Giáo án Địa lí 10 - Tuần 6, Tiết 11, Bài 12: Sự phân bố khí áp. Một số loại gió chính + Tiết 12, Bài 13: Ngưng đọng hơi nước trong khí quyển. Mưa

pdf 4 trang vantien 30/09/2025 1650
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 10 - Tuần 6, Tiết 11, Bài 12: Sự phân bố khí áp. Một số loại gió chính + Tiết 12, Bài 13: Ngưng đọng hơi nước trong khí quyển. Mưa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_dia_li_10_tuan_6_tiet_11_bai_12_su_phan_bo_khi_ap_mo.pdf

Nội dung tài liệu: Giáo án Địa lí 10 - Tuần 6, Tiết 11, Bài 12: Sự phân bố khí áp. Một số loại gió chính + Tiết 12, Bài 13: Ngưng đọng hơi nước trong khí quyển. Mưa

  1. NỘI DUNG BÀI HỌC TUẦN 6: BÀI 12&13 Tiết: 11&12 Ngày soạn: 15/10/2021 Tiết 11 - BÀI 12: SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP. MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH. NỘI DUNG BÀI HỌC: I. Sự phân bố khí áp - Khái niệm: Khí áp là sức nén của không khí xuống mặt Trái Đất. - Tùy theo trạng thái của không khí sẽ có tỷ trọng không khí khác nhau, có 2 loại khí áp: khí áp cao ( + ) và khí áp thấp ( - ). 1. Phân bố các đai khí áp trên Trái Đất Hình 1. Sơ đồ phân bố các đai khí áp - Các đai khí áp phân bố xen kẽ và đối xứng nhau qua đai áp thấp xích đạo, cụ thể HS quan sát hình trên và chỉ ra được sự phân bố đó như sau: +Vùng cực: áp cao, do nhiệt độ quá lạnh. + Khu vực 600 B&N: áp thấp. + Khu vực 300 B&N: áp cao do nhận được không khí bị nở ra ở khu vực Xích đạo. + Khu vực Xích đạo: áp thấp, do nhiệt độ cao và độ ẩm không khí lớn. - Trên thực tế: Các đai khí áp bị tách thành các vùng khí áp riêng biệt.  Nguyên nhân: do bề mặt TĐ bị chia thành nơi lục địa, nơi ĐD. 2. Nguyên nhân làm thay đổi khí áp - Theo độ cao: Càng lên cao khí áp càng giảm. Vì càng lên cao không khí càng loãng sức nén càng nhỏ. - Theo nhiệt độ: + Nhiệt độ tăng không khí nở ra tỉ trọng giảm đi khí áp giảm. + Nhiệt độ giảm làm không khí co lại tỉ trọng tăng lên khí áp tăng. - Theo độ ẩm: Độ ẩm càng tăng khí áp càng giảm và ngược lại. II. Một số loại gió chính Các loại Gió Mậu Gió Tây ôn Gió đất, Gió mùa Gió phơn gió dịch đới gió biển Vùng phía Ở một số đới sau dãy núi 300 - 00 ở 2 300 - 600 ở 2 nóng và một Các vùng ven Phạm vi cao có gió bán cầu bán cầu số nơi thuộc biển. thổi vượt vĩ độ TB qua.
  2. Gió phải vượt qua dãy Do sự thay Do sự nóng núi cao Do chênh lệch Do chênh lệch đổi luân phiên lên và lạnh đi hơi ẩm bốc Nguyên khí áp giữa áp khí áp giữa áp của khí áp không đều lên ở sườn nhân hình thấp XĐ và áp cao cận chí ngoài biển và giữa lục địa núi đón gió thành cao cận chí tuyến với áp trong đất liền và đại dương tuyến. thấp ôn đới. giữa ngày và sang sườn theo mùa. đêm. khuất gió trở thành không khí khô. + Gió đất: Thổi từ đất - ĐB ở BBC - TN ở BBC Ngược nhau liền ra biển, Hƣớng gió - ĐN ở NBC - TB ở NBC giữa 2 mùa. + Gió biển: thổi từ biển vào đất liền. Thời gian Trong một Quanh năm Quanh năm Theo mùa Từng đợt hoạt động ngày, đêm. Khô nóng Độ ẩm cao, Khô nóng Một mùa ẩm, Tính chất mưa ít hoặc gây mưa Ôn hòa. (vị trí: sườn một mùa khô. không mưa. nhiều. khuất gió). LUYỆN TẬP: Câu 1. Gió Tây ôn đới là loại gió A. thổi đều đặn theo mùa. B. hướng chủ yếu là hướng Tây. C. thổi từ phía Tây Đại tây dương đến. D. thổi từ phía Tây Thái bình dương đến. Câu 2. Gió mậu dịch thổi theo hướng A. thổi thường xuyên từ áp cao cận cực về áp thấp ôn đới. B. thổi thường xuyên từ áp cao cực về khu vực chí tuyến. C. thổi thường xuyên từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp ôn đới. D. thổi thường xuyên từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp xích đạo. Câu 3. Nguyên nhân chủ yếu hình thành gió mùa là do A. sự chênh lệch khí áp giữa xích đạo và vùng cận chí tuyến. B. sự chênh lệch tỷ áp giữa lục địa và đại dương theo mùa. C. sự chênh lệch khí áp giữa vùng các chí tuyến và vùng ôn đới. D. sự chênh lệch khí áp giữa bán cầu bắc và bán cầu Nam theo mùa. Câu 4. Gió đất và gió biển hình thành là do A. trời nắng gay gắt, không có mây nhiều. B. không có sự chênh lệch lớn về khí áp. C. ảnh hưởng của dải hội tụ nhiệt đới. D. sự chênh lệch khí áp giữa đất và biển. Câu 5. Gió fơn khô nóng thổi vào mùa hạ ở vùng Bắc Trung bộ nước ta có hướng là A. tây nam. B. đông nam. C. tây bắc. D. đông bắc.
  3. Tiết 12 - BÀI 13: NGƢNG ĐỌNG HƠI NƢỚC TRONG KHÍ QUYỂN. MƢA. NỘI DUNG BÀI HỌC: I. NGƢNG ĐỌNG HƠI NƢỚC TRONG KHÍ QUYỂN (HS tự học) II. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN LƢỢNG MƢA Nhân tố ảnh hƣởng đến Khu vực mƣa nhiều Khu vực mƣa ít Nguyên nhân lƣợng mƣa - Khu áp cao: - Các KV áp thấp hút gió: kkhoong - Khu áp thấp: mưa ít hoặc khí ẩm bốc lên cao, ngưng tụ thành 1. Khí áp thường mưa nhiều. không mưa. mây và mưa. - Các KV áp cao không khí ẩm không bốc lên được, không có gió thổi đến mà có gió thổi đi. Vùng có frông, nhất Do tranh chấp giữa khối trái ngược là nơi có dải hội tụ nhau về tính chất tạo ra nhiễu loạn 2. Frông nhiệt đới(vùng xích thời tiết, gây mưa nhiều. đạo). - Gió tây ôn đới, gió mùa mang 3. Gió Tây ôn đới, gió mùa. Gió mậu dịch. nhiều hơi ẩm. - Gió mậu dịch: gió từ lục địa thổi nên khô. - Dòng biển nóng mang nhiều hơi 4. Dòng biển Nơi có dòng biển Nơi có dòng ẩm. nóng đi qua. biển lạnh đi qua. - Dòng biển lạnh đi qua không bốc hơi được. Sườn núi đón gió. Sườn núi khuất Càng lên cao (độ cao nhất định), 5. Địa hình Các khối núi cao. gió. sườn đón gió độ ẩm cao. Đỉnh núi cao. Đến độ cao nhất định độ ẩm giảm. III. SỰ PHÂN BỐ LƢỢNG MƢA TRÊN TRÁI ĐẤT 1. Lƣợng mƣa trên Trái Đất phân bố không đều theo vĩ độ: Từ xích đạo về 2 cực: lượng mưa phân bố không đều: - Mưa nhiều nhất: ở vùng xích đạo (vì nhiệt độ cao, khí áp thấp, có nhiều biển và đại dương, diện tích rừng lớn, nước bốc hơi mạnh). - Mưa tƣơng đối ít: ở hai vùng chí tuyến Bắc và Nam ( vì có áp cao, gió mậu dịch hoạt động, diện tích lục địa lớn).
  4. - Mưa nhiều: ở hai vùng ôn đới (có áp thấp, gió tây ôn đới hoạt động, có dải frông). - Mưa ít nhất: ở hai cực (có áp cao, nhiệt độ thấp, khó bốc hơi nước). 2. Lƣợng mƣa phân bố không đều do ảnh hƣởng của đại dƣơng Hình 2. Lược đồ phân bố lượng mưa trên Trái Đất - Ở mỗi đới: từ Tây sang Đông, lượng mưa phân bố không đều. + Mưa nhiều ở những vị trí: gần biển, có dòng biển nóng đi qua. + Mưa ít: xa đại dương, ở sâu trong lục địa, có dòng biển lạnh, có địa hình chắn gió. Nguyên nhân: Phụ thuộc vị trí xa, gần đại dương; ven bờ có dòng biển nóng hay lạnh; gió thổi từ biển vào từ phía đông hay phía tây). LUYỆN TẬP: Câu 1. Ở những nơi có khí áp cao sẽ có lượng mưa A. rất lớn. B. trung bình. C. ít hoặc không mưa. D. không mưa. Câu 2. Ở những nơi có khu áp thấp lượng mưa thường A. rất lớn. B. trung bình. C. mưa ít hoặc không mưa. D. không mưa. Câu 3. Miền có frông, nhất là dãi hội tụ nhiệt đới đi qua sẽ A. không mưa. B. mưa nhiều. C. khô hạn. D. mưa rất ít. Câu 4. Lượng mưa trên các lục địa theo vĩ tuyến 300 B từ Đông sang Tây thay đổi như thế nào? A. Tăng dần. B. Giảm dần. C. Không giảm. D. Không tăng. Câu 5. Mưa ở những khu vực nằm sâu trong lục địa chủ yếu có nguồn gốc từ A. đại dương. B. ao hồ, rừng cây. C. nước ngầm. D. gió thổi đến. .....HẾT.....