 10 - Tiết 13, Bài 14: Thực hành - Đọc bản đồ sự phân hóa các đới và các kiểu khí hậu trên Trái Đất. Phân tích biểu đồ một số kiểu khí hậu

  1. Tuần: 7 Ngày: 22/10/2021 TIẾT 13 – BÀI 14: THỰC HÀNH - ĐỌC BẢN ĐỒ SỰ PHÂN HÓA CÁC ĐỚI VÀ CÁC KIỂU KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT. PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ MỘT SỐ KIỂU KHÍ HẬU. NỘI DUNG BÀI THỰC HÀNH: 1. Đọc bản đồ các đới khí hậu trên Trái Đất a. Các đới khí hậu - Có 7 đới khí hậu (ở mỗi bán cầu). - Các đới khí hậu phân bố đối xứng nhau qua xích đạo. + Đới khí hậu xích đạo. + Đới khí hậu cận xích đạo. + Đới khí hậu nhiệt đới. + Đới khí hậu cận nhiệt. + Đới khí hậu ôn đới. + Đới khí hậu cận cực. + Đới khí hậu cực. Câu hỏi: Đọc bản đồ, tìm hiểu hiểu sự phân hóa khí hậu ở một số đới: Nhiệt đới, cận nhiệt đới, ôn đới? b. Sự phân hóa khí hậu ở một số đới - Đới ôn đới có 2 kiểu: lục địa và hải dương. - Đới cận nhiệt có 3 kiểu: LĐ, gió mùa, ĐTH. - Đới nhiệt đới có 2 kiểu: lục địa, gió mùa. c. Sự khác biệt trong phân hóa khí hậu ở ôn đới và nhiệt đới - Ở ôn đới: các kiểu khí hậu phân hóa chủ yếu theo kinh độ. - Ở nhiệt đới các kiểu khí hậu phân hóa chủ yếu theo vĩ độ. 2. Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của các kiểu khí hậu. HS biết đọc và phân tích biểu đồ các kiểu khí hậu, tính được nhiệt độ Tb và biên độ nhiệt, phân biệt các tháng mưa nhiều và mưa ít. a. Đọc từng biểu đồ * Biểu đồ khí hậu nhiệt đới gió mùa: Địa điểm Hà Nội (Việt Nam); Đới NĐ; Kiểu nhiệt đới gió mùa; Tháng thấp 17,50C; Tháng
  2. cao 300C; Biên độ năm 12,50C; Tổng mưa 1694mm; Phân bố chủ yếu vào mùa hạ(5→10), Chênh lệch lượng mưa giữa 2 mùa rất lớn. * Biểu đồ khí hậu cận nhiệt ĐTH: Địa điểm Palecmô (Italia); Đới cận nhiệt; Kiểu CN ĐTH; Tháng thấp nhất 10,50C; Tháng cao nhất 220C; Biên độ năm 11,50C; Tổng mưa 692mm; Phân bố chủ yếu vào mùa thu đông (10→4 năm sau) * Biểu đồ khí hậu ôn đới hải dương: Địa điểm Valecxia; Đới ôn đới; Kiểu ôn đới hải dương; Tháng thấp nhất 80C; Tháng cao nhất 170C; Biên độ năm 90C; Tổng mưa 1416mm; Phân bố mưa nhiều quanh năm, thu đông mưa nhiều hơn hạ *Biểu đồ khí hậu ôn đới lục địa: Địa điểm U pha( LBNga); Đới ôn đới; Kiểu ôn đới lục địa;Tháng thấp nhất -14,50C; Tháng cao nhất 19,50C; Biên độ năm 340C; Tổng 584mm; Phân bố mưa khá đều trong năm, nhiều hơn vào mùa hạ. b. So sánh một số điểm giống nhau và khác nhau của một số kiểu khí hậu. LUYỆN TẬP: TN&TL(5 câu) Câu 1: Thuật ngữ nào dưới đây mô tả miền khí hậu với nhiệt độ cao và mưa nhiều? A. Sa mạc. B. Nhiệt đới C. Ôn đới. D. Cận nhiệt đới. Câu 2: Khí hậu ôn đới phân hóa thành các kiểu A. ôn đới lục địa và ôn đới lạnh. B. ôn đới lục địa và ôn đới hải dương. C. ôn đới lạnh và ôn đới nóng. D. ôn đới hải dương và cận ôn đới Câu 3: Ý nào sau đây không đúng của đới khí hậu xích đạo? A. nóng ẩm. B. mưa nhiều. C. khô nóng quanh năm. D. nóng ẩm quanh năm. Câu 4: So sánh kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa với kiểu khí hậu cận nhiệt địa trung hải. => Gợi ý: * Giống nhau: Đều có 1 mùa mưa và 1 mùa khô; nhiệt độ trung bình năm cao. * Khác nhau: - Khí hậu nhiệt đới gió mùa: + Nóng ẩm, mưa nhiều vào mùa hạ, khô hoặc ít mưa vào mùa thi và đông. + Nhiệt đọ trung bình năm cao hơn. - Khí hậu Địa Trung Hải: + Nóng khô vào mùa hạ, mưa vào mùa đông. + Nhiệt độ trung bình năm thấp hơn. Câu 5: Tại sao khí hậu Địa Trung Hải có mưa vào thu đông, nóng khô vào mùa hạ? => Gợi ý: Về mùa đông, các cao áp cận chí tuyến theo chuyển động biểu kiến của Mặt Trời dịch chuyển đến thống trị, gây ra thời tiết khô ráo, không mưa. - Về nùa hạ, các áp hấp ôn đới chuyển dịch đến thống trị, kèm theo hoạt động của frông ôn đới và gió Tây, gây mưa.
  3. TIẾT 14: BÀI ÔN TẬP GIỮA KÌ I, NĂM HỌC 2021 – 2022 NỘI DUNG ÔN TẬP: Nội dung kiến thức ôn tập, gồm các chủ đề và bài học cụ thể như sau: + Chủ đề: Hệ quả các chuyển động của Trái Đất. + Bài 8: Tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất. + Bài 9: Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất (tiết 1&2). + Bài 11: Khí quyển. Sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất. + Bài 12: Sự phân bố khí áp. Một số loại gió chính. + Bài 13: Ngưng đọng hơi nước trong khí quyển. Mưa. Hình thức ôn tập: Trắc nghiệm và tự luận. Hệ thống kiến thức các nội dung trên đã được gửi lên website của trường và Giáo Viên phụ trách các lớp dạy đã đưa lên phòng học của từng lớp – Google classroom. Một số câu hỏi mẫu tham khảo cho các chủ đề và bài học ôn tập chuẩn bị cho kiểm tra giữa kì vào tuần học 9: I. TRẮC NGHIỆM: + Chủ đề: Hệ quả các chuyển động của Trái Đất. Câu 1. Trong khi Trái Đất tự quay quanh trục, những địa điểm không thay đổi vị trí là A. hai cực B. chí tuyến C. vòng cực D. xích đạo Câu 2. Vào ngày 21/3 và 23/9 Mặt Trời lên thiên đỉnh tại A. xích đạo. B. chí tuyến. C. vòng cực. D. hai cực. Câu 3. Vào ngày nào trong năm thì bán cầu Bắc có ngày dài nhất và đêm ngắn nhất? A. 21/3. B. 23/9. C. 22/6. D. 22/12. Câu 4. Mặt Trời lên thiên đỉnh mỗi năm 2 lần ở khu vực A. chí tuyến Bắc. B. chí tuyến Nam. C. nội chí tuyến. D. ngoại chí tuyến. Câu 5. Trong khoảng thời gian từ 21/3 đến 23/9 khu vực nào trên Trái Đất nhận được nhiều nhiệt và ánh sáng Mặt Trời nhất? A. Ngoại chí tuyến bán cầu Bắc. B. Nội chí tuyến bán cầu Bắc. C. Ngoại chí tuyến bán cầu Nam. D. Nội chí tuyến bán cầu Nam. Câu 6. Do Trái Đất hình cầu và tự quay quanh trục từ Tây sang Đông nên trong cùng một thời điểm A. người ở vĩ tuyến khác nhau sẽ nhìn thấy Mặt Trời ở độ cao khác nhau. B. người ở kinh tuyến khác nhau sẽ nhìn thấy Mặt Trời ở độ cao như nhau. C. mọi nơi trên Trái Đất sẽ thấy vị trí của Mặt Trời trên bầu trời giống nhau. D. người ở kinh tuyến khác nhau sẽ nhìn thấy Mặt Trời ở độ cao khác nhau. Câu 7. Theo quy ước, nếu đi từ tây sang đông qua đường chuyển ngày quốc tế thì phải A. tăng thêm một ngày lịch. B. lùi lại một ngày lịch. C. tăng thêm hai ngày lịch. D. lùi lại hai ngày lịch. Câu 8. Khi Việt Nam là 18h30’ thì ở Matxcơva (múi giờ 3) là mấy giờ? A. 12h30’. B. 13h30’. C. 14h30’. D. 15h30’. Câu 9. Theo quy định, những địa điểm nào đuợc đón năm mới đầu tiên trên Trái Đất? o o. A. Các địa điểm nằm trên kinh tuyến 0 . B. Các địa điểm nằm trên kinh tuyến 180 o o C. Các địa điểm nằm trên kinh tuyến 90 Đ. D. Các địa điểm nằm trên kinh tuyến 90 T. Câu 10. Nơi nào trên Trái Đất quanh năm độ dài của ngày và đêm luôn bằng nhau? A. Vùng cực. B. Hai cực. C. Chí tuyến. D. Xích đạo.
  4. + Bài 8: Tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất. ( Tự luận: không ra) Câu 1. Nội lực là lực phát sinh từ A. bên trong Trái đất. B. nhân của Trái đất. C. bức xạ của Mặt trời. D. bên ngoài Trái đất. Câu 2. Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu là A. nguồn năng lượng từ đại dương. B. nguồn năng lượng trong lòng Trái Đất. C. nguồn năng lượng của bức xạ Mặt Trời. D. nguồn năng lượng từ các vụ thử hạt nhân. Câu 3. Vận động nào sau đây tạo ra các dạng địa hào, địa lũy? A. Theo phương nằm ngang ở vùng đá mềm. B. Theo phương nằm ngang ở vùng đá cứng. C. Theo phương thẳng đứng ở vùng đá dẻo. D. Theo phương thẳng đứng ở vùng có đá cứng. Câu 4. Vận động nâng lên, hạ xuống ở nhiều nơi trên lớp vỏ Trái Đất được gọi là A. hiện tượng uốn nếp. B. hiện tượng động đất. C. vận động theo phương nằm ngang. D. vận động theo phương thẳng đứng. Câu 5. Dãy núi con Voi ở tả ngạn sông Hồng là dạng địa hình nào sau đây do hiện tượng đứt gãy tạo nên? A. Núi lửa. B. Núi uốn nếp. C. Địa lũy. D. Địa hào. Câu 6. Thung lũng sông Hồng ở nước ta được hình thành do kết quả của hiện tượng A. đứt gãy. B. biển tiến. C. uốn nếp. D. biển thoái. Câu 7. Kết quả của hiện tượng uốn nếp là A. tạo ra núi lửa, động đất. B. làm xuất hiện các miền núi uốn nếp. C. tạo ra các hẻm vực, thung lũng. D. sinh ra hiện tượng biển tiến, biển thoái. Câu 8. Kết quả phần lớn lãnh thổ nước Hà Lan hiện nay nằm dưới mực nước biển là do A. Hiện tượng uốn nếp. B. Hiện tượng đứt gãy. C. Hoạt động động đất, núi lửa. D. Vận động hạ xuống của vỏ Trái Đất. Câu 9. Vận động theo phương thẳng đứng không phải là nguyên nhân tạo ra A. hiện tượng biển tiến, biển thoái. C. lục địa và đại dương. B. hiện tượng macma dâng lên trong vỏ Trái Đất. D. hiện tượng uốn nếp. Câu 10. Điểm giống nhau giữa nội lực và ngoại lực là A. đều cần có sự tác động mạnh mẽ của con người. B. đều được hình thành từ nguồn năng lượng Mặt Trời. C. cùng được sinh ra do nguồn năng lượng của Trái Đất. D. cùng có tác động làm thay đổi bề mặt địa hình Trái Đất. + Bài 9: Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất (tiết 1&2). Câu 1. Tác động của ngoại lực, một chu trình hoàn chỉnh nhìn chung diễn ra tuần tự theo các quá trình như thế nào? A. phong hoá - vận chuyển - bóc mòn - bồi tụ. B. phong hoá - bồi tụ - bóc mòn - vận chuyển. C. phong hoá - bóc mòn - vận chuyển - bồi tụ. D. phong hoá - bóc mòn- bồi tụ - vận chuyển. Câu 2. Quá trình bóc mòn là A. quá trình tích tụ các sản phẩm đã bị phá huỷ, biến đổi. B. quá trình phá huỷ, làm biển đổi các loại đá và khoáng vật. C. quá trình làm các sản phẩm đã bị phá huỷ, biến đổi dời khỏi vị trí ban đầu. D. quá trình di chuyển các sản phẩm đã bị phá huỷ, biến đổi từ nơi này đến nơi khác. Câu 3. Sinh ra ngoại lực là nguồn năng lượng chủ yếu của A. gió. B. thủy triều. C. bức xạ mặt trời. D. động đất và núi lửa.
  5. Câu 4. Dạng địa hình nào sau đây không phải do quá trình băng hà tạo thành? A. Phi-o. B. Vách biển. C. Đá trán cừu. D. Cao nguyên băng hà. Câu 5. Những cánh đồng giữa núi của nước ta ở Điện Biên, Sơn La, Hoà Bình được hình thành do quá trình A. thổi mòn do gió. B. xâm thực bởi băng hà. C. xâm thực bởi nước chảy trên mặt. D. sự vận động nâng lên của địa hình hai bên. Câu 6. Ở Việt Nam quá trình bóc mòn tác động đến dạng địa hình nào nhiều nhất? A. Miền núi. B. Đồng bằng. C. Cao nguyên. D. Trung du. Câu 7. Quá trình phong hoá lí học xảy ra mạnh nhất ở A. miền khí hậu xích đạo nóng, ẩm quanh năm. B. miền khí hậu khô nóng và miền khí hậu lạnh. C. miền khí hậu cực đới và miền khí hậu ôn đới hải dương. D. miền khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm và miền khí hậu ôn đới. Câu 8. Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long của nước ta được hình thành do dạng bồi tụ nào? A. Dòng chảy. B. Gió. C. Sóng biển. D. Con người. Câu 9. Quá trình phong hoá học xảy ra mạnh nhất ở A. miền khí hậu xích đạo nóng, ẩm quanh năm. B. miền khí hậu khô nóng và miền khí hậu lạnh. C. miền khí hậu cực đới và miền khí hậu ôn đới hải dương. D. miền khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm và miền khí hậu ôn đới. Câu 10. Cồn cát là dạng địa hình bồi tụ được hình thành bởi tác nhân A. do sóng biển. B. do gió. C. do dòng chảy sông ngòi. D. do trọng lực. + Bài 11: Khí quyển. Sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất. + Bài 12: Sự phân bố khí áp. Một số loại gió chính. + Bài 13: Ngưng đọng hơi nước trong khí quyển. Mưa. Câu 1. Thành phần không khí trên Trái Đất A. gồm có khí nitơ, ôxi, hơi nước và các khí khác trong đó khí ôxi chiếm tỉ lệ lớn nhất. B. chỉ có khí, ôxi và hơi nước trong đó khí nitơ chiếm tỉ lệ lớn nhất. C. gồm có khí nitơ, ôxi, hơi nước và các khí khác trong đó khí ni tơ chiếm tỉ lệ lớn nhất . D.gồm có khí nitơ, ôxi và các khí khác trong đó có khí nitơ chiếm tỉ lệ lớn nhất. Câu 2. Nhận định nào dưới đây chưa chính xác? A. Các khối khí có sự phân bố theo vĩ độ tương đối rõ. B. Mỗi bán cầu trên Trái Đất có bốn khối khí chính. C. Các khối khí được chia thành kiểu lục địa và hải dương là dựa vào các đặc tính về nhiệt độ của nó. D. Khối khí xích đạo chỉ có kiểu hải dương do tỉ lệ diện tích lục địa ở khu vực xích đạo rất ít. Câu 3. Frông khí quyển là A. mặt tiếp xúc với mặt đất của 1 khối khí. B. mặt tiếp xúc giữa 2 khối không khí ở vùng ngoại tuyến. C. mặt ngăn cách của 2 khối khí khác biệt nhau về tính chất vật lí. D. mặt tiếp xúc giữa 1 khối khí hải dương với 1 khối khí hải dương. Câu 4. Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho không khí ở tầng đối lưu là A. nhiệt độ từ các tầng khí quyển trên cao đưa xuống. B. nhiệt của bề mặt đất được Mặt Trời đốt nóng . C. nhiệt bên trong lòng đất . D. bức xạ trực tiếp từ Mặt Trời được không khí tiếp nhận. Câu 5. Khu vực có nhiệt độ trung bình năm cao nhất trên Trái Đất không phải là ở xích đạo (mà ở vùng chí tuyến bán cầu Bắc) chủ yếu do A. xích đạo là vùng có nhiều rừng. B. xích đạo quanh năm có góc nhập xạ lớn. C. tỉ lệ diện tích lục địa ở khu vực xích đạo nhỏ, mưa nhiều. D. khu vực xích đạo có tầng đối lưu dày.
  6. Câu 6. Loại gió thổi từ cao áp cận nhiệt đới về hạ áp xích đạo là A. gió mùa. B. gió Fơn. C. gió Tây ôn đới. D. gió Mậu dịch. Câu 7. Nếu ở chân sườn núi đón gió nhiệt độ là 200C, thì ở đỉnh núi với độ cao 1500m, nhiệt độ là bao nhiêu độ C ? A. 11. B. 29. C. 35. D. 5. Câu 8. Gió Tây ôn đới ở Bắc bán cầu thổi theo hướng nào và có tính chất gì? A. Tây Bắc, khô nóng. B. Tây Nam, lạnh ẩm. C. Tây Bắc,lạnh ẩm. D. Tây Nam, khô nóng. Câu 9. Biên độ nhiệt năm thấp nhất ở khu vực A. vùng cực. B. chí tuyến. C. ôn đới. D. xích đạo. Câu 10. Khu vực có mưa nhiều thường nằm ở A. miền có gió địa phương. B. miền có gió mậu dịch. C. sâu trong các lục địa. D. miền có gió mùa. Câu 11. Khu vực xích đạo có lượng mưa A. ít nhất. B. nhiều nhất. C. trung bình. D. khá nhiều. Câu 12. Ý nào sau đây không đúng với sự phân bố nhiệt độ không khí theo lục địa và đại dương? A. Lục địa có nhiệt độ trung bình năm cao nhất. B. Lục địa có nhiệt độ trung bình năm thấp nhất. C. Biên độ nhiệt năm ở lục địa nhỏ. D. Biên độ nhiệt năm ở đại dương nhỏ. Câu 13. Đại dương có biên độ nhiệt độ nhỏ hơn lục địa vì A. Đất hấp thụ nhiệt và tỏa nhiệt nhanh hơn nước. B. Nhiệt độ trung bình của lục địa lớn hơn đại dương. C. Đại dương là nơi chứa nước nên mát mẻ hơn lục địa. D. Bề mặt lục địa trồi lên nhận nhiều nhiệt hơn đại dương. Câu 14. Vào mùa Thu - Đông ở dãy Trường Sơn nước ta, sườn có mưa nhiều là A. Trường Sơn Đông. B. Trường Sơn Tây. C. cả hai sườn đều mưa nhiều. D. không có sườn nào. Câu 15. Nhiệt độ trung bình năm ở vĩ độ 200 lớn hơn ở xích đạo là do A. tầng khí quyển ở vĩ độ 200 mỏng hơn. B. bề mặt trái đất ở vĩ độ 200 ít đại dương. C. không khí ở vĩ độ 200 trong, ít khí bụi hơn. D. góc chiếu của tia bức xạ mặt trời ở vĩ độ 200 lớn hơn. Câu 16. Theo độ cao thì A. Không khí càng loãng nên khí áp giảm. B. Không khí càng lạnh nên khí áp tăng. C. Không khí loãng nên khí áp tăng. D. Không khí càng khô nên khí áp giảm. Câu 17. Vì sao ở vùng ven xích đạo luôn hình thành các vùng áp thấp? A. Tại đây không khí ẩm do nhiệt độ cao nên nước bốc hơi nhiều. B.Tại đây nhiệt độ thường thấp hơn chí tuyến. C. Tại đây nhiệt độ cao do thường xuyên được Mặt trời chiếu sáng . D. Bề dày của tầng đối lưu lớn hơn ở 2 cực. Câu 18. Gió mậu dịch là loại gió A. thổi thường xuyên từ chí tuyến về xích đạo, lạnh khô. B. thổi thường xuyên từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp xích đạo, khô nóng. C. thổi thường xuyên từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp xích đạo, lạnh ẩm. D. thổi thường xuyên từ chí tuyến về ôn đới, nóng ẩm. Câu 19. Nguyên nhân sâu xa nào để hình thành gió đất và gió biển? A. Sự thay đổi khí áp giữa đất liền và biển vào ban ngày và ban đêm B. Việc hấp thụ và tỏa nhiệt giữa đất và nước khác nhau C. Độ ẩm giữa đất liền và biển khác nhau dẫn đến sự chênh lệch về khí áp D. Nhiệt độ giữa đất liền và biển khác nhau giữa ngày và đêm dẫn đến sự chênh lệch về khí áp.
  7. Câu 20. Gió mùa là loại gió A. thổi theo mùa, hướng và tính chất ngược nhau ở 2 mùa. B. gió thổi thường xuyên và khác nhau về hướng gió. C. gió thổi chủ yếu vào mùa đông theo hướng Đông Bắc D. gió thổi chủ yếu vào mùa hạ theo hướng Đông Nam II. TỰ LUẬN: Câu 1: So sánh sự giống và khác nhau giữa Frông và dải hội tụ nhiệt đới? Câu 2: Trình bày sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất? Câu 3: Hãy trình bày và giải thích hoạt động của gió biển, gió đất và gió fơn? Câu 4: Dựa vào bảng số liệu sau: SỰ THAY ĐỔI NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH NĂM VÀ BIÊN ĐỘ NHIỆT ĐỘ NĂM THEO VĨ ĐỘ Ở BÁN CẦU BẮC Vĩ độ Nhiệt độ trung bình năm (oC) Biên độ nhiệt độ năm (oC) 0o 24,5 1,8 20o 25,0 7,4 30o 20,4 13,3 40o 14,0 17,7 50o 5,4 23,8 60o -0,6 29,0 70o -10,4 32,2 Dựa vào kiến thức đã học và quan sát bảng số liệu trên, hãy nhận xét và giải thích: - Sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm theo vĩ độ. - Sự thay đổi biên độ nhiệt độ năm theo vĩ độ. Câu 5: a. Dựa vào hình 13.1/SGK và kiến thức đã học, hãy giải thích tình hình phân bố mưa ở các vùng: xích đạo, chí tuyến, ôn đới và cực. b. Trình bày và giải thích hoạt động của gió phơn. Ở nước ta hiện tượng gió phơn xảy ra chủ yếu ở vùng nào? .. HẾT ..