Giáo án Địa lí 10, Tuần 5, Tiết 9, Bài 9: Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt trái đất (Tiết 2) + Tiết 10, Bài 11: Khí quyển. Sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất

pdf 4 trang vantien 30/09/2025 1850
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 10, Tuần 5, Tiết 9, Bài 9: Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt trái đất (Tiết 2) + Tiết 10, Bài 11: Khí quyển. Sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_dia_li_10_tuan_5_tiet_9_bai_9_tac_dong_cua_ngoai_luc.pdf

Nội dung tài liệu: Giáo án Địa lí 10, Tuần 5, Tiết 9, Bài 9: Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt trái đất (Tiết 2) + Tiết 10, Bài 11: Khí quyển. Sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất

  1. Tuần 5 - Ngày soạn: 9/10/2021 Tiết 9 - Bài 9: TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (T2) NỘI DUNG BÀI HỌC(TT): 2. Quá trình bóc mòn - Quá trình bóc mòn là quá trình các tác nhân ngoại lực làm di chuyển các sản phẩm phong hóa ra khỏi vị trí ban đầu của nó. - Các nhân tố tác động: + Xâm thực (do nước chảy): tạo thành các rãnh nông, thung lũng sông, suối + Thổi mòn (do gió):tạo thành nấm đá, bề mặt đá rỗ tổ ong + Mài mòn (do sóng biển, băng hà): hàm ếch, vách biển, bậc thềm sóng vỗ, phi-o. 3. Quá trình vận chuyển - Khái niệm: Vận chuyển là quá trình di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác. - Khoảng cách vận chuyển phụ thuộc vào: + Động năng của quá trình + Kích thước và trọng lượng vật liệu + Điều kiện địa lí tự nhiên khác nhau của bề mặt đệm. - Các hình thức vận chuyển: Có hai hình thức + Cuốn theo (đối với vật liệu nhỏ, nhẹ) + Lăn trên mặt đất dốc (đối với vật liệu lớn, nặng) 4. Quá trình bồi tụ - Khái niệm: Bồi tụ là quá trình tích tụ các vật liệu phá hủy. - Quá trình bồi tụ diễn ra rất phức tạp chủ yếu dựa vào động năng của các nhân tố ngoại lực. - Kết quả: tạo ra các dạng địa hình bồi tụ như các bãi bồi ven sông, đồng bằng châu thổ sông (do nước chảy); cồn cát, đụn cát ở sa mạc (do gió); các bãi cát, cồn cát ven biển, cồn ngầm, doi cát nối liền giữa các đảo, đầm phá... (do sóng biển) LUYỆN TẬP 1. Trắc nghiệm: HS hoàn thành câu hỏi: Câu 1. Quá trình bóc mòn là A. quá trình tích tụ các sản phẩm đã bị phá huỷ, biến đổi. B. quá trình phá huỷ, làm biển đổi các loại đá và khoáng vật. C. quá trình làm các sản phẩm đã bị phá huỷ, biến đổi dời khỏi vị trí ban đầu. D. quá trình di chuyển các sản phẩm đã bị phá huỷ, biến đổi từ nơi này đến nơi khác. Câu 2. Những cánh đồng giữa núi của nước ta ở Điện Biên, Sơn La, Hoà Bình được hình thành do quá trình A. xâm thực bởi băng hà. B. xâm thực bởi nước chảy trên mặt. C. thổi mòn do gió. D. sự vận động nâng lên của địa hình hai bên.
  2. Câu 3. Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long của nước ta được hình thành do dạng bồi tụ nào? A. Dòng chảy. B. Gió. C. Sóng biển. D. Con người. Câu 4. Ở Việt Nam quá trình bóc mòn tác động đến dạng địa hình nào nhiều nhất? A. Miền núi. B. Đồng bằng. C. Cao nguyên. D. Trung du. Câu 5. Quá trình phong hoá lí học xảy ra mạnh nhất ở A. miền khí hậu xích đạo nóng, ẩm quanh năm. B. miền khí hậu khô nóng và miền khí hậu lạnh. C. miền khí hậu cực đới và miền khí hậu ôn đới hải dương. D. miền khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm và miền khí hậu ôn đới. 2. Tự luận: HS hoàn thành câu hỏi: Câu hỏi 1: Địa hình đồi núi nước ta bị xâm thực mạnh là do? Câu hỏi 2: Kể tên một số dạng địa hình do quá trình bóc mòn, bồi tụ tạo thành? Câu hỏi 3: Xu hướng tác động của ngoại lực khiến cho địa hình bề mặt trái đất thay đổi như thế nào? Trả lời câu hỏi: Câu hỏi 1: - Có độ cao và độ dốc lớn. - Tác động của yếu tố khí hậu. Nền nhiệt ẩm cao với một mùa mưa và một mùa khô xen kẽ đã thúc đẩy quá trình xâm thực cơ giới diễn ra mạnh mẽ. Câu hỏi 2: - Quá trình bóc mòn là quá trình các tác nhân ngoại lực (nước chảy, sóng biển, băng hà, gió...) làm chuyển dời các sản phẩm phong hóa khỏi vị trí ban đầu vốn có của nó. - Một số dạng địa hình do quá trình bóc mòn tạo thành: rãnh nông (do nước chảy tràn), khe rãnh xói mòn (do dòng chảy tạm thời), các thung lũng sông, suối (do dòng chảy thường xuyên). Những hố trũng thổi mòn, bề mặt đá rỗ tổ ong, những ngọn đá sót hình nấm... (do gió tạo thành). Hàm ếch sóng vỗ, vách biển, bậc thềm sóng vỗ (do tác động xâm thực và mài mòn của sóng biển). Vịnh hẹp băng hà (phi - o), cao nguyên băng hà, đá trán cừu... (do băng hà tạo thành). - Một số dạng địa hình bồi tụ: đồng bằng, tam giác châu, cồn cát, doi cát, Câu hỏi 3: Ngoại lực có xu hướng san bằng địa hình, quá trình trước tạo tiền đề cho quá trình sau, diễn ra đồng thời và liên tục.
  3. Tiết 10 - Bài 11: KHÍ QUYỂN. SỰ PHÂN BỐ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT NỘI DUNG BÀI HỌC: I. Khí quyển Là lớp không khí bao quanh Trái Đất bao gồm: + 78% là khí nitơ + 21% là khí ôxi + 1% là hơi nước và các khí khác. 2. Các khối khí: - Tùy theo vị trí hình thành và bề mặt tiếp xúc mà hình thành các khối khí khác nhau. Mỗi bán cầu gồm 4 khối khí chính: Khối khí Kí hiệu Đặc điểm Cực A Rất lạnh Ôn đới P Lạnh Chí tuyến T Rất nóng Xích Đạo E Nóng ẩm - Mỗi một khối khí lại phân biệt thành kiểu hải dương (m) và kiểu lục địa (c). Riêng khối khí Xích Đạo chỉ có một kiểu là khối khí hải dương (Em). 3. Frông (F): - Là mặt ngăn cách hai khối khí khác biệt nhau về tính chất vật lí (nhiệt độ, hướng gió). - Trên mỗi bán cầu có hai Frông căn bản: + Frông địa cực (FA): ngăn cách khối khí cực và ôn đới + Frông ôn đới (FP): ngăn cách giữa khối khí ôn đới và chí tuyến - Khu vực Xích Đạo có dải hội tụ nhiệt đới. - Các khối khí, Frông không đứng yên một chỗ mà luôn di chuyển. Mỗi khi di chuyển đến đâu thì lại làm cho thời tiết ở nơi đó có sự thay đổi. II. Sự phân bố của nhiệt độ không khí trên Trái Đất 1. Bức xạ và nhiệt độ không khí - Bức xạ Mặt Trời là dòng vật chất và năng lượng của Mặt Trời tới Trái Đất. - Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho không khí ở tầng đối lưu là nhiệt của bề mặt Trái Đất được Mặt Trời đốt nóng 2. Sự phân bố nhiệt độ của không khí trên Trái Đất a. Phân bố theo vĩ độ địa lí - Nhiệt độ không khí giảm dần từ Xích Đạo về Cực. - Biên độ nhiệt trung bình năm tăng dần từ Xích Đạo về Cực. b. Phân bố theo lục địa và đại dương - Nhiệt độ cao nhất và thấp nhất đều ở lục địa. - Đại dương có biên độ nhiệt nhỏ, lục địa có biên độ nhiệt lớn c. Phân bố theo địa hình - Nhiệt độ không khí giảm dần theo độ cao: trung bình 0,60C/100m. - Nhiệt độ không khí còn thay đổi theo độ dốc và hướng phơi của sườn núi.
  4. LUYỆN TẬP : Câu 1. Thành phần không khí trên Trái Đất bao gồm A. khí nitơ, ôxi, hơi nước và các khí khác trong đó khí ôxi chiếm tỉ lệ lớn nhất. B. khí ôxi và hơi nước trong đó khí nitơ chiếm tỉ lệ lớn nhất. C. khí nitơ, ôxi, hơi nước và các khí khác trong đó khí nitơ chiếm tỉ lệ lớn nhất. D. khí nitơ, ôxi và các khí khác trong đó có khí nitơ chiếm tỉ lệ lớn nhất. Câu 2. Nhận định nào dưới đây chưa chính xác? A. Các khối khí có sự phân bố theo vĩ độ tương đối rõ. B. Mỗi bán cầu trên Trái Đất có bốn khối khí chính. C. Các khối khí được chia thành kiểu lục địa và hải dương là dựa vào các đặc tính về nhiệt độ của nó. D. Khối khí xích đạo chỉ có kiểu hải dương do tỉ lệ diện tích lục địa ở khu vực xích đạo rất ít. Câu 3. Frông khí quyển là A. mặt tiếp xúc với mặt đất của 1 khối khí. B. mặt tiếp xúc giữa 2 khối không khí ở vùng ngoại tuyến. C. mặt ngăn cách của 2 khối khí khác biệt nhau về tính chất vật lí. D. mặt tiếp xúc giữa 1 khối khí hải dương với 1 khối khí hải dương. Câu 4. Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho không khí ở tầng đối lưu là A. nhiệt độ từ các tầng khí quyển trên cao đưa xuống. B. nhiệt của bề mặt đất được Mặt Trời đốt nóng . C. nhiệt bên trong lòng đất . D. bức xạ trực tiếp từ Mặt Trời được không khí tiếp nhận. Câu 5. Khu vực có nhiệt độ trung bình năm cao nhất trên Trái Đất không phải là ở xích đạo (mà ở vùng chí tuyến bán cầu Bắc) chủ yếu do A. xích đạo là vùng có nhiều rừng. B. xích đạo quanh năm có góc nhập xạ lớn. C. tỉ lệ diện tích lục địa ở khu vực xích đạo nhỏ, mưa nhiều. D. khu vực xích đạo có tầng đối lưu dày. Câu 6. Thành phần chính trong không khí là khí A. Nitơ. B. Ô xy. C. Cacbonic. D. Hơi nước. Câu 7. Trong tầng đối lưu, trung bình lên cao 100m nhiệt độ không khí giảm A. 0, 4 độ C. B. 0, 6 độ C. C. 0, 8 độ C. D. 1 độ C. Câu 8. Frông khí quyển là bề mặt ngăn cách A. giữa hai khối khí di chuyển ngược chiều nhau. B. giữa hai khối khí khác biệt nhau về tính chất vật lý. C. giữa hai khối khí khác biệt nhau về tính chất hóa học. D. giữa một khối khí với mặt đất nơi khối khí hình thành. Câu 9. Khu vực nào có nhiệt độ trung bình năm cao nhất? A. Xích đạo. B. Chí tuyến. C. Ôn đới. D. Cực. Câu 10. Khi ở chân núi nhiệt độ không khí là 320C đến độ cao 2500m thì nhiệt độ ở đỉnh núi lúc đó là A. 100C. B. 170C. C. 190C. D. 200C.