Giáo án Địa lí 10 - Tiết 20, Bài 19: Sự phân bố sinh vật và đất trên trái đất

docx 5 trang vantien 30/09/2025 1550
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 10 - Tiết 20, Bài 19: Sự phân bố sinh vật và đất trên trái đất", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dia_li_10_tiet_20_bai_19_su_phan_bo_sinh_vat_va_dat.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Địa lí 10 - Tiết 20, Bài 19: Sự phân bố sinh vật và đất trên trái đất

  1. Tuần: 10 Ngày soạn: 12/11/2021 Tiết 20 - Bài 19: SỰ PHÂN BỐ SINH VẬT VÀ ĐẤT TRÊN TRÁI ĐẤT NỘI DUNG BÀI HỌC: HS đọc nội dung sách giáo khoa và nêu được: Thảm thực vật là gì? I. SỰ PHÂN BỐ SINH VẬT VÀ ĐẤT THEO VĨ ĐỘ Sự phân bố sinh vật và đất trong tự nhiên chịu ảnh hưởng chủ yếu của khí hậu, vì vậy với mỗi kiểu khí hậu sẽ có kiểu thảm thực vật và nhóm đất tương ứng Từ xích đạo 2 cực có 10 kiểu khí hậu 10 thảm thực vật và 10 nhóm đất, bảng kiến thức sau: Môi Nhóm Kiểu Thảm trường đất Phân bố khí hậu thực vật chính địa lí chính Đài Cận cực lục địa. Rêu, địa y. Đài nguyên - 600 trở lên, nguyên ở rìa phía Bắc lục địa Âu - Á,Bắc Mỹ Ôn đới - ôn đới lục địa - Rừng lá kim. - Pôtdôn - Bắc Âu - Á, Bắc lạnh. - Rừng lá rộng và Mỹ - ôn đới hải hỗn hợp - Nâu xám - Tây Âu, Trung dương. - Thảo nguyên. Âu, Đông Bắc Mỹ - ôn đới lục địa. - Đen Cận nhiệt - Cận nhiệt gió - Rừng cận nhiệt ẩm - Đỏ vàng - Âu - Á, Bắc Mỹ, mùa. - Rừng và cây bụi lá Nam Âu, Tây Hoa - Cận nhiệt Địa cứng cận nhiệt - Đỏ nâu Kì Trung Hải. - Hoang mạc, bán - Bắc Phi, Tây Á, - Cận nhiệt lục hoang mạc. - Xám Đông Nam, Tây địa. Nam, Ôxtrâylia. Nhiệt đới - Nhiệt đới lục - Xavan. - Xám - Trung Phi, Tây địa. Phi, Trung Nam - Nhiệt đới gió - Rừng nhiệt đới ẩm. - Đỏ vàng Mỹ. Đông Nam Á, mùa. - Rừng xích đạo. Trung Mỹ, Nam - Xích đạo. - Đỏ vàng Mỹ, Nam Phi.
  2. II. SỰ PHÂN BỐ SINH VẬT VÀ ĐẤT THEO ĐỘ CAO - Đặc điểm: Sinh vật và đất có sự thay đổi rõ rệt theo độ cao. Vành đai Độ cao (m) Đất thực vật Đất đỏ cận 0 - 500 Rừng sồi nhiệt 500 - 1200 Rừng dẻ Đất nâu Rừng lãnh 1200 - 1600 Đất pôtdôn núi sam Đồng cỏ Đất đồng cỏ 1600 - 2000 núi núi Địa y và 2000 - 2800 Đất đá cây bụi > 2800 Băng tuyết - Nguyên nhân: Nhiệt độ, độ ẩm và lượng mưa thay đổi theo độ cao dẫn đến sự thay đổi các thảm thực và đất theo độ cao. LUYỆN TẬP: HS hoàn thành các câu hỏi sau: Câu 1. Kiểu thảm thực vật đài nguyên được phân bố ở kiểu khí hậu A. ôn đới khô. B. ôn đới ẩm. C. cận cực. D. cận cực lục địa. Câu 2. Thảm thực vật chính phát triển trên kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa là A. rừng nhiệt đới ẩm. B. rừng lá rộng. C. Rừng lá kim. D. Thảo nguyên. Câu 3. Rừng lá kim thường phân bố tương ứng với kiểu khí hậu A. ôn đới lục địa lạnh. B. ôn đới hải dương. C. ôn đới lục địa nưa khô hạn. D. ôn đới lục địa khô. Câu 4. Loài cây ưa nhiệt thường phân bố ở đâu? A. Ôn đới, nhiệt đới. B. Nhiệt đới, cận nhiệt. C. Nhiệt đới, xích đạo. D. Cận nhiệt, ôn đới. Câu 5. Ở kiểu khí hậu cận nhiệt lục địa, thực vật hầu như không phát triển, hình thành các hoang mạc chủ yếu do nguyên nhân? A. Gió thổi mạnh. B. Nhiệt độ quá cao. C. Độ ẩm quá thấp. D. Thiếu ánh sáng.
  3. Tiết 21&22: CHỦ ĐỀ: MỘT SỐ QUY LUẬT CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ NỘI DUNG BÀI HỌC: I. Lớp vỏ địa lí: Học sinh tự học II. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí 1. Khái niệm - Khái niệm: là quy luật về mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần và của mỗi bộ phận lãnh thổ của lớp vỏ địa lí. - Nguyên nhân: + Là do tất cả các thành phần của lớp vỏ địa lí đều đồng thời chịu tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của nội lực và ngoại lực + Những thành phần này luôn xâm nhập vào nhập vào nhau trao đổi vật chất và năng lượng với nhau, khiến chúng gắn bó mật thiết để tạo nên một thể thống nhất và hoàn chỉnh 2. Biểu hiện của quy luật - Các thành phần ảnh hưởng qua lại phụ thuộc nhau - Nếu một thành phần của lớp vỏ địa lí bị thay đổi thì các thành phần khác sẽ bị biến đổi theo. 3. Ý nghĩa của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh Có thể dự báo trước về sự thay đổi của các thành phần tự nhiên khi chúng ta sử dụng chúng. III. Quy luật địa đới: 1. Khái niệm: Là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh qan địa lí theo vĩ độ. 2. Nguyên nhân: Góc chiếu của tia sáng Mặt Trời đến Trái Đất nhỏ dần từ xích đạo về hai cực → lượng bức xạ Mặt Trời cũng giảm theo. 3. Biểu hiện của quy luật: (GV yêu cầu HS quan sát hình 12.1, 14.1, 19.1, 19.2 kết hợp nội dung SGK và kiến thức đã học) a) Sự phân bố của vòng đai nhiệt Trên Trái Đất có 5 vòng đai nhiệt (vòng đai nóng, hai vòng đai ôn hoà, hai vòng đai lạnh, hai vòng đai băng giá vĩnh cửu). b) Các đai khí áp và các đới gió trên Trái Đất - Có 7 đai áp. - Có 6 đới gió trên hành tinh. c) Các đới khí hậu trên Trái Đất - Có 7 đới khí hậu chính. d) Các đới đất và các thảm thực vật - Có 10 kiểu thảm thực vật. - Có 10 nhóm đất. IV. Quy luật phi địa đới 1. Khái niệm: Là quy luật phân bố không phụ thuộc vào tính chất phân bố theo địa đới của các thành phần địa lí và cảnh quan. 2. Nguyên nhân: Do nguồn năng lượng bên trong lòng đất phân chia bề mặt Trái Đất thành lục địa, đại dương và địa hình núi cao 3. Biểu hiện của quy luật a) Quy luật đai cao - Khái niệm: sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên theo độ cao địa hình. - Nguyên nhân: Do sự thay đổi nhiệt ẩm theo độ cao. - Biểu hiện: Sự phân bố các vành đai thực vật theo độ cao.
  4. b) Quy luật địa ô - Khái niệm: Sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên và cảnh quan theo kinh độ. - Nguyên nhân: Do sự phân bố đất, biển và đại dương. - Biểu hiện: Sự thay đổi thảm thực vật theo kinh độ. LUYỆN TẬP Câu 1. Quy luật về mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần của toàn bộ cũng như của mỗi bộ phận lãnh thổ trong lớp vỏ địa lí được gọi là A. quy luật địa đới. B. quy luật phi địa đới. C. quy luật đai cao. C. quy luật thống nhất và hoàn chỉnh. Câu 2. Nguyên nhân tạo nên sự thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí là do tác động của A. vũ trụ và con người. B. ngoại lực và vũ trụ. C. nội lực và con người. D. nội lực và ngoại lực. Câu 3. Trong một lãnh thổ nếu một thành phần tự nhien thay đổi thì A. sẽ kéo theo sự thay đổi của một vài thành phần tự nhiên khác. B. sẽ không ảnh hưởng gì lớn đến các thành phần tự nhiên khác. C. sẽ kéo theo sự thay đổi của tất cả các thành phần tự nhiên còn lại. D. sẽ làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên của lãnh thổ đó. Câu 4. Theo quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí , muốn đưa bất kì lãnh thổ nào sử dụng vào mục đích kinh tế, cần phải A. nghiên cứu kĩ khí hậu, đất đai. B. nghiên cứu kĩ địa chất, địa hình. C. nghiên cứu khí hậu, đất đai, địa hình. D. nghiên cứu toàn diện tất cả các yếu tố địa lí.
  5. Câu 5. Quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo A. vĩ độ. B. độ cao địa hình. C. kinh độ. D. vị trí gần hay xa đại dương. Câu 6. Sự phân bố nhiệt trên Trái Đất được phân biệt bởi A. vòng đai nóng, vòng đai ôn hòa, vòng đai lạnh. B. hai vòng đai nóng, vòng đai ôn hòa, hai vòng đai lạnh. C. vòng đai nóng, hai vòng đai ôn hòa, hai vòng đai lạnh. D. hai vòng đai nóng, hai vòng đai ôn hòa, hai vòng đai lạnh. Câu 7. Nguyên nhân chính gây ra tính địa đới là A. sự phân bố theo đới của lượng bức xạ mặt trời. B. sự thay đổi theo mùa của lượng bức xạ mặt trời. C. lượng bức xạ mặt trời giảm dần từ Xích đạo về hai cực. D. sự phân phối không đều của lượng bức xạ mặt trời trên Trái Đất. Câu 8. Biểu hiện nào là rõ nhất của quy luật đai cao? A. Sự phân bố các vành đai đất và thực vật theo độ cao. B. Sự phân bố các vành đai khí hậu theo độ cao. C. Sự phân bố các vành đai nhiệt theo độ cao. D. Sự phân bố các vành đai khí áp theo độ cao. Câu 9. Nguyên nhân dẫn tới quy luật địa ô là do A. bức xạ Mặt Trời thay đổi theo mùa. B. sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất. C. sự phân bố đất liền và biển, đại dương. D. góc nhập xạ thay đổi từ Xích đạo về cực. Câu 10. Loại gió nào sau đây được hình thành không biểu hiện cho quy luật địa đới? A. Gió Mậu dịch. B. Gió Tây ôn đới. C. Gió Đông cực. D. Gió đất, gió biển.