Giáo án Địa lí 10 - Tuần 1, Tiết 1+2, Chủ đề 1: Bản đồ (2 tiết)

pdf 3 trang vantien 30/09/2025 1880
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 10 - Tuần 1, Tiết 1+2, Chủ đề 1: Bản đồ (2 tiết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_dia_li_10_tuan_1_tiet_12_chu_de_1_ban_do_2_tiet.pdf

Nội dung tài liệu: Giáo án Địa lí 10 - Tuần 1, Tiết 1+2, Chủ đề 1: Bản đồ (2 tiết)

  1. Tuần: 1 Ngày soạn: 7/9/2021 Tiết: 1,2 CHỦ ĐỀ 1: BẢN ĐỒ (2 tiết) NỘI DUNG BÀI HỌC: I. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÍ TRÊN BẢN ĐỒ 1. Nội dung : Gồm 4 phương pháp chính, căn cứ vào kênh chữ và kênh hình trong SGK, các em cần nắm được những nội dung cơ bản sau: đối tượng biểu hiện, cách thức biểu hiện, khả năng biểu hiện, chỉ ra được các ví dụ cụ thể từng đối tượng địa lí (địa lí tự nhiên, địa lí kịnh tế và xã hội) được thể hiện. Nội dung kiến thức nội dung được khái quát qua bảng kiến thức sau: Phương pháp(PP) Đối tượng biểu hiện Cách thức thể hiện Khả năng biểu hiện Có 3 dạng kí hiệu Là các đối tượng địa lí phân Vị trí, số lượng, cấu 1. PP kí hiệu được sử dụng: hình bố theo những điểm cụ thể. trúc, chất lượng và học, chữ và tượng Ví dụ: điểm dân cư, hải cảng, động lực phát triển hình. mỏ khoáng sản... của đối tượng địa lí. Các mũi tên chỉ Là sự di chuyển của các đối Hướng, tốc độ, số 2. PP kí hiệu hướng di chuyển. tượng, hiện tượng Địa lí. lượng, khối lượng đường chuyển Ví dụ: hướng gió, dòng biển, của các đối tượng di động luồng di dân... chuyển. Thể hiện bằng các Sự phân bố, số lượng Là các đối tượng, hiện tượng điểm chấm. Trên bản của đối tượng, hiện 3. PP chấm điểm địa lí phân bố phân tán, lẻ tẻ. đồ, mỗi điểm chấm tượng địa lí. Ví dụ: Số dân, đàn gia súc... đều có giá trị nhất định. Là giá trị tổng cộng của một Sử dụng các biểu đồ hiện tượng địa lí trên một đơn đặt vào phạm vi các Thể hiện được số 4. PP bản đồ-biểu vị lãnh thổ. đơn vị lãnh thổ đó lượng, chất lượng, cơ đồ Ví dụ: Cơ cấu cây trồng, thu trên bản đồ. cấu của đối tượng. nhập GDP của các tỉnh, thành phố... 2. Bài tập: Xác định một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ ( Bài 4: Thực hành/SGK) Đọc nội dung SGK/tr17: dựa vào các hình 2.2, 2.3 và 2.4 và kiến thức đã học, hoàn thành nội dung câu trả lời bài thực hành vào bảng sau: (nội dung này sẽ được GV dạy các lớp bổ sung cho các em qua các tiết học online) Phương pháp biểu hiện Tên bản đồ Tên phương pháp Đối tương biểu hiện Khả năng biểu hiện biểu hiện Hình 2.2: ............ Hình 2.3: ............. Hình 2.4: ................
  2. II. SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TRONG HỌC TẬP VÀ ĐỜI SỐNG 1. Vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống a. Trong học tập - Bản đồ là phương tiện không thể thiếu trong học tập (học tại lớp, học ở nhà, để kiểm tra). - Qua bản đồ có thể xác định được vị trí của một địa điểm, mối quan hệ giữa các thành phần địa lí, đặc điểm của các đối tượng địa lí.... 2. Trong đời sống - Là phương tiện được sử dụng rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày: + Bảng chỉ đường. + Sử dụng trong ngành thủy lợi + Sử dụng trong ngành khí hậu,khí tượng + Sử dụng trong ngành giao thông vận tải +Trong quân sự. 2. Sử dụng bản đồ, Atlat trong học tập 2.1. Những vấn đề cần lưu ý a. Chọn bản đồ phù hợp với nội dung (mục đích) cần tìm hiểu (học tập). b. Đọc bản đồ phải tìm hiểu về tỉ lệ và kí hiệu bản đồ. - Tìm hiểu tỉ lệ để biết được 1cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km ở ngoài thực địa - Kí hiệu của bản đồ dùng để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ.Vì vậy phải nghiên cứu hệ thống chú giải để hiểu rõ nội dung của bản đồ. c. Xác định phương hướng trên bản đồ. - Dựa vào hệ thống kinh,vĩ tuyến để xác định các hướng Đông, Tây, Nam, Bắc. - Dựa vào mũi tên đối với những bản đồ không có mạng lưới kinh,vĩ tuyến. 2.2. Tìm hiểu mối quan hệ giữa các yếu tố địa lí trên bản đồ. - Atlat Địa lí: Là một tập hợp các bản đồ. Khi sử dụng, thường phải kết hợp bản đồ ở nhiều trang Atlat có nội dung liên quan với nhau để tìm hiểu hoặc giải thích một đối tượng, hiện tượng địa lí. BÀI TẬP: HS hoàn thành câu hỏi sau: Chọn đáp án đúng nhất Câu 1. Đối tượng địa lí nào sau đây thường được biểu hiện bằng phương pháp kí hiệu? A. Hải cảng. B. Hòn đảo. C. Các dãy núi. D. Đường biên giới. Câu 2. Để thể hiện sự phân bố dân cư trên bản đồ người ta thường dùng phương pháp A. kí hiệu. B. nền chất lượng. C. chấm điểm. D. bản đồ - biểu đồ. Câu 3. Trên bản đồ tự nhiên, đối tượng địa lí nào sau đây không được thể hiện bằng phương pháp đường chuyển động? A. Hướng gió. B. Dòng biển. C. Dòng sông. D. Hướng bảo. Câu 4. Trên bản đồ kinh tế - xã hội, các đối tượng địa lí thường được thể hiện bằng phương pháp kí hiệu đường chuyển động là A. các nhà máy, sự trao đổi hàng hoá. B. biên giới, đường giao thông. C. các luồng di dân, các luồng vận tải. D. các nhà máy, đường giao thông. Câu 5. Phương pháp chấm điểm không thể hiện được đặc tính nào sau đây của đối tượng A. cơ cấu. B. sự phân bố. C. số lượng. D. chất lượng. Câu 6: Các đối tượng địa lí nào sau đây thuờng được biểu hiện bằng phương pháp kí hiệu? A Các đường ranh giới hành chính. B. Các hòn đảo. C Các điểm dân cư. D. Các dãy núi.
  3. Câu 7. Trong phương pháp kí hiệu, sự khác biệt về qui mô và số lượng các hiện tượng cùng loại thường được biểu hiện bằng sự khác nhau về A. màu sắc kí hiệu. B. kích thước độ lớn kí hiệu. C. hình dạng kí hiệu. D. màu sắc và độ lớn kí hiệu Câu 8. Một quốc gia nằm giữa vĩ độ từ 300B và 430B. Vậy quốc gia đó trải dài khoảng bao nhiêu vĩ tuyến? A. 120B. B. 130B. C. 300B. D. 430B Câu 9. Đâu không phải là các vấn đề cần phải lưu ý khi sử dụng bản đồ, Atlat bản đồ trong học tập? A. Bản đồ có nội dung phù hợp. B. Tìm hiểu tỉ lệ và kí hiệu bản đồ. C. Xác định phương hướng bản đồ. D. Kết hợp các loại bản đồ có nội dung liên quan. Câu 10. Một bản đồ có tỉ lệ 1/2.000.000. Vậy 1cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực địa? A. 2 km. B. 20 km. C. 200 km. D. 2000 km. Câu 11. Để tìm hiểu về chế độ nước của một con sông, cần phải sử dụng bản đồ nào sau đây? A. Bản đồ khí hậu. B. Bản đồ địa hình. C. Bản đồ nông nghiệp. D. Bản đồ địa chất. Câu 12. Trong học tập, bản đồ là một phương tiện để học sinh A. thư giãn sau khi học xong bài. B. học thay sách giáo khoa. C. học tập, rèn luyện các kĩ năng địa lí. D. xác định vị trí các bộ phận lãnh thổ trong bài. Câu 13. Trong đời sống, bản đồ là một phương tiện để A. trang trí nơi làm việc. B. xác lập mối quan hệ giữa các đối tượng địa lí. C. tìm đường đi, xác định vị trí. D. biết được sự phát triển KT - XH của một quốc gia. Câu 14. Trước khi đọc bản đồ cần phải nghiên cứu kĩ yếu tố nào sau đây? A. Tỉ lệ bản đồ. B. Phương hướng. C. Bảng chú giải. D. Nội dung bản đồ. Câu 15. Trên bản đồ tỉ lệ 1: 300 000, 3 cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km ngoài thực địa? A. 0, 9 km. B. 9 km. C. 90 km. D. 900 km. ..... HẾT .....