Giáo án Toán 6 - Bài 18: Hình tam giác đều. Hình vuông. Hình lục giác đều

doc 7 trang vantien 25/03/2026 1220
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 6 - Bài 18: Hình tam giác đều. Hình vuông. Hình lục giác đều", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_toan_6_bai_18_hinh_tam_giac_deu_hinh_vuong_hinh_luc.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Toán 6 - Bài 18: Hình tam giác đều. Hình vuông. Hình lục giác đều

  1. Ngày giảng: ..................................................................................................... Bài 18: HÌNH TAM GIÁC ĐỀU. HÌNH VUÔNG. HÌNH LỤC GIÁC ĐỀU. Thời gian thực hiện: 03 tiết ( tiết 1, 2, 3) I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: Mô tả được một số yếu tố cơ bản của hình tam giác đều, hình vuông, hình lục giác đều (cạnh, góc, đường chéo). 2. Về năng lực: - Vẽ được hình tam giác đều, hình vuông bằng dụng cụ học tập. - Tạo lập được hình lục giác đều thông qua việc lắp ghép các hình tam giác đều. 3. Về phẩm chất: Bồi dưỡng trí tưởng tượng, hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho học sinh. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án ppt + Nghiên cứu kĩ bài học và phương pháp dạy học phù hợp. + Chuẩn bị một số vật liệu phục vụ hoạt động trải nghiệm: giấy A4, kéo cắt giấy, tranh ảnh trong bài,.. + Sưu tầm các hình ảnh thực tế, video minh họa liên quan đến bài học, các thiết bị dạy học phục vụ hình thành và phát triển năng lực HS. 2 - HS : + Đồ dùng học tập: bút, bộ êke ( thước thẳng, thước đo góc, êke), bút chì, tẩy... + Giấy A4, kéo. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: + Giới thiệu khái quát vị trí, vai trò của chương IV. ( HS bước đầu hình thành và phát triển một số năng lực Toán học, cảm thấy thú vị, hào hứng khi trả lời câu hỏi “ Học Toán để làm gì?”) + Tạo tình huống vào bài học từ hình ảnh thực tế, ứng dụng thực tế từ các hình trong bài. b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh. c) Sản phẩm: HS nhận dạng được một số hình và tìm được các hình ảnh trong thực tế liên quan đến hình đó. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: + GV giới thiệu qua nội dung sẽ học trong chương IV: Chương IV là một chương mới hoàn toàn so với SGK trước đây. Chúng ta sẽ tìm hiểu qua ba bài học và các tiết luyện tập, ôn tập chương. Qua chương này, các em sẽ: • Nhận dạng và mô ta được một số yếu tố cơ bản của các hình phẳng quen thuộc như hình chữ nhật, hình vuông, hình bình hành..; • Vẽ được một số hình phẳng bằng các dụng cụ học tập.
  2. • Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính chu vi, diện tích của một hình phẳng đã học. + GV chiếu hình ảnh, video về các ứng dụng thực tế của các hình trong bài “ Nền nhà”, “Các bức tường ốp bằng gạch có hình tam giác đều, hình lục giác đều, hình vuông” và giới thiệu. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý quan sát và lắng nghe. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trao đổi, thảo luận tìm được một số hình ảnh trong thực tế liên quan đến các hình. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đặt vấn đề và dẫn dắt HS vào bài học mới: “Hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác đều, hình thoi,.. là các hình phẳng quen thuộc trong thực tế. Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu các đặc điểm cơ bản của các hình” => Bài mới. 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Hình tam giác đều a) Mục tiêu: + HS nhận biết được tam giác đều. + HS mô tả được đỉnh, cạnh , góc của tam giác đều. + HS nhận biết được sự bằng nhau của các góc, các cạnh của tam giác đều. + HS biết vẽ tam giác đều với độ dài cạnh cho trước. b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: + HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần Thực hành d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Hình tam giác đều GV hướng dẫn và cho HS thực hiện lần lượt các + HĐ1: hoạt động: HĐ1, HĐ2 như trong SGK. • Hình b) là hình tam + HĐ1: giác đều. -Nhận diện tam giác đều (H4.1-SGK). • Một số hình ảnh tam -Tìm một số hình ảnh tam giác đều trong thực tế. giác đều trong thực tế: (GV gợi ý HS tìm những đồ dùng quen thuộc biển báo nguy hiểm, trong đời sống hàng ngày. Sau khi HS nêu Ví dụ khay tam giác xếp bóng của mình, GV tổng hợp và chiếu các hình ảnh tam bi-a; Rubic tam giác giác đều trong thực tế) + HĐ2: + HĐ2: Cho tam giác đều ABC như hình 4.2: • Các đỉnh: A, B, C ; Các cạnh: AB, BC, CA; Các góc: , , • Các cạnh của tam giác ABC bằng nhau. • Các góc của tam giác 1. Gọi tên các đỉnh, cạnh, góc của tam giác đều ABC bằng nhau và ABC. bằng 60o. 2. Dùng thước thẳng để đo và so sánh các cạnh * Nhận xét: Trong tam giác của tam giác ABC.
  3. 3. Sử dụng thước đo góc để đo và so sánh các góc đều: của tam giác ABC. - Ba cạnh bằng nhau. ( GV lưu ý HS cách đo góc, đo độ dài cạnh) - Ba góc bằng nhau và bằng + GV cho HS rút ra nhận xét về độ dài ba cạnh, độ 60o. lớn ba góc của tam giác đều. Thực hành 1: + GV hướng dẫn HS cách vẽ theo các bước đã 1. Vẽ tam giác đều ABC cạnh hướng dẫn phần Thực hành 1 và sau đó cho HS 3cm: thực hành vẽ tam giác đều. (GV lưu ý HS thực + Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB hành vẽ và kiểm tra lại sau khi vẽ) = 3cm. + GV trình chiếu PPT hướng dẫn HS cách vẽ tam + Bước 2: Dùng ê ke có góc giác đều trên màn chiếu theo các bước đã hướng 60o. dẫn cho HS dễ hình dung và biết cách vẽ. + Bước 3: Vẽ = 60o. + GV có thể mở rộng giới thiệu thêm cách vẽ bằng Ta thấy Ax và By cắt nhau tại thước kẻ hoặc compa. C - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: => Ta được tam giác đều + HS quan sát SGK và trả lời theo yêu cầu của ABC. GV ( HS tự hoàn thành sản phẩm + GV: quan sát và trợ giúp HS. vào vở) - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 2. Kiểm tra độ dài các cạnh +HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu ví dụ, phát biểu và số đo các góc có bằng + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. nhau không. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá quá trình học của HS, tổng quát lại các đặc điểm của tam giác đều, cách vẽ tam giác đều và cho HS nêu lại các bước vẽ một tam giác đều. Hoạt động 2: Hình vuông a) Mục tiêu: + Nhận biết hình vuông trong thực tế. Mô tả được đỉnh, cạnh, góc, đường chéo của hình vuông. + HS vẽ được hình vuông có độ dài cạnh cho trước. + HS gấp và cắt được hình vuông từ một tờ giấy hình chữ nhật. b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần Thực hành d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Hình vuông + GV hướng dẫn và cho HS thực hiện lần lượt + HĐ3: các hoạt động: HĐ3, HĐ4. Một số hình ảnh của hình vuông HĐ3: Tìm một số hình ảnh hình vuông trong trong thực tế: bánh chưng, gạch lát thực tế. nền, bánh sinh nhật, khối rubic HĐ4: Quan sát H4.3a vuông, ngăn đựng sách, các ô cửa, 1. Nêu tên các đỉnh, cạnh, đường chéo của xúc xắc, ô trên bàn cờ vua, đồng hình vuông ABCD. hồ, 2. Dùng thước đo và so sánh độ dài các cạnh + HĐ4: của hình vuông, hai đường chéo của hình 1. Các đỉnh: A, B, C, D
  4. vuông. Các cạnh: AB, BC, CD, DA. 3. Dùng thước đo góc để đo và so sánh các Các đường chéo: AC, BD. góc của hình vuông. 2. Độ dài các cạnh hình vuông đều ( GV lưu ý HS cách đo góc, đo độ dài cạnh) bằng nhau. + GV cho HS rút ra nhận xét về độ dài bốn Độ dài hai đường chéo của hình cạnh, độ lớn bốn góc và độ dài hai đường chéo vuông bằng nhau. của hình vuông. 3. Các góc của hình vuông đều + GV hướng dẫn cho HS các bước vẽ hình bằng nhau và bằng 90o. vuông theo các bước ở phần Thực hành 2 và * Nhận xét: Trong hình vuông: cho HS thực hành vẽ hình vuông (GV lưu ý - Bốn cạnh bằng nhau HS thực hành vẽ và cho HS kiểm tra chéo sau - Bốn góc bằng nhau và bằng 90o. khi vẽ, xem các cạnh, các góc có bằng nhau - Hai đường chéo bằng nhau. không ). * Thực hành 2: + GV trình chiếu PPT hướng dẫn HS cách vẽ 1. Vẽ hình vuông ABCD cạnh 4cm: hình vuông trên màn chiếu theo các bước đã + Bước 1: Vẽ đoạn thẳng hướng dẫn cho HS dễ hình dung và biết cách AB = 4cm. vẽ. + Bước 2: Vẽ đường thẳng vuông + GV cho HS gấp giấy và cắt hình vuông theo góc với AB tại A. Xác định điểm D hướng dẫn. trên đường thẳng đó sao cho AD = 4cm. + Bước 3: Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại B. Xác định điểm C trên đường thẳng đó sao cho BC = - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 4cm. + HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các yêu + Bước 4: Nối C với D ta được cầu của GV hình vuông ABCD. + GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và trợ => Ta được hình vuông ABCD. giúp nếu cần. ( HS tự hoàn thành sản phẩm vào - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: vở) + HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu cầu, 2. Kiểm tra độ dài các cạnh và số giơ tay phát biểu. đo các góc có bằng nhau không. + GV : kiểm tra, chữa và nêu kết quả. 3. ( HS tự hoàn thành dưới sự - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận hướng dẫn của GV và dán SP vào xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết vở) quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 3: Hình lục giác đều a) Mục tiêu: + HS mô tả được một số yếu tố của hình lục giác đều. + HS tạo lập được hình lục giác đều thông qua việc lắp ghép các tam giác đều. + HS mô tả được một số yếu tố cơ bản của hình lục giác đều. + HS tìm được các hình lục giác đều có trong thực tế. b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: + HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần luyện tập,vận dụng.
  5. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 3. Hình lục giác đều GV hướng dẫn và cho HS thực hiện lần lượt + HĐ5: các hoạt động: HĐ5, HĐ6 như trong SGK. . Các đỉnh:A, B, C, D, E , F + HĐ5: . Các cạnh: AB, BC, CD, DE, EF, . Cắt 6 hình tam giác đều giống nhau và ghép FA. lại => hình lục giác đều (H4.4b) . Các góc , , , , , . . Kể tên các đỉnh, cạnh, góc của hình lục giác . Các cạnh của hình bằng nhau đều ABCDEF. . Các góc của hình bằng nhau và . Các cạnh của hình này có bằng nhau không? bằng 120o. . Các góc của hình này có bằng nhau không và + HĐ6: bằng bao nhiêu độ? • Các đường chéo của hình: + HĐ6: Quan sát Hình 4.5 (SGK-tr80) AD, BE, CF. . Kể tên các đường chéo chính của hình lục • Độ dài các đường chéo của giác đều ABCDEF. hình bằng nhau. . So sánh độ dài các đường chéo chính với * Nhận xét: Hình lục giác đều có: nhau. - Sáu cạnh bằng nhau. ( GV lưu ý HS cách đo góc, đo độ dài cạnh) - Sáu góc bằng nhau, mỗi góc + GV cho HS rút ra nhận xét về độ dài các bằng 120o. cạnh, các góc và các đường chéo của lục giác -Ba đường chéo chính bằng nhau. đều. Luyện tập: + GV cho HS trao đổi, thảo luận nhóm phát + Các tam giác đều ghép thành biểu, trình bày miệng phần Luyện tập. hình lục giác đều là: tam giác + GV gợi ý và yêu cầu HS tìm một số hình lục ABO, tam giác BCO, tam giác giác đều trong thực tế (Vận dụng) CDO, tam giác DEO, tam giác + GV cho HS trao đổi, thảo luận nhóm và trả EFO, tam giác FAO. lời câu hỏi ?. + Trong hình còn có các tam giác + GV tổ chức hoạt động nhóm ( GV minh họa đều: ACE, BDF. chiếc bánh lục giác bằng tấm bìa hoặc giấy Vận dụng: hình lục giác hoặc một chiếc bánh thật) cho các Hình ảnh có dạng hình lục giác nhóm thực hành cắt và chia theo các ý a) b) c). đều: tổ ong, gạch lát nền, hộp - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: mứt,.. + HS quan sát SGK và trả lời theo yêu cầu của ? : GV Các cạnh, các góc của các hình + GV: quan sát và trợ giúp HS. tam giác đều, hình vuông, hình lục - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: giác đều đều bằng nhau. +HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu ví dụ, phát biểu + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá quá trình học của HS, tổng quát lại các đặc điểm của hình lục giác đều, cách vẽ lục giác đều và cho HS nêu lại các bước vẽ một lục giác đều. 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
  6. a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT c) Sản phẩm: Kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 4.2 ; 4.3 ; 4.4 - HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở. Bài 4.2 : Vẽ tam giác đều ABC cạnh 2cm: + Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB = 2cm. + Bước 2: Dùng ê ke có góc 60o. + Bước 3: Vẽ = 60o. Ta thấy Ax và By cắt nhau tại C => Ta được tam giác đều ABC cạnh 2cm. Bài 4.3: Vẽ hình vuông ABCD cạnh 5cm: + Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB = 5cm. + Bước 2: Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại A. Xác định điểm D trên đường thẳng đó sao cho AD = 5cm. + Bước 3: Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại B. Xác định điểm C trên đường thẳng đó sao cho BC = 5cm. + Bước 4: Nối C với D ta được hình vuông ABCD. => Ta được hình vuông ABCD cạnh 5cm. Bài 4.4: (HS thực hành cắt ghép tại lớp theo nhóm đôi dưới sự hướng dẫn của GV) - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức b) Nội dung: GV hỏi, HS đáp. c) Sản phẩm: Kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 4.1 ; 4.6 ; 4.8 ( SGK – tr81) - HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở. Bài 4.1: ( GV gọi một số HS đứng phát biểu và trình bày tại chỗ) Một số vật dụng, họa tiết,công trình kiến trúc có hình ảnh tam giác đều, hình vuông, hình lục giác đều là : + Tam giác đều ; biển báo nguy hiểm, giá dựng sách,.. + Hình vuông : khuôn bánh trưng, gạch đá hoa, ô cửa sổ,.. + Hình lục giác đều : tổ ong, hộp mứt, mái đền, gạch lát nền,.. Bài 4.6 : Có nhiều cách khác nhau.
  7. Bài 4.8 : Vị trí đặt trạm biến áp là giao điểm của các đường chéo chính của hình lục giác đều. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. - GV cho HS tìm hiểu mục « Em có biết » ( nếu còn thời gian) * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Luyện vẽ tam giác đều, hình vuông, lục giác đều. - Hoàn thành bài tập: 4.5 vào giấy A4 và nộp vào buổi học sau. - Luyện cắt tam giác đều theo hướng dẫn của Bài 4.7 (SGK-tr82). ---------------------------------------------------------------------