Giáo án Địa lí 10 - Tiết 22: Chủ đề: Một số quy luật của lớp vỏ địa lí (tt)

docx 4 trang vantien 30/09/2025 1880
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 10 - Tiết 22: Chủ đề: Một số quy luật của lớp vỏ địa lí (tt)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dia_li_10_tiet_22_chu_de_mot_so_quy_luat_cua_lop_vo.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Địa lí 10 - Tiết 22: Chủ đề: Một số quy luật của lớp vỏ địa lí (tt)

  1. Tuần: 12 – Ngày soạn: 25/11/2021 Tiết 22: CHỦ ĐỀ: MỘT SỐ QUY LUẬT CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ (tt) NỘI DUNG BÀI HỌC: III. Quy luật địa đới: 1. Khái niệm: Là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh qan địa lí theo vĩ độ. 2. Nguyên nhân: Góc chiếu của tia sáng Mặt Trời đến Trái Đất nhỏ dần từ xích đạo về hai cực → lượng bức xạ Mặt Trời cũng giảm theo. 3. Biểu hiện của quy luật: (GV yêu cầu HS quan sát hình 12.1, 14.1, 19.1, 19.2 kết hợp nội dung SGK và kiến thức đã học) a) Sự phân bố của vòng đai nhiệt Trên Trái Đất có 5 vòng đai nhiệt (vòng đai nóng, hai vòng đai ôn hoà, hai vòng đai lạnh, hai vòng đai băng giá vĩnh cửu). b) Các đai khí áp và các đới gió trên Trái Đất - Có 7 đai áp. - Có 6 đới gió trên hành tinh. c) Các đới khí hậu trên Trái Đất - Có 7 đới khí hậu chính. d) Các đới đất và các thảm thực vật - Có 10 kiểu thảm thực vật. - Có 10 nhóm đất. IV. Quy luật phi địa đới 1. Khái niệm: Là quy luật phân bố không phụ thuộc vào tính chất phân bố theo địa đới của các thành phần địa lí và cảnh quan. 2. Nguyên nhân: Do nguồn năng lượng bên trong lòng đất phân chia bề mặt Trái Đất thành lục địa, đại dương và địa hình núi cao 3. Biểu hiện của quy luật a) Quy luật đai cao - Khái niệm: sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên theo độ cao địa hình. - Nguyên nhân: Do sự thay đổi nhiệt ẩm theo độ cao. - Biểu hiện: Sự phân bố các vành đai thực vật theo độ cao.
  2. b) Quy luật địa ô - Khái niệm: Sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên và cảnh quan theo kinh độ. - Nguyên nhân: Do sự phân bố đất, biển và đại dương. - Biểu hiện: Sự thay đổi thảm thực vật theo kinh độ. LUYỆN TẬP Câu 1. Quy luật về mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần của toàn bộ cũng như của mỗi bộ phận lãnh thổ trong lớp vỏ địa lí được gọi là A. quy luật địa đới. B. quy luật phi địa đới. C. quy luật đai cao. C. quy luật thống nhất và hoàn chỉnh. Câu 2. Nguyên nhân tạo nên sự thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí là do tác động của A. vũ trụ và con người. B. ngoại lực và vũ trụ. C. nội lực và con người. D. nội lực và ngoại lực. Câu 3. Trong một lãnh thổ nếu một thành phần tự nhien thay đổi thì A. sẽ kéo theo sự thay đổi của một vài thành phần tự nhiên khác. B. sẽ không ảnh hưởng gì lớn đến các thành phần tự nhiên khác. C. sẽ kéo theo sự thay đổi của tất cả các thành phần tự nhiên còn lại. D. sẽ làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên của lãnh thổ đó. Câu 4. Theo quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí , muốn đưa bất kì lãnh thổ nào sử dụng vào mục đích kinh tế, cần phải A. nghiên cứu kĩ khí hậu, đất đai. B. nghiên cứu kĩ địa chất, địa hình. C. nghiên cứu khí hậu, đất đai, địa hình. D. nghiên cứu toàn diện tất cả các yếu tố địa lí. Câu 5. Quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo A. vĩ độ. B. độ cao địa hình. C. kinh độ. D. vị trí gần hay xa đại dương. Câu 6. Sự phân bố nhiệt trên Trái Đất được phân biệt bởi A. vòng đai nóng, vòng đai ôn hòa, vòng đai lạnh. B. hai vòng đai nóng, vòng đai ôn hòa, hai vòng đai lạnh. C. vòng đai nóng, hai vòng đai ôn hòa, hai vòng đai lạnh. D. hai vòng đai nóng, hai vòng đai ôn hòa, hai vòng đai lạnh. Câu 7. Nguyên nhân chính gây ra tính địa đới là A. sự phân bố theo đới của lượng bức xạ mặt trời. B. sự thay đổi theo mùa của lượng bức xạ mặt trời. C. lượng bức xạ mặt trời giảm dần từ Xích đạo về hai cực. D. sự phân phối không đều của lượng bức xạ mặt trời trên Trái Đất.
  3. Câu 8. Biểu hiện nào là rõ nhất của quy luật đai cao? A. Sự phân bố các vành đai đất và thực vật theo độ cao. B. Sự phân bố các vành đai khí hậu theo độ cao. C. Sự phân bố các vành đai nhiệt theo độ cao. D. Sự phân bố các vành đai khí áp theo độ cao. Câu 9. Nguyên nhân dẫn tới quy luật địa ô là do A. bức xạ Mặt Trời thay đổi theo mùa. B. sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất. C. sự phân bố đất liền và biển, đại dương. D. góc nhập xạ thay đổi từ Xích đạo về cực. Câu 10. Loại gió nào sau đây được hình thành không biểu hiện cho quy luật địa đới? A. Gió Mậu dịch. B. Gió Tây ôn đới. C. Gió Đông cực. D. Gió đất, gió biển. PHẦN II: ĐỊA LÝ KINH TẾ-XÃ HỘI CHỦ ĐỀ: ĐỊA LÝ DÂN CƯ I. DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ. 1. Tình hình phát triển dân số thế giới và hệ quả a. Tình hình phát triển dân số - Quy mô dân số thế giới lớn: Năm 2005 dân số thế giới là 6,477 tỷ người (2013 - 7,2 tỷ người). - Quy mô dân số không đều giữa các quốc gia. - Quy mô dân số tăng nhanh: + Từ 1804 đến 2013 dân số thê giới tăng 6,2 tỷ người. + Thời gian dân số tăng thêm 1 tỷ người ngày càng rút ngắn: dẫn chứng (SGK). + Thời gian dân số tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn: dẫn chứng (SGK). b. Hệ quả của tình hình gia tăng dân số nhanh Dân số tăng nhanh và không hợp lí gây sức ép lên ba vấn đề: Kinh tế; xã hội và môi trường 2. Gia tăng dân số a. Gia tăng tự nhiên * Tỷ suất sinh thô (%) - Công thức: S = s/D × 1000 - Tỷ suất sinh thô của thế giới cao nhưng ngày càng giảm và không đều giữa các nhóm nước. + Tỷ suất sinh thô của nhóm nước đang phát triển luôn cao hơn nhóm nước phát triển.
  4. + Nguyên nhân: chủ yếu do tâm lí và nhận thức xã hội * Tỷ suất tử thô (%) - Công thức: T = t/D × 1000 - Tỷ suất tử thô của thế giới ngày càng giảm nhưng không đều giữa các nhóm nước và theo từng giai đoạn: + Từ 1950 - 1990: tỷ suất tử của nhóm nước đang phát triển cao hơn nhóm nước phát triển (nhóm nước phát triển có trình độ phát triển kinh tế cao hơn ; công tác y tế, chăm sóc sk người dân tốt hơn... vì vậy tuổi thọ trung bình cao hơn và ngược lại) + Từ 1990 đến nay: Trình độ phát triển của nhóm nước đang phát triển ngày càng nâng cao, tuổi thọ trung bình ngày càng lớn trong khi đó, các nước phát triển chịu tác động của hệ quả cơ cấu dân số già nên tỷ lệ tử cao hơn) * Tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên (%) - Công thức: Tg = S - T (%) - Tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên của thế giới từ 1950 - 2005 (đơn vị: %) Giai đoạn Tỷ suất tăng tự nhiên 1950 - 1955 1,1 1975 - 1980 1,6 1985 - 1990 1,6 1995 - 2000 1,4 2004 - 2005 1,2 - Tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên không đều giữa các nhóm nước: nhóm nước đang phát triển có tỷ suất gia tăng tự nhiên cao hơn nhóm phát triển. * Hậu quả của gia tăng dân số - Gây sức ép đối với sự phát triển kinh tế - xã hôi - môi trường. b. Gia tăng cơ học (%): - Sự di chuyển của dân cư từ nơi này đến nơi khác sự biến động cơ học của dân cư. - Công thức: (Xuất cư - Nhập cư)/DTB x 100 - Gia tăng cơ học không ảnh hưởng lớn đến vấn đề dân số trên thế toàn thế giới. c. Gia tăng dân số: Tg + TCơ học (nhưng Tg là động lực chính của sự gia tăng dân số thế giới). LUYỆN TẬP Câu 1. Nhân tố nào quyết định sự biến động dân số trên thế giới? A. Sinh đẻ và tử vong. B. Số trẻ tử vong hằng năm. C. Số người nhập cư. D. Số người xuất cư. Câu 2. Nhân tố nào sau đây ít tác động đến tỉ suất sinh? A. Phong tục tập quán và tâm lí xã hội. B. Trình độ phát triển kinh tế - xã hội. C. Chính sách phát triển dân số. D. Thiên tai (động đất, núi lửa, lũ lụt ). Câu 3. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên được xác định bằng hiệu số giữa A. tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô. B. tỉ suất tử thô và gia tăng cơ học. C. tỉ suất sinh thô và gia tăng sinh học. D. tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử vong ở trẻ em. 0 Câu 4. Tỉ suất sinh thô 24 /00 có nghĩa là A. trung bình 1000 dân có 24 phụ nữ mang thai. B. trung bình 1000 dân có 24 trẻ em dưới 5 tuổi. C. trung bình 1000 dân có 24 trẻ em được sinh ra. D. trung bình 1000 dân có 24 phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ.