Giáo án Địa lí 10 - Tuần 4, Tiết 7, Bài 8: Tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 10 - Tuần 4, Tiết 7, Bài 8: Tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dia_li_10_tuan_4_tiet_7_bai_8_tac_dong_cua_noi_luc_d.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Địa lí 10 - Tuần 4, Tiết 7, Bài 8: Tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất
- Tuần: 4 Ngày soạn: 29/09/2021 Tiết 7 - Bài 8: TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT I. Nội lực - Khái niệm: Nội lực là lực phát sinh từ bên trong Trái Đất. - Nguyên nhân: Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu là nguồn năng lượng ở trong lòng Trái Đất như năng lượng của sự phân hủy các chất phóng xạ, sự dịch chuyển các dòng vật chất theo trọng lực, phản ứng hóa học II. Tác động của nội lực Thông qua các vận động kiến tạo, làm cho các lục địa nâng lên hay hạ xuống, uốn nếp hay đứt gãy, gây ra động đất, núi lửa... 1. Vận động theo phương thẳng đứng - Vận động nâng lên, hạ xuống của vỏ trái đất diễn ra trên diện tích rộng lớn, xảy ra rất chậm và lâu dài. - Kết quả: biển tiến và biển thoái. Ví dụ: Khu vực phía bắc của Thụy Điển, Phần Lan đang tiếp tục được nâng lên, còn khu vực lãnh thổ Hà Lan đang bị hạ xuống. 2. Vận động theo phương nằm ngang Làm cho vỏ Trái Đất bị nén ép ở khu vực này, tách dãn ở khu vực kia gây ra hiện tượng uốn nếp: núi uốn nếp và hiện tượng đứt gãy: hẻm vực, thung lũng, các địa hào, địa lũy... a. Hiện tượng uốn nếp: - Diễn ra ở những nơi đá mềm, độ dẻo cao (đá trầm tích). - Kết quả: + Cường độ ban đầu yếu: đá có các nếp uốn. + Cường độ sau (nén ép mạnh): núi uốn nếp. b. Hiện tượng đứt gãy: - Diễn ra ở những nơi đã cứng sẽ bị đứt gãy dịch chuyển ngược với nhau theo phương gần thẳng đứng hay phương nằm ngang. - Kết quả: + Cường độ tách dãn yếu đá chỉ bị nứt không dịch chuyển, tạo thành khe nứt. + Cường độ mạnh tạo thành địa lũy, địa hào. Ví dụ: như thung lũng sông Hồng, dãy Con Voi nằm kẹp giữa sông Hồng và sông Chảy, Biển Hồ, các hồ dài ở Đông Phi.
- HS HOÀN THÀNH CÂU HỎI: Câu 1. Nội lực là lực phát sinh từ A. bên trong Trái đất. B. nhân của Trái đất. C. bức xạ của Mặt trời. D. bên ngoài Trái đất. Câu 2. Trong các đứt gãy theo phương nằm ngang bộ phận trồi lên được gọi là A. địa hào. B. địa lũy. C. biển tiến. D. biển thoái. Câu 3. Vận động làm cho diện tích lớn lục địa bị hạ xuống được gọi là hiện tượng A. biển thoái. B. biển tiến. C. uốn nếp. D. đứt gãy. Câu 4. Dãy núi con Voi ở tả ngạn sông Hồng là dạng địa hình nào sau đây do hiện tượng đứt gãy tạo nên? A. Núi lửa. B. Núi uốn nếp. C. Địa lũy. D. Địa hào. Câu 5. Hiện tượng đứt gãy xảy ra ở nơi nào sau đây? A. Đất đá có độ dẻo cao. B. Nơi có hoạt động động đất. C. Đất đá có độ cứng cao. D. Nơi tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo. Tiết 8 - Bài 9: TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (TIẾT 1) I. Ngoại lực 1. Khái niệm: Là những lực được sinh ra do nguồn năng lượng ở bên ngoài của lớp vỏ Trái Đất. 2. Nguyên nhân: Chủ yếu là do nguồn năng lượng bức xạ Mặt Trời. II. Tác động của ngoại lực 1. Quá trình phong hoá + Khái niệm: Quá trình phong hoá là quá trình phá huỷ và làm biến đổi các loại đá và khoáng vật về kích thước, thành phần hoá học. + Có ba loại phong hoá: Phong hoá lí học Phong hoá hoá học Phong hoá sinh học Là quá trình phá hủy đá và Là quá trình phá hủy chủ yếu Là sự phá hủy đá và các khoáng vật thành các khối làm biến đổi các thành phần, khoáng vật dưới tác động vụn có kích thước to nhỏ khác tính chất hóa học của đá và của sinh vật, làm cho đá Khái nhau mà không làm biến đổi khoáng vật. và khoáng vật vừa bị phá niệm về màu sắc, thành phần hủy về mặt cơ giới, vừa khoáng vật và hóa học của bị phá hủy về mặt hóa chúng. học. Đá bị phá huỷ thành các khối Quá trình phá huỷ đá và Đá bị phá huỷ hoặc thay Biểu hiện vụn, không thay đổi thành khoáng vật kèm theo sự biến đổi thành phần hoá học. phần hoá học. đổi thành phần hoá học. Do sự thay đổi nhiệt độ, hiện Do tác động của nước các Do tác động của sinh vật tượng đóng băng của nước, chất khí, các hợp chất hoà tan như sự lớn lên của rễ cây, Nguyên do muối khoáng kết tinh, tác trong nước, khí CO , O , axít sự bài tiết của sinh vật. nhân 2 2 động của sinh vật, của con hữu cơ của sinh vật... người...... Đá bị rạn nứt, vỡ thành những Đá và khoáng vật bị phá hủy, Đá và khoáng vật bị phá Kết quả tảng và mảnh vụn. biến đổi các thành phần, tính hủy cả về mặt cơ giới chất hóa học. cũng như hóa học. Hoạt động khai thác đá, hoạt Động Phong Nha (Quảng Cây ở trên núi đá rễ tiết động khai thác mỏ Bình), Động Hương Tích (Hà ra chất để hòa tan đá vôi VD Tây) nuôi cây nên gỗ cây rắn và chắc
- HS HOÀN THÀNH CÂU HỎI: Câu 1. Quá trình bóc mòn là A. quá trình tích tụ các sản phẩm đã bị phá huỷ, biến đổi. B. quá trình phá huỷ, làm biển đổi các loại đá và khoáng vật. C. quá trình làm các sản phẩm đã bị phá huỷ, biến đổi dời khỏi vị trí ban đầu. D. quá trình di chuyển các sản phẩm đã bị phá huỷ, biến đổi từ nơi này đến nơi khác. Câu 2. Những cánh đồng giữa núi của nước ta ở Điện Biên, Sơn La, Hoà Bình được hình thành do quá trình A. xâm thực bởi băng hà. B. xâm thực bởi nước chảy trên mặt. C. thổi mòn do gió. D. sự vận động nâng lên của địa hình hai bên. Câu 3. Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long của nước ta được hình thành do dạng bồi tụ nào? A. Dòng chảy. B. Gió. C. Sóng biển. D. Con người. Câu 4. Ở Việt Nam, quá trình bóc mòn tác động đến dạng địa hình nào nhiều nhất? A. Miền núi. B. Đồng bằng. C. Cao nguyên. D. Trung du. Câu 5. Quá trình phong hoá lí học xảy ra mạnh nhất ở A. miền khí hậu xích đạo nóng, ẩm quanh năm. B. miền khí hậu khô nóng và miền khí hậu lạnh. C. miền khí hậu cực đới và miền khí hậu ôn đới hải dương. D. miền khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm và miền khí hậu ôn đới.

