Giáo án Địa lí 10 - Tiết 16, Bài 15: Thủy quyển, một số nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông. Một số sông lớn trên trái đất

docx 5 trang vantien 30/09/2025 1780
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 10 - Tiết 16, Bài 15: Thủy quyển, một số nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông. Một số sông lớn trên trái đất", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dia_li_10_tiet_16_bai_15_thuy_quyen_mot_so_nhan_to_a.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Địa lí 10 - Tiết 16, Bài 15: Thủy quyển, một số nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông. Một số sông lớn trên trái đất

  1. Tuần: 8 (Bài 15&16) Ngày soạn: 28/10/2021 TIẾT 16 - BÀI 15: THỦY QUYỂN, MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẾ ĐỘ NƯỚC SÔNG. MỘT SỐ SÔNG LỚN TRÊN TRÁI ĐẤT. A. NỘI DUNG BÀI HỌC: I. Thủy quyển 1. Khái niệm Thủy quyển la lớp nước trên bề mặt trái đất bao gồm: nước trong các biển đại dương, nước trên lục địa và hơi nước trong khí quyển. 2. Tuần hoàn của nước trên Trái Đất Các giai đoạn hình thành vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn của nước trên Trái Đất: - Vòng tuần hoàn nhỏ: Nước biển bốc hơi tạo thành mây và mưa, mưa rơi xuống biển, rồi nước ở biển lại bốc hơi..... - Vòng tuần hoàn lớn: Nước biển bốc hơi tạo thành mây, mây đươc gió đưa vào đất liền, gặp lạnh tạo thành mưa và tuyết; mưa rơi và tuyết tan chảy vào các dòng sông,hồ và một phần thấm xuống đất thành nước ngầm, nước ngầm chảy ra cung cấp nước cho sông ngòi; nước sông suối từ lục địa chảy ra biển, nước biển lại bốc hơi Vòng tuần hoàn của nước là vòng tuần hoàn khép kín. II. Một số nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước của sông 1. Chế độ mưa, bằng tuyết và nước ngầm + Ở miền khí hậu nóng: Nguồn cung cấp nước cho sông ngòi là nước mưa, nên chế độ nước sông phụ thuộc vào chế độ mưa. + Ở miền ôn đới lạnh, miền núi cao: Nguồn cung cấp nước cho sông ngòi là do băng tuyết tan nên sông ngòi nhiều nước vào mùa xuân. + Ở những vùng đất đá thấm nước: Nước ngầm có tác dụng điều hòa chế độ nước của sông. 2. Địa thế, thực vật và hồ đầm a) Địa thế: Ở miền núi nước sông chảy nhanh hơn ở đồng bằng do độ dốc của địa hình. b) Thực vật: Tác dụng điều hòa dòng chảy cho sông ngòi, làm giảm lũ lụt c) Hồ, đầm: Tác dụng điều hòa chế độ nước sông: Khi nước sông lên, một phần chảy vào hồ đầm; khi nước sông xuống chảy ngược lại.
  2. B. LUYỆN TẬP: Câu 1: Thủy quyển là lớp nước trên Trái Đất, bao gồm A. nước trong các biển và đại dương, nước trên lục địa, nước trong lòng Trái Đất. B. nước trong các biển và đại dương , nước trên lục địa , hơi nước trong khí quyển. C. nước trên lục địa , nước trong lòng trái đất , hơi nước trong khí quyển. D. nước trong các biển và đại dương , nước trên lục địa , nước trong lòng trái đất , hơi nước trong khí quyển. Câu 2: Sông ngòi ở miền khí hậu nào dưới đây có đặc điểm "nhiều nước quanh năm "? A. Khí hậu nhiệt đới gió mùa. B. Khí hậu cận nhiệt đới gió mùa. C. Khí hậu ôn đới lục địa. D. Khí hậu xích đạo. Câu 3: Sông ngòi ở khí hậu nào dưới đây có đặc điểm "sông có lũ lớn vào mùa mưa và cạn vào mùa khô "? A. Khí hậu xích đạo. B. Khí hậu nhiệt đới gió mùa. C. Khí hậu ôn đới lục địa. D. Khí hậu cận nhiệt địa trung hải. Câu 4: Ở nước ta, nhân tố tự nhiên có ảnh hưởng rõ rệt nhất tới chế độ nước của sông là A. chế độ mưa. B. địa hình. C. thực vật. D. hồ, đầm. Câu 5: Hoạt động kinh tế nào ở nước ta có tác động rõ rệt nhất tới chế độ nước của sông Hồng? A. Sản xuất nông nghiệp ở vùng cao Tây Bắc. B. Xây dựng hệ thống thủy điện trên sông Đà. C. Khai thác rừng ở vùng thượng lưu sông. D. Khai thác cát ở lòng sông. Câu 6: Việc phá hoại rừng phòng hộ ở thượng nguồn sông sẽ dẫn tới hậu quả A. Mực nước sông quanh năm thấp, sông chảy chậm chạp. B. Mực nước sông quanh năm cao, sông chảy siết. C. Mùa lũ nước sông dâng cao đột ngột, mùa cạn mực nước cạn kiệt. D. Sông hầu như không còn nước, chảy quanh co uốn khúc. Câu 7: Nhân tố nào sau đây không có vai trò điều hòa chế độ nước sông? A. Nước ngầm. B. Thực vật. C. Các dòng biển. D. Hồ, đầm. Câu 8: Hiện tượng mùa lũ nước sông dâng cao đột ngột, còn mùa cạn mực nước sông cạn kiệt là hậu quả của việc A. phá hoại rừng phòng hộ ở thượng nguồn sông. B. phá hoại rừng không có kế hoạch ở vùng núi. C. ngăn sông làm thủy điện ở các dòng sông. D. ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sông ngòi. Câu 9: Việc phá hoại rừng phòng hộ ở thượng nguồn sông sẽ dẫn đến hậu quả nào dưới đây? A. Mực nước sông quanh năm thấp, sông chảy chậm chạp. B. Mực nước sông quanh năm cao, sông chảy xiết. C. Mùa lũ nước sông dâng cao đột ngột, mừa cạn mực nước sông cạn kiệt. D. Sông hầu như không còn nước, chảy quanh co uốn khúc. Câu 10: Khí hậu là nhân tố tự nhiên có ảnh hưởng rõ rệt nhất tới yếu tố tự nhiên nào của các nước thuộc khu vực Đông Nam Á? A. Sông ngòi. B. Địa hình. C. Thực vật. D. Thổ nhưỡng.
  3. Tiết 17- Bài 16: SÓNG. THUỶ TRIỀU. DÒNG BIỂN. A. NỘI DUNG BÀI HỌC: I. Sóng biển 1. Khái niệm Là hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng. 2. Nguyên nhân Chủ yếu là do gió, gió càng mạnh thì sóng càng lớn. 3. Sóng thần - Sóng thần: có chiều cao khoảng 20 - 40 m truyền theo chiều ngang. Tốc độ có thể tới 400 - 800 km/h. - Nguyên nhân: Do động đất, núi lửa phun ngầm dưới đáy biển gây ra, ngoài ra còn do bão lớn. - Sóng thần khi tràn vào bờ có sức tàn phá rất lớn II. Thuỷ triều 1. Khái niệm Thuỷ triều là hiện tượng dao động thường xuyên và có chu kì của các khối nước trong biển và đại dương. 2. Nguyên nhân Các em HS xem đoạn phim qua đường link sau để tìm hiểu nguyên nhân:
  4. Do sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời đối với Trái Đất, trong đó sức hút của Mặt Trăng là chủ yếu. CH: Vì sao lực tạo triều chủ yếu là do lực hút của Mặt Trăng? 3. Đặc điểm * Trong một tháng - chu kì tuần trăng: - Khi Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời nằm thẳng hàng( lực hút kết hợp)→ thủy triều lớn nhất (triều cường vào các ngày 1 và 8 âm lịch - ngày không trăng&trăng tròn). - Khi Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời ở vị trí vuông góc (lực hút đối nghịch)→ thủy triều kém nhất (triều kém vào các ngày 8 và 23 âm lịch – ngày trăng khuyết). *Thủy triều ảnh hưởng như thế nào đến đời sống sản xuất của con người? Các em học sinh tham khảo câu trả lời chi tiết qua đường link sau: III. Dòng biển - Khái niệm: Là hiện tượng chuyển động của các lớp nước biển trên mặt tạo thành các dòng chảy trong các biển và đại dương.
  5. - Phân loại: dòng nóng và dòng lạnh. - Phân bố: + Dòng biển nóng: Thường phát sinh ở hai bên đường xích đạo chảy theo hướng tây, gặp LĐ chuyển hướng chảy về cực. + Dòng biển lạnh: Xuất phát từ vĩ tuyến 30 - 40 0 gần bờ đông các đại dương chảy về xích đạo. + Dòng biển nóng và lạnh hợp lại tạo thành các vòng hoàn lưu ở mỗi bán cầu: Ở vĩ độ thấp hướng chảy của các vòng hoàn lưu BBC cùng chiều kim đồng hồ, NBC ngược chiều. + Ở BBC có dòng biển lạnh xuất phát từ cực men theo bờ Tây các đại dương chảy về xích đạo. + Các dòng biển nóng, lạnh đối xứng nhau qua bờ đại dương. + Vùng có gió mùa, dòng biển đổi chiều theo mùa. B. LUYỆN TẬP: Câu 1: Nhân tố nào sau đây ít ảnh hưởng đến chế độ nước sông? A. Chế độ mưa. B. Băng tuyết. C. Địa thế. D. Dòng biển. Câu 2: Ở miền ôn đới lạnh, sông thường lũ lụt vào mùa nào trong năm? A. Mùa hạ. B. Mùa đông. C. Mùa xuân. D. Mùa thu. Câu 3: Hai nhân tố chính ảnh hưởng tới tốc độ dòng chảy của sông là A. độ dốc và chiều rộng. B. độ dốc và vị trí. C. chiều rộng và hướng chảy. D. hướng chảy và vị trí. Câu 4: Các dòng biển nóng thường chảy về hướng nào? A. Hướng đông. B. Hướng tây. C. Hướng bắc. D. Hướng nam. Câu 5: Vào ngày trăng tròn dao động thủy triều sẽ có đặc điểm nào sau đây? A. Lớn nhất. B. Nhỏ nhất. C. Trung bình. D. Yếu nhất. ..... HẾT .....