Giáo án Địa lí 10 - Tuần 2+3, Tiết 3-5, Chủ đề 2: Vũ trụ. Hệ quả các chuyển động của Trái Đất

docx 8 trang vantien 30/09/2025 1340
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 10 - Tuần 2+3, Tiết 3-5, Chủ đề 2: Vũ trụ. Hệ quả các chuyển động của Trái Đất", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dia_li_10_tuan_23_tiet_3_5_chu_de_2_vu_tru_he_qua_ca.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Địa lí 10 - Tuần 2+3, Tiết 3-5, Chủ đề 2: Vũ trụ. Hệ quả các chuyển động của Trái Đất

  1. Tuần: 2&3 Ngày soạn: 16/9/2021 Tiết ppct: 3,4,5 CHỦ ĐỀ 2: VŨ TRỤ. HỆ QUẢ CÁC CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT. NỘI DUNG BÀI HỌC: A. Vấn đề cần giải quyết trong bài học: + Vũ Trụ là vô cùng rộng lớn. Hệ Mặt Trời trong đó có Trái Đất chỉ là một bộ phận rất nhỏ bé trong Vũ Trụ. Hiểu các khái niệm: Vũ trụ, Thiên Hà, Dải Ngân Hà, Hệ Mặt Trời. - Giải thích được các hiện tượng : Sự luân phiên ngày đêm, giờ trên Trái Đất, sự lệch hướng chuyển động của các vật thể trên bề mặt Trái Đất. - Giải thích được các hệ quả sinh ra do sự chuyển động của Trái Đất xung quanh Mặt Trời, đó là : Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời, hiện tượng mùa, hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ. - Biết xác định hướng chuyển động của các hành tinh trong Hệ Mặt Trời, vị trí của Trái Đất trong Hệ Mặt Trời. - Xác định các múi giờ, hướng lệch của các vật thể khi chuyển động trên bề mặt Trái Đất. - Biết sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, mô hình để trình bày và giải thích các hệ quả của sự chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất. B. Nội dung bài học: I. Khái quát về Vũ Trụ, Hệ Mặt Trời, Trái Đất trong Hệ Mặt Trời. 1. Vũ trụ Hình 1. Không gian Vũ Trụ - Vũ trụ là khoảng không gian vô tận chứa hàng trăm nghìn tỉ Thiên Hà. - Thiên Hà là tập hợp của rất nhiều thiên thể cùng với khí, bụi và bức xạ điện từ. - Thiên hà có chứa Hệ Mặt Trời và các hành tinh của nó được gọi là Dải Ngân Hà.
  2. 2. Hệ Mặt Trời Hình 2. Hệ Mặt Trời - Hệ Mặt Trời hình thành cách đây 4,5 - 5 tỉ năm. - Cấu trúc HMT, gồm có: + MT ở trung tâm của thái dương hệ. + 8 hành tinh chuyển động quay xung quanh MT theo quỹ đạo hình elip : Thủy Tinh, Kim Tinh, Trái Đất, Hỏa Tinh, Mộc Tinh, Thổ Tinh, Thiên Vương Tinh, Hải Vương Tinh; Ngoài ra còn có các đám bụi khí, các ngôi sao, các vệ tinh, . 3. Trái Đất (TĐ) trong Hệ Mặt Trời (HMT) Hình 3. Các hành tinh trong HMT - Vị trí thứ 3 tính từ trung tâm MT đi ra. - Khoảng cách từ TĐ đến MT : 149,6 triệu km. - Là hành tinh duy nhất có sự sống trong HMT.
  3. - Thực hiện 2 vận động chính: + Chuyển động tự quay quanh trục. + Chuyển động quanh xung quanh Mặt Trời. - Vận tốc quay: nhỏ dần về hai cực. II. Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất Hình 4. Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất 1. Sự luân phiên ngày đêm - Nguyên nhân: Trái Đất có dạng hình cầu và luôn tự quay quanh trục của nó từ Tây sang Đông  ½ được chiếu sáng là ngày, ½ không được chiếu sáng là đêm.  Hiện tượng ngày - đêm trên Trái Đất. - Hệ quả: Mọi nơi trên bề mặt Trái Đất đều lần lượt được Mặt Trời chiếu sáng rồi lại chìm vào bóng tối. -> Sinh ra hiện tượng luân phiên ngày và đêm. Hình 5. Hiện tượng ngày đêm trên Trái Đất 2. Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế - Giờ địa phương (giờ Mặt trời): các địa điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau. + Giờ múi: Bề mặt trái đất được chia thành 24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 15 kinh tuyến.
  4. + Các múi được đánh số từ 0 đến 23. Múi số 0 là múi mà kinh tuyến giữa của nó đi qua đài thiên văn Greenwich, các múi tiếp theo được đánh số theo chiều quay của trái đất. - Giờ quốc tế: lấy múi giờ số 0 làm giờ quốc tế (giờ GMT). + Việt Nam thuộc múi giờ số 7. - Đường chuyển ngày quốc tế: Do trên một múi giờ - múi giờ 12 luôn tồn tại 2 ngày khác nhau nên người ta chọn đường kinh tuyến 180oqua TBD làm đường chuyển ngày quốc tế. + Từ Tây sang Đông phải lùi lại một ngày. + Từ Đông sang Tây phải cộng thêm một ngày. 3. Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể - Nguyên nhân: Do ảnh hưởng của lực Côriôlít. - Hệ quả: + Bán cấu Bắc: Lệch hướng bên phải so với nơi xuất phát. + Bán cầu Nam: Lệch hướng bên trái so với nơi xuất phát. + Lực Criôlít tác động mạnh tới hướng chuyển động của các khối khí, dòng biển, đường đạn...
  5. III. HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH MẶT TRỜI CỦA TRÁI ĐẤT 1. Chuyển động biểu kiến hàng năm cũa Mặt Trời (CĐBK) * CĐBK là chuyển động không có thực của Mặt Trời bằng mắt thường chúng ta quan sát, làm cho chúng ta có ảo giác là Mặt Trời di chuyển, còn Trái Đất thì đứng yên. Nhưng trong thực tế, không phải Mặt Trời di chuyển mà là Trái Đất chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời. Hình 8. Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời * Nguyên nhân: Trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương khi chuyển động quanh Mặt Trời. * Biểu hiện: + Hiện tượng Mặt Trời ở đúng đỉnh đầu lúc 12 giờ trưa (tia sáng mặt trời chiếu thẳng góc với tiếp tuyến bề mặt đất) được gọi là Mặt Trời lên thiên đỉnh. + Những khu vực có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh: lần lượt xảy ra tại các địa điểm từ vĩ tuyến 23°27 N (ngày 22-12) cho tới 23°27 B (ngày 22-6) rồi lại xuống vĩ tuyến 23°27 N, cụ thể: - Tại 2 bên đường chí tuyến: 1 lần/năm. - Khu vực nội chí tuyến: 2 lần/năm. Hình 9. Sơ đồ đường biểu diễn CĐBK của Mặt Trời trong năm
  6. * Liên hệ VN: Có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh diễn ra lần lượt tại các địa điểm trên lãnh thổ không?Có mấy lần/năm? Vì sao có? Vì sao không có? 2. Các mùa trong năm - Khái niệm: Mùa là một phần thời gian của năm nhưng có những đặc điểm riêng về thời tiết và khí hậu. Hình 10. Sự vận động của Trái Đất quanh Mặt Trời và các mùa ở bán cầu Bắc. + Nguyên nhân sinh ra các mùa: do trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương khi chuyển động tịnh tiến quay xung quanh Mặt Trời trong không gian, nên có thời kì bán cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời, có thời kì bán cầu Nam ngả về phía Mặt Trời. Điều đó làm cho thời gian chiếu sáng và sự thu nhận lượng bức xạ Mặt Trời ở mỗi bán cầu có sự thay đổi luân phiên trong năm. + Biểu hiện: - Trong năm có 4: mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông. - Mùa ở 2 bán cầu diễn ra trái ngược nhau. - Các nước theo dương lịch ở bán cầu bắc lấy bốn ngày: xuân phân (21-3), hạ chí (22-6), thu phân (23-9) và đông chí (22-12) là bốn ngày khởi đầu của bốn mùa. Ở bán cầu Nam, bốn mùa diễn ra ngược với bán cầu bắc. + Nước ta và một số nước châu Á quen dùng âm – dương lịch, thời gian bắt đầu của các mùa được tính sớm hơn khoảng 45 ngày. • Mùa xuân từ ngày 4 hoặc ngày 5 tháng 2 (lập xuân) đến ngày 5 hoặc ngày 6 tháng 5 (lập hạ). • Mùa hạ từ ngày 5 hoặc 6 tháng 5 (lập hạ) đến ngày 7 hoặc ngày 8 tháng 8 (lập thu). • Mùa thu từ ngày 7 hoặc ngày 8 tháng 8 (lập thu) đến ngày 7 hoặc ngày 8 tháng 8 (lập đông). • Mùa đồng từ ngày 7 hoặc ngày 8 tháng 8 (lập đông) đến ngày 4 hoặc ngày 5 tháng 2 (lập xuân). 3. Ngày, đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ - Nguyên nhân: Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương khi chuyển động quanh Mặt Trời, nên tùy vị trí Trái Đất trên quỹ đạo mà ngày, đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ.
  7. Hình 11. Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn khác nhau theo mùa và theo vĩ độ - Biểu hiện: * Theo mùa: có sự đối lập về thời gian ở 2 bán cầu Bắc và bán cầu Nam - Ở Bắc bán cầu: Mùa xuân, mùa hạ: thời gian ngày dài hơn đêm. + Từ 21/3 đến 23/9 ngày dài hơn đêm. + Ngày 21/3: mọi nơi ngày bằng đêm = 12 giờ. + Ngày 22/6: thời gian ngày dài nhất. Mùa thu và mùa đông: đêm dài hơn ngày. + Từ 23/9 đến 21/3 năm sau: ngày ngắn hơn đêm. + Ngày 23/9: mọi nơi ngày bằng đêm = 12 giờ. + Ngày 22/12: thời gian ngày ngắn nhất. - Ở Nam bán cầu thì diễn ra ngược lại. * Theo vĩ độ: + Ở xích đạo quanh năm ngày bằng đêm. + Càng xa xích đạo thời gian ngày và đêm càng chênh lệch. + Từ vòng cực đến cực ngày hoặc đêm bằng 24 giờ. + Ở cực: Có 6 tháng ngày và 6 tháng đêm. Luyện tập 1.Tự luận: Câu 1. Vì sao ở miền Bắc nước ta các mùa khác nhau và đặc điểm thời tiết khác nhau giữa các mùa? Câu 2. Nếu Trái Đất chỉ quay quanh trục mà không quay quanh Mặt Trời thì có hiện tượng mùa không, chuyện gì sẽ xảy ra? Vì sao? 2.Trắc nghiệm: Chọn đáp án đúng nhất cho các câu hỏi sau: Câu 1. Trong khi Trái Đất tự quay quanh trục, những địa điểm không thay đổi vị trí là A. hai cực B. chí tuyến C. vòng cực D. xích đạo Câu 2. Nhận định nào dưới đây là không chính xác về vận tốc chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời? A. Lớn nhất khi ở gần điểm cận nhật B. Nhỏ nhất khi ở điểm viễn nhật C. Nhỏ hơn so với vận tốc tự quay của Trái Đất D. Lớn hơn so với vận tốc tự quay của Trái Đất Câu 3. Một trận bóng đá ở Tây Ban Nha (múi giờ +1) khai mạc vào lúc 19h GMT ngày 6/1, vậy ở Việt Nam được xem truyền hình trực tiếp vào lúc
  8. A. 19h ngày 6/1 B. 1h ngày 6/1 C. 1h ngày 7/1 D. 19h ngày 7/1 Câu 4. Vào ngày 21/3 và 23/9 Mặt Trời lên thiên đỉnh tại A. xích đạo. B. chí tuyến. C. vòng cực. D. hai cực. Câu 5. Vào ngày nào trong năm thì bán cầu Bắc có ngày dài nhất và đêm ngắn nhất? A. 21/3. B. 23/9. C. 22/6. D. 22/12. Câu 6. Nơi nào trên Trái Đất quanh năm độ dài của ngày và đêm luôn bằng nhau? A. Vùng cực. B. Hai cực. C. Chí tuyến. D. Xích đạo. Câu 7. Trong khoảng thời gian từ 21/3 đến 23/9 khu vực nào trên Trái Đất nhận được nhiều nhiệt và ánh sánh Mặt Trời nhất? A. Ngoại chí tuyến bán cầu Bắc. B. Nội chí tuyến bán cầu Bắc. C. Ngoại chí tuyến bán cầu Nam. D. Nội chí tuyến bán cầu Nam. Câu 8. Câu ca dao “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng. Ngày tháng mười chưa cười đã tối” chỉ ra hệ quả địa lí nào sau đây của Trái Đất? A. Ngày, đêm dài ngắn theo mùa. B. Sự luân phiên ngày, đêm. C. Ngày, đêm dài ngắn theo vĩ độ.D. Chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.