Giáo án Địa lí 10 - Tiết 23, 24, 25: Chủ đề: Địa lý dân cư (tt)

docx 4 trang vantien 30/09/2025 1880
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 10 - Tiết 23, 24, 25: Chủ đề: Địa lý dân cư (tt)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dia_li_10_tiet_23_24_25_chu_de_dia_ly_dan_cu_tt.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Địa lí 10 - Tiết 23, 24, 25: Chủ đề: Địa lý dân cư (tt)

  1. Tuần 13 - Ngày soạn: 2/12/2021 Tiết PPCT 23, 24, 25: CHỦ ĐỀ: ĐỊA LÝ DÂN CƯ (tt) II. CƠ CẤU DÂN SỐ. 1. Cơ cấu sinh học a. Cơ cấu dân số theo giới - Khái niệm: Cơ cấu dân số theo giới biểu thị tương quan giữa giớ nam so với giới nữ hoặc với tổng số dân (Đơn vị %). - CT: TNN = DNam/ DNữ (ĐV: %) VD: Cho DS Việt Nam 2004 là: 78,7 triệu người. Trong đó số nam là 38,7 triệu người, số nữ là 40,0 triệu người. Tính tương quan nam so với nữ và nam so với tổng dân số? Cơ cấu DS theo giới có ảnh hưởng như thế nào tới việc phát triển KT và tổ chức đời sống XH của các nước? Tại sao? - Cơ cấu DS biến động theo thời gian và khác nhau ở từng nước, từng khu vực. - Cơ cấu dân số theo giới ảnh hưởng tới sự phân bố sản xuất, tổ chức đời sống xã hội và hoạch định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia b. Cơ cấu dân số theo tuổi. - Khái niệm: Cơ cấu dân số theo tuổi là sự tập hợp những nhóm người sắp xếp theo những nhóm tuổi nhất định. - Cơ cấu dân số theo tuổi phân làm 3 nhóm: + Dưới tuổi lao động: 0 - 14 tuổi + Trong tuổi lao động: 15 - 59 tuổi hoặc đến 64 tuổi. + Trên tuổi lao động: 60 tuổi hoặc 65 tuổi trở lên. - Tháp dân số là biểu đồ thể hiện cơ cấu dân số theo tuổi và giới. - Có 3 kiểu tháp DS: + Kiểu mở rộng + Kiểu thu hẹp + Kiểu ổn định VD: So sánh sự khác nhau giữa 3 kiểu tháp DS. 2. Cơ cấu xã hội a. Cơ cấu dân số theo lao động * Nguồn lao động - Gồm bộ phận DS trong độ tuổi lao động và có khả năng lao động. - Chia làm 2 nhóm: + Dân số hoạt động kinh tế + DS không hoạt động kinh tế * Dân số hoạt động theo khu vực kinh tế
  2. - Dân số lao động theo khu vực kinh tế gồm 3 khu vực + Khu vực I: nông - lâm - ngư nghiệp + Khu vực II: công nghiệp - xây dựng + Khu vực III: Dịch vụ + Nước đang phát triển: KV I cao nhất + Nước phát triên: KV III cao nhất b. Cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá. - Ý nghĩa: Phản ánh trình độ dân trí và học vấn của dân cư. - Tiêu chí đánh giá chất lượng cuộc sống của một quốc gia. - Căn cứ: + Tỉ lệ người biết chữ (15 tuổi trở lên) + Số năm đến trường (25 tuổi trở lên) III. PHÂN BỐ DÂN CƯ. CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ VÀ ĐÔ THỊ HOÁ. 1. Sự phân bố dân cư a. Khái niệm - Phân bố dân cư: Là sự sắp xếp dân số một cách tự phát hoặc tự giác trên một lãnh thổ nhất định, phù hợp với điều kiện sống và các yêu cầu của xã hội - Tiêu chí MĐDS = DS/S (ng/km2) b. Đặc điểm (HS tự học) c. Các nhân tố ảnh hưởng tới phân bố dân cư + Các nhân tố tự nhiên: Khí hậu, nước, địa hình đất, khoáng sản. + Các nhân tố kinh tế - xã hội: > Trình độ phát triển của LLSX > Tính chất nền kinh tế > Lịch sử khai thác lãnh thổ. > Chuyển cư... Quyết định sự phân bố dân cư 2. Quần cư (HS tự học) 3. Đô thị hoá a. Khái niệm: Là một quá trình kinh tế - xã hội mà biểu hiện của nó là sự tăng nhanh về số lượng và quy mô của các điểm dân cư đô thị, sự tập trung dân trong các thành phố , nhất là các thành lớn và rộng rãi . b. Đặc điểm - Dân cư thành thị có xu hướng tăng nhanh - Dân cư tập trung vào các thành phố lớn, cực lớn. - Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị. c. Ảnh hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế - xã hội và môi trường * Tích cực: - Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế. - Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động. - Làm thay đổi phân bố dân cư và lao động - Chất lượng cuộc sống, trình độ dân trí được nâng lên, các quá trình sinh, tử, hôn nhân cũng thay đổi. - Cơ sở hạ tầng ngày càng được hoàn thiện. * Tiêu cực: - Nếu ĐTH không xuất phát và gắn liền với quá trình CNH sẽ dẫn tới những ảnh hưởng tiêu cực: + Nông thôn mất đi một phần nhân lực. + Thành thị chịu sức ép lớn về vấn đề việc làm, nhà ở, y tế, giáo dục, môi trường ô nhiễm. 4. Phân tích bản đồ phân bố dân cư Thế giới a) Dân cư trên thế giới phân bố không đều, đại bộ phận cư trú ở Bắc Bán Cầu - Các khu vực thưa dân: Bắc Mĩ, Liên Bang Nga, Ôxtrâylia, Bắc Phi, Trung Á. - Các khu vực đông dân: Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á, Châu Âu.
  3. - Đại bộ phận dân cư thế giới tập trung ở cực lục địa Á - Âu. b) Giải thích Sự phân bố dân cư không đều là do tác động của các nhân tố tự nhiên và kinh tế - xã hội - Nhân tố tự nhiên: Những nơi có khí hậu phù hợp với sức khỏe con người, điều kiện tự nhiên thuận lợi cho các hoạt động sản xuất → dân cư đông đúc (các vùng khí hậu ôn hòa, ấm áp; châu thổ các con sông; các vùng đồng bằng địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ...). - Những nơi có khí hậu khắc nghiệt (nóng lạnh hoặc mưa nhiều quá), các vùng núi cao → dân cư thưa thớt. - Nhân tố kinh tế - xã hội: + Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất → thay đổi phân bố dân cư. + Tính chất của nền kinh tế. Ví dụ: Hoạt động công nghiệp → dân cư đông đúc hơn nông nghiệp. + Lịch sử khai thác lãnh thổ: Những khu vực khai thác lâu đời có dân cư đông đúc hơn những khu vực mới khai thác. LUYỆN TẬP Câu 1. Cơ cấu dân số theo giới biểu thị tương quan giữa A. số trẻ em nam và nữ sinh ra so với tổng số dân. B. giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân. C. giới nữ so với số dân trung bình ở cùng thời điểm. D. giới nam so với số dân trung bình ở cùng thời điểm. Câu 2. Cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá phản ánh A. trình độ dân trí và học vấn của dân cư. B. tỉ lệ người biết chữ trong xã hội. C. số năm đến trường trung bình của dân cư. D. đời sống văn hóa và trình độ dân trí của dân cư. Câu 3. Cơ cấu dân số già gây hậu quả nào sau đây? A. Tỉ lệ sinh cao. B. Tuổi thọ trung bình thấp. C. Tỉ lệ tử cao. D. Thiếu nguồn lao động. Câu 4. Cơ cấu lao động của các nước phát triển có A. Tỉ trọng lao động trong khi vực III rất cao. B. Tỉ trọng lao động trong khi vực II rất cao. C. Tỉ trọng lao động trong khi vực I rất cao. D. Tỉ trọng lao động trong khi vực III rất thấp.
  4. Câu 5. Cơ cấu dân số theo giới biểu thị tương quan giữa A. giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân B. giới nam so với số dân trung bình ở cùng thời điểm C. giới nữ so với số dân trung bình ở cùng thời điểm D. số trẻ em nam và nữ sinh ra so với tổng số dân Câu 6. Bộ phận dân số trong độ tuổi quy định có khả năng tham gia lao động được gọi là A. nguồn lao động. B. lao động có việc làm. C. lao động đang hoạt động kinh tế . D. những người có nhu cầu về việc làm. Câu 7. Cơ cấu dân sô thể hiện được tình hình sinh tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồn lao động của một quốc gia là A. cơ cấu dân số theo lao động. B. cơ cấu dân số theo giới. C. cơ cấu dân số theo độ tuổi. D. cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa. Câu 8. Ý nào sau đây đúng khi nói đến thuận lợi của cơ cấu dân số trẻ ? A. Nguồn lao động có kinh nghiệm B. Nguồn lao động dồi dào C. Nguồn lao động ngành nghề D. Nguồn lao động có trình độ cao